<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử - Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</title>
	<atom:link href="https://phucminhanh.com.vn/tag/van-ban-phap-luat-nang-luong-nguyen-tu/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://phucminhanh.com.vn/tag/van-ban-phap-luat-nang-luong-nguyen-tu/</link>
	<description>Your Potential Our Service</description>
	<lastBuildDate>Tue, 24 Mar 2026 08:54:08 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0.3</generator>

<image>
	<url>https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/02/icon.png</url>
	<title>Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử - Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</title>
	<link>https://phucminhanh.com.vn/tag/van-ban-phap-luat-nang-luong-nguyen-tu/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/</link>
					<comments>https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 24 Mar 2026 08:10:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo đảm an toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=4440</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 01/01/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố&#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Ngày 01/01/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân. Sau đây Phúc Minh Anh xin giới thiệu toàn văn văn bản pháp luật quan trọng này.</p>



<span id="more-4440"></span>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>BỘ KHOA HỌC VÀ </strong><strong><br></strong><strong>CÔNG NGHỆ</strong><strong><br>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Số: 59/2025/TT-BKHCN</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân</strong></h2>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15</a>;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a> ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Luat-Nang-luong-nguyen-tu-2025-so-94-2025-QH15-643689.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Luật Năng lượng nguyên tử</a> về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, và bồi thường thiệt hại hạt nhân;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-55-2025-ND-CP-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-Bo-Khoa-hoc-va-Cong-nghe-645212.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">55/2025/NĐ-CP</a> ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.</em></p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương I</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Thông tư này quy định chi tiết một số điều của <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a> ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Luat-Nang-luong-nguyen-tu-2025-so-94-2025-QH15-643689.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Luật Năng lượng nguyên tử</a> về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân (sau đây viết tắt là <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>) về:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Các biện pháp kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và kiểm soát chiếu xạ công chúng; kiểm soát phóng xạ đối với cơ sở sử dụng sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm a khoản 7 Điều 5</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế và mức liều tham chiếu đối với người bệnh trong chẩn đoán y tế theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 6 Điều 6</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 9 Điều 15</a>; kiểm soát hàng hóa nhập khẩu có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 3 Điều 17</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất; chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm b khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 20</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Nội dung kế hoạch ứng phó sự cố của cơ sở hạt nhân và kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh; công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân (sau đây viết tắt là ứng phó sự cố); hướng dẫn chi tiết giá trị D<sub>2 </sub>theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 4 Điều 99, khoản 4 Điều 100, khoản 3 Điều 102</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ; tổ chức, cá nhân sử dụng sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, đóng gói, vận chuyển và tiếp nhận vật liệu phóng xạ; tổ chức, cá nhân có các hoạt động tại Việt Nam làm phát sinh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và tiến hành các hoạt động liên quan trong quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất; tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 3. Giải thích từ ngữ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. <em>Bao bì</em> là hệ cấu trúc gồm các bộ phận cần thiết để bao kín hoàn toàn vật liệu phóng xạ, chống lại tác hại gây ra bởi vật liệu phóng xạ và phù hợp với đặc trưng của vật liệu phóng xạ được vận chuyển. Bao bì có thể gồm một hoặc nhiều vỏ chứa, vật liệu hấp thụ, cấu trúc ngăn cách, che chắn bức xạ và thiết bị cho việc nạp, tháo rồng, thoát khí, giảm áp suất, dùng để làm lạnh, giảm chấn động, cách nhiệt, để dịch chuyển. Bao bì có thể là hộp, thùng, công-ten-nơ, téc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. <em>Cấp báo động</em> là chỉ thị mức độ trầm trọng hoặc khẩn cấp của tình huống sự cố đang diễn ra hoặc sắp diễn ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. <em>Chất phát anpha độc tính thấp</em> là urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên, urani-235, urani-238, thori-232, quặng hoặc tinh quặng chứa thori-228 và thori-230 hoặc chất phát anpha có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 10 ngày.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. <em>Chỉ số an toàn tới hạn</em> (ký hiệu là CSI) là chỉ số của kiện hoặc công- ten-nơ chứa vật liệu phân hạch nhằm kiểm soát lượng vật liệu phân hạch và điều kiện sắp xếp trong quá trình vận chuyển bảo đảm vật liệu phân hạch đó luôn ở dưới mức tới hạn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. <em>Chỉ số vận chuyển</em> (ký hiệu là TI) là chỉ số của kiện, kiện hợp nhất, công-ten-nơ chứa vật liệu phóng xạ hoặc vật liệu LSA-I, SCO-I, SCO-II, SCO-III không đóng kiện, dùng để kiểm soát sự chiếu xạ trong quá trình vận chuyển nhằm bảo đảm an toàn bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. <em>Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ</em> là cơ sở được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ hoặc nguồn phóng xạ đã qua sử dụng).</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. <em>Công-ten-nơ</em> là một loại thiết bị được thiết kế để dễ dàng cho việc vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận chuyển khác nhau mà không cần dỡ hoặc xếp lại hàng khi chuyển đổi phương tiện vận chuyển. Công-ten-nơ có đặc trưng là kín, chắc chắn, được sử dụng nhiều lần và được lắp ráp thêm bộ phận cần thiết để việc chuyển công-ten-nơ từ phương tiện này sang phương tiện khác dễ dàng. Công-ten-nơ nhỏ có kích thước ngoài lớn nhất là 1,5 mét hoặc thể tích trong nhỏ hơn 3 mét khối. Công-ten-nơ lớn có kích thước lớn hơn công-ten-nơ nhỏ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. <em>Đội ứng phó</em> <em>ban đầu</em> là các thành viên của lực lượng ứng phó sự cố có trách nhiệm ứng phó ban đầu tại hiện trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. <em>Hành động bảo vệ</em> là hành động nhằm giảm thiểu chiếu xạ, tránh hoặc ngăn chặn bị chiếu xạ do sự cố gây ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. <em>Hiệu ứng ngẫu nhiên</em> là tác động sinh học do bức xạ gây ra đối với con người và xác suất xảy ra tăng theo liều bức xạ. Mức độ nghiêm trọng của hiệu ứng không phụ thuộc vào liều bức xạ. Một số biểu hiện của hiệu ứng ngẫu nhiên là bệnh bạch cầu và ung thư.</p>



<p class="wp-block-paragraph">11. <em>Hiệu ứng tất định</em> là tác động sinh học do bức xạ gây ra đối với con người khi liều bức xạ vượt một mức ngưỡng. Mức độ nghiêm trọng của hiệu ứng tỷ lệ với liều bức xạ. Một số biểu hiện của hiệu ứng tất định là nôn mửa, bỏng da, hoại tử, tử vong.</p>



<p class="wp-block-paragraph">12. <em>Hoạt độ riêng của vật liệu phóng xạ</em> là hoạt độ trên một đơn vị khối lượng của vật liệu trong đó nhân phóng xạ được phân bố đều. Đơn vị là Bq/g.</p>



<p class="wp-block-paragraph">13. <em>Kiện hàng phóng xạ</em> (viết tắt là kiện) là hệ gồm bao bì và vật liệu phóng xạ bên trong bao bì được chuẩn bị để vận chuyển.</p>



<p class="wp-block-paragraph">14. <em>Kiện hợp nhất</em> là một kết cấu bao bọc được sử dụng bởi một người gửi hàng nhằm chứa một hoặc nhiều kiện, tạo thành một đơn vị thống nhất để thuận tiện cho việc bốc xếp và sắp xếp trong quá trình vận chuyển.</p>



<p class="wp-block-paragraph">15. <em>Lô hàng phóng xạ</em> (viết tắt lô hàng) là một hoặc nhiều kiện hàng phóng xạ được vận chuyển trong cùng một chuyến hàng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">16. <em>Lực lượng ứng phó sự cố</em> là lực lượng chủ chốt tham gia trong việc chuẩn bị và ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">17. <em>Mã số Liên hợp quốc</em> (ký hiệu là mã số UN) là nhóm số gồm bốn chữ số do Hội đồng chuyên gia về vận chuyển hàng nguy hiểm của Liên hợp quốc quy định để nhận biết một chất hoặc một nhóm chất cụ thể.</p>



<p class="wp-block-paragraph">18. <em>Mức liều điều tra</em> là giá trị của một đại lượng cụ thể, bao gồm: liều hiệu dụng, tương đương liều cá nhân hoặc mức độ nhiễm bẩn mà khi đạt tới hoặc vượt quá giá trị này, cơ sở phải điều tra nguyên nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">19. <em>Mức tiêu chí chung </em>là mức liều bức xạ dự báo hoặc liều bức xạ đã nhận mà tại đó cần thực hiện các hành động bảo vệ tương ứng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">20. <em>Người đứng đầu tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ trong y tế</em> (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế) là người chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật để quản lý cơ sở y tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">21. <em>Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố</em> là nhóm các cơ sở, nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; các hoạt động có khả năng gây ra sự cố và khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố với mức độ thiệt hại tương đương nhau.</p>



<p class="wp-block-paragraph">22. <em>Nhiễm bẩn phóng xạ</em> là sự có mặt của chất phóng xạ trên bề mặt với lượng lớn hơn 0,4 Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc lớn hơn 0,04 Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát anpha khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">23. <em>Nhiễm bẩn phóng xạ bám chắc</em> là nhiễm bẩn phóng xạ không thuộc dạng theo quy định tại khoản 27 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">24. <em>Nhiễm bẩn phóng xạ không bám chắc</em> là nhiễm bẩn phóng xạ mà chất phóng xạ có khả năng rời khỏi bề mặt trong điều kiện vận chuyển bình thường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">25. <em>Phê duyệt đặc biệt</em> là phê duyệt do cơ quan thẩm quyền cho phép áp dụng theo hướng dẫn khác trong trường hợp việc vận chuyển kiện hàng phóng xạ không đáp ứng được đầy đủ quy định của Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">26. <em>Sử dụng độc quyền</em> là việc độc quyền sử dụng một phương tiện vận chuyển hoặc một công-ten-nơ lớn của bên gửi hàng và toàn bộ hoạt động chất hàng, dỡ hàng trong quá trình vận chuyển phải được thực hiện theo hướng dẫn của bên gửi hàng hoặc bên nhận hàng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">27. <em>Téc</em> là công-ten-nơ ở dạng thùng, bồn được sử dụng trong vận chuyển để chứa chất lỏng, bột, hạt, bùn hoặc chất rắn với dung tích không nhỏ hơn 450 lít và chứa chất khí với dung tích không nhỏ hơn 1000 lít.</p>



<p class="wp-block-paragraph">28. <em>Thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân</em> là các thiết bị gamma camera, SPECT, SPECT/CT, PET, PET/CT, máy đo chuẩn liều thuốc phóng xạ, máy ghi đo hoạt độ phóng xạ trong cơ thể (thận xạ ký, máy đo độ tập trung phóng xạ) và các thiết bị khác dùng trong y học hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">29. <em>Thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế</em> là các thiết bị phát tia X được sử dụng để chiếu, chụp chẩn đoán bệnh, bao gồm: thiết bị X-quang chụp răng (thiết bị chụp răng toàn cảnh, thiết bị chụp sọ, thiết bị chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng, chụp cắt lớp vi tính sử dụng chùm tia hình nón); thiết bị X-quang chụp vú; thiết bị X-quang di động; thiết bị X-quang đo mật độ xương; thiết bị chiếu, chụp X-quang tổng hợp; thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình; thiết bị chụp cắt lớp vi tính và các thiết bị khác dùng trong chẩn đoán.</p>



<p class="wp-block-paragraph">30. <em>Thiết bị xạ trị</em> là các thiết bị phát bức xạ ion hóa được sử dụng trong y tế để điều trị bệnh bao gồm: thiết bị gia tốc tuyến tính, thiết bị dùng nguồn Co-60, thiết bị dùng chùm tia ion, proton, thiết bị phẫu thuật bằng tia gamma (Gamma Knife), CyberKnife, thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiến từ xa và các thiết bị khác dùng trong xạ trị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">31. <em>Thiết kế</em> là bản mô tả của vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt, vật liệu phóng xạ phát tán thấp, kiện hoặc bao bì cho phép chúng có thể được nhận dạng chính xác. Thiết kế bao gồm đặc trưng kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật, bản phân tích chứng minh sự phù hợp với quy định, tiêu chuẩn quốc gia và quy định khác có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">32. <em>Thori chưa chiếu xạ</em> là thori chứa không quá 10<sup>-7</sup> gam urani-233 trong 1 gam thori-232.</p>



<p class="wp-block-paragraph">33. <em>Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ</em> là tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ có phát sinh chất thải phóng xạ do bản chất của công việc bức xạ hoặc để xảy ra sự cố phát sinh chất thải trong quá trình xử lý sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">34. <em>Tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</em> là tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phát sinh từ công việc bức xạ đã được cấp phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">35. <em>Urani chưa chiếu xạ</em> là urani chứa không quá 2 x 10<sup>3</sup> Bq plutoni, không quá 9 x 10<sup>6</sup> Bq sản phẩm phân hạch và không quá 5 x 10<sup>-3</sup> gam urani- 236 tính cho 1 gam urani-235.</p>



<p class="wp-block-paragraph">36. <em>Urani giàu</em> là urani chứa đồng vị urani-235 lớn hơn 0,72% khối lượng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">37. <em>Urani nghèo</em> là urani chứa đồng vị urani-235 nhỏ hơn 0,72% khối lượng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">38. <em>Urani tự nhiên</em> là urani có thành phần khối lượng 99,28% urani-238 và 0,72% urani-235.</p>



<p class="wp-block-paragraph">39. <em>Vật liệu phân hạch</em> là urani-233, urani-235, plutoni-239, plutoni-241 hoặc hỗn hợp bất kỳ của chúng. Vật liệu phân hạch không bao gồm urani tự nhiên, urani nghèo chưa bị chiếu xạ hoặc chỉ bị chiếu xạ trong lò phản ứng nhiệt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">40. <em>Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp</em> <em>(ký hiệu là LSA) </em>là vật liệu phóng xạ về bản chất có hoạt độ riêng thấp hoặc vật liệu phóng xạ có hoạt độ riêng trung bình thấp hơn mức giới hạn theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Điều 38 Thông tư này</a>. Các vật liệu che chắn ở bên ngoài bao quanh vật liệu LSA không được tính đến khi xác định hoạt độ riêng trung bình.</p>



<p class="wp-block-paragraph">41. <em>Vật liệu phóng xạ phát tán thấp</em> là vật liệu phóng xạ ở dạng rắn và không ở dạng bột hoặc là vật liệu phóng xạ dạng rắn được bọc trong vỏ kín để hạn chế sự phát tán.</p>



<p class="wp-block-paragraph">42. <em>Vật nhiễm bẩn bề mặt</em> <em>(ký hiệu là SCO)</em> là vật rắn, không phải là vật liệu phóng xạ nhưng có chất phóng xạ phân bố trên bề mặt.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/cung-cap-va-doc-lieu-ke-ca-nhan-dinh-ky/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương II</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">KIỂM SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP, CHIẾU XẠ CÔNG CHÚNG VÀ CHIẾU XẠ Y TẾ</h3>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 1. YÊU CẦU VỀ KIỂM SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHIẾU XẠ CÔNG CHÚNG</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải bảo đảm liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng không vượt quá giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật và hành chính theo quy định tại Thông tư này để hạn chế mức liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng đến mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 5. Sử dụng người lao động làm công việc bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm sử dụng, bố trí người lao động làm công việc bức xạ phù hợp với điều kiện sức khỏe, độ tuổi, tính chất công việc và yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ theo quy định sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bố trí, điều chỉnh điều kiện lao động phù hợp đối với nhân viên bức xạ được kết luận có sức khỏe loại IV hoặc loại V theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trong khám tuyển hoặc khám sức khỏe định kỳ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Không sử dụng người lao động dưới 18 tuổi để chăm sóc người bệnh được điều trị bằng các đồng vị phóng xạ hoặc làm việc trong khu vực có nguy cơ bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bố trí công việc không liên quan đến bức xạ đối với nhân viên bức xạ là nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú nếu có nguyện vọng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trường hợp tổ chức tiến hành công việc bức xạ có người học nghề, sinh viên thực tập vận hành thiết bị bức xạ, làm việc với nguồn phóng xạ, chăm sóc người bệnh được điều trị bằng nguồn phóng xạ hoặc thuốc phóng xạ hoặc làm việc trong khu vực có nguy cơ bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ, cần phải:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức huấn luyện cho các đối tượng nêu trên về các yêu cầu cơ bản bảo đảm an toàn bức xạ và nội quy, quy định an toàn bức xạ của cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bố trí cán bộ chuyên môn hướng dẫn, theo dõi và giám sát trong quá trình làm việc;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Áp dụng các biện pháp kiểm soát liều để bảo đảm liều chiếu xạ của các đối tượng này không vượt quá giới hạn liều theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trang bị liều kế cá nhân và theo dõi liều chiếu xạ cho người học nghề, sinh viên thực tập làm việc từ 03 tháng trở lên.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 6. Đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức cập nhật và bổ sung kiến thức chuyên sâu, thông tin mới về an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ định kỳ tối thiểu một lần trong thời gian 3 năm; việc cập nhật, bổ sung này phải được thực hiện bởi tổ chức có Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đào tạo an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Hằng năm, tổ chức huấn luyện cho nhân viên bức xạ về nội quy an toàn bức xạ, quy định của cơ sở liên quan đến bảo đảm an toàn bức xạ, quy trình ứng phó sự cố bức xạ hoặc phổ biến các quy định, thông tin mới về bảo đảm an toàn bức xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 7. Kiểm soát nguồn gây chiếu xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm tổ chức, quản lý và bảo đảm việc kiểm soát nguồn gây chiếu xạ tại cơ sở, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo đảm số lượng nguồn bức xạ ở mức tối thiểu và hoạt độ nguồn phóng xạ là nhỏ nhất cần thiết để thực hiện công việc bức xạ theo nguyên tắc tối ưu hóa bảo đảm an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bố trí việc lưu giữ nguồn phóng xạ tại các khu vực bảo đảm an toàn, có che chắn tốt và áp dụng các biện pháp kiểm soát chiếu xạ, kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thực hiện hoặc tổ chức thực hiện việc vận chuyển nguồn phóng xạ trong và ngoài cơ sở theo quy định của pháp luật;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thực hiện việc thu gom, xử lý, lưu giữ, điều kiện hóa, chuyển giao, thải bỏ và kiểm soát mức xả chất thải phóng xạ vào môi trường theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">chương IV Thông tư này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Thực hiện việc thu gom, lưu giữ, chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Chương IV Thông tư này</a> và thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nhân viên bức xạ có trách nhiệm tuân thủ quy trình, nội quy của cơ sở và trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an toàn bức xạ, bao gồm việc thường xuyên kiểm tra sự rò rỉ của nguồn phóng xạ và kịp thời báo cáo khi phát hiện dấu hiệu không bảo đảm an toàn.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 8. Thiết kế che chắn bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Khi tính toán thiết kế che chắn bức xạ cho cơ sở bức xạ, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải áp dụng mức liều kiềm chế theo quy định của <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a> trên cơ sở xem xét các yếu tố sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Sự đóng góp liều từ các nguồn bức xạ và công việc bức xạ khác, kể cả các nguồn và công việc bức xạ có thể phát sinh trong tương lai theo kế hoạch (nếu có);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thay đổi tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến liều chiếu xạ như thay đổi đặc tính hay chế độ vận hành của nguồn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Kinh nghiệm vận hành tốt đối với các nguồn bức xạ hoặc công việc bức xạ tương tự.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở hạt nhân có xử lý hoặc lưu giữ chất thải phóng xạ trong hồ sơ thiết kế cơ sở phải bao gồm dữ liệu về nền móng công trình, nước ngầm, nước bề mặt và nước sinh hoạt; đánh giá khả năng thẩm thấu và vận chuyển nhân phóng xạ trong đất và nước; đồng thời chứng minh thiết kế có khả năng ngăn ngừa rò rỉ chất phóng xạ vào đất, nước và không khí.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 9. Kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức xạ và ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp kiểm soát sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trang bị hệ thống khóa liên động hoặc khóa sử dụng chìa khóa đối với nơi lưu giữ, sử dụng nguồn phóng xạ nhóm 1 và nhóm 2 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ; nơi sử dụng thiết bị gia tốc; nơi xử lý, chế biến chất phóng xạ, dược chất phóng xạ và khu vực lưu giữ chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bố trí biển báo, sử dụng rào cản phù hợp để ngăn chặn việc tiếp cận trái phép đến nguồn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Quy định việc cấp phép ra, vào, sử dụng thẻ nhận dạng hoặc bố trí người giám sát nhằm kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kiểm soát việc ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xác định và niêm yết rõ phạm vi khu vực kiểm soát, khu vực giám sát; quy định đối tượng được phép ra, vào từng khu vực;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng, ban hành và niêm yết nội quy ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bố trí biển báo, sử dụng rào cản và các biện pháp quản lý phù hợp để hạn chế và kiểm soát việc ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 10. Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ hở phải kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí bằng các biện pháp sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Sử dụng các hệ thống kín như tủ hút, tủ găng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Sử dụng vật liệu dễ tẩy xạ cho tường, sàn nhà và các bề mặt dễ nhiễm bẩn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Sử dụng các biện pháp ngăn chặn sự lan rộng nhiễm bẩn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Sử dụng hệ thống thông gió có phin lọc chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Sử dụng các thiết bị đo suất liều và thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ có dải năng lượng đo phù hợp với loại bức xạ phát ra từ thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ sử dụng tại cơ sở, các phép thử khác để kiểm tra theo dõi phông bức xạ môi trường, đánh giá mức nhiễm bẩn phóng xạ và kiểm soát mức bức xạ khi đi vào khu vực có khả năng nhiễm bẩn phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 11. Phương tiện bảo hộ cá nhân và thiết bị đo kiểm tra bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trang bị cho nhân viên bức xạ các phương tiện bảo hộ cá nhân như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quần, áo bảo hộ, găng tay, giầy, ủng hoặc bao chân, mũ trùm đầu, khẩu trang chống nhiễm bẩn phóng xạ cho nhân viên làm công việc bức xạ có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kẹp gắp nguồn, găng tay cho nhân viên sử dụng nguồn phóng xạ trong thăm dò địa vật lý giếng khoan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tạp dề cao su chì, tấm cao su che tuyến giáp cho nhân viên vận hành thiết bị chụp X-quang di động;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, bác sỹ, nhân viên làm việc trong phòng đặt thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình sử dụng chụp can thiệp và chụp mạch;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Quần áo bảo hộ lao động, tạp dề cao su chì, găng tay, mũ trùm đầu, khẩu trang, giầy bảo hộ hoặc bao chân cho nhân viên bức xạ trong y tế tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở (thuốc phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ);</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Bình phong chì che chắn cho nhân viên bức xạ khi tiếp xúc với người bệnh lưu trú đã sử dụng thuốc phóng xạ hoặc đã cấy nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Đối với khu vực kiểm soát có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ, tại lối vào khu vực, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải cung cấp cho nhân viên bức xạ thiết bị kiểm soát liều phù hợp; tại lối ra khu vực, phải bố trí nhà tắm, nơi rửa tay, nơi lưu giữ vật dụng nhiễm bẩn phóng xạ và thiết bị để kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể, quần áo, vật dụng mang ra khỏi khu vực.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể phải đạt chất lượng và quy cách theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận; phải được bảo quản tốt và được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Nhân viên bức xạ phải được hướng dẫn đầy đủ về việc sử dụng và kiểm tra phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ cơ thể.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Nhân viên bức xạ phải sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ cơ thể theo đúng chỉ dẫn.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 12. Nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải xây dựng nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc phù hợp. Nội quy an toàn bức xạ bao gồm các nội dung sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Yêu cầu về tuân thủ các quy trình làm việc và chỉ dẫn an toàn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Yêu cầu về việc thực hiện đo liều cá nhân theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Yêu cầu về việc sử dụng các trang thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm tra bức xạ và liều kế cá nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trách nhiệm thông báo kịp thời khi phát hiện bất thường có thể gây mất an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Yêu cầu cụ thể khác phù hợp với công việc bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nhân viên bức xạ phải chấp hành nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg" alt="Kiem-dinh-X-quang, CT" class="wp-image-4064" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 13. Yêu cầu về kiểm xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải thực hiện kiểm xạ khu vực làm việc và xây dựng các mức liều điều tra khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc kiêm xạ khu vực làm việc phải được thực hiện một cách có hệ thống và định kỳ, tương xứng với mức độ và khả năng gây chiếu xạ của công việc bức xạ, đồng thời bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân theo các đại lượng đo, phương pháp, quy trình đo, vị trí đo, thời điểm đo, tần suất kiểm xạ đã được xác định trước;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Mức liều điều tra tại các vị trí đo theo quy định tại điểm a khoản này phải được xây dựng trên số liệu đánh giá thực tế của cơ sở hoặc kinh nghiệm tốt tại các cơ sở có công việc bức xạ tương tự;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) So sánh kết quả kiểm xạ khu vực làm việc với các mức liều điều tra đã được xây dựng; trường hợp kết quả kiếm xạ lớn hơn mức liều điều tra phải xác định nguyên nhân và áp dụng biện pháp khắc phục phù hợp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Định kỳ hằng năm kiểm tra mức bức xạ tại các vị trí nhân viên bức xạ làm việc; mức bức xạ tại các vị trí cửa ra vào và khu vực xung quanh phòng đặt thiết bị bức xạ, nơi lưu giữ nguồn phóng xạ và chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Cơ sở y học hạt nhân sử dụng thuốc phóng xạ để khám và điều trị bệnh phải thực hiện kiểm xạ tăng cường, bao gồm: định kỳ hằng ngày đo, đánh giá mức nhiễm bẩn phóng xạ tại khu vực chia liều và uống thuốc; định kỳ hằng tuần đo, đánh giá suất liều bức xạ tại khu vực làm việc và môi trường xung quanh của khu y học hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Thiết bị kiểm xạ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận; đồng thời phải được bảo dưỡng, hiệu chuẩn định kỳ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải lập và lưu giữ hồ sơ kết quả kiểm xạ khu vực làm việc, bao gồm yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này; kết quả kiểm xạ phải được thông báo cho nhân viên bức xạ và người quản lý trực tiếp của họ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Yêu cầu kiểm xạ đối với hàng hóa nhập khẩu</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ phải thực hiện kiếm xạ nhằm phát hiện, ngăn ngừa nguy cơ gây mất an toàn bức xạ đối với con người và môi trường trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông, sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm xạ nêu tại điểm a khoản này được quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 3 </a>ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và cơ quan có thẩm quyền khác tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kiểm xạ hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại điểm b khoản này theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, pháp luật về hải quan và quy định của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu vượt mức cho phép hoặc không đáp ứng yêu cầu an toàn bức xạ theo quy định, tổ chức, cá nhân liên quan và cơ quan có thẩm quyền phải áp dụng ngay các biện pháp xử lý, kiểm soát và ứng phó sự cố bức xạ theo quy định của pháp luật.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 14. Theo dõi và đánh giá chiếu xạ nghề nghiệp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trang bị liều kế cá nhân cho tất cá nhân viên làm việc trong khu vực kiểm soát, khu vực giám sát.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải sử dụng dịch vụ đo liều bức xạ cá nhân tại các cơ sở được cấp đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải xây dựng, bảo đảm thực hiện đúng quy trình sử dụng liều kế cá nhân và xử lý các trường hợp bất thường liên quan đến liều kế cá nhân, bao gồm các nội dung sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đánh giá liều chiếu xạ cá nhân tổng cộng cho nhân viên làm việc với nguồn phóng xạ hở bằng tổng liều chiếu ngoài và liều chiếu trong;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với nhân viên bức xạ được trang bị tạp dề cao su chì quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">khoản 1 Điều 11 Thông tư này</a>, mỗi nhân viên bức xạ phải được trang bị 2 liều kế cá nhân (một đặt dưới tạp dề chì tại vị trí bụng, một đặt bên ngoài tại vị trí cổ) và tính liều hiệu dụng theo công thức:</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Liều hiệu dụng = 0,5 H<sub>W</sub> + 0,025 H<sub>N</sub></p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó H<sub>W</sub> là kết quả đo liều kế trong tạp dề chì, H<sub>N</sub> là kết quả đo liều kế ngoài tạp dề chì;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Nếu kết quả đo liều hiệu dụng (chiếu ngoài) đối với nhân viên bức xạ, hoặc liều hiệu dụng tổng cộng đối với nhân viên tiếp xúc nguồn phóng xạ hở vượt mức liều điều tra, phải xem xét lại quy trình làm việc, biện pháp bảo vệ và áp dụng biện pháp khắc phục;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Nhân viên bức xạ phải sử dụng đúng, hợp lý các thiết bị kiểm xạ, liều kế cá nhân và báo ngay cho người phụ trách an toàn khi liều kế cá nhân bị rơi vào trường xạ, bị nhiễm bẩn phóng xạ, bị hỏng hoặc bị mất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Trường hợp liều kế cá nhân bị rơi vào trường xạ, bị nhiễm bẩn phóng xạ hoặc bị hỏng, liều kế phải được chuyển ngay đến đơn vị thực hiện dịch vụ đo liều kế cá nhân. Trong thời gian chờ kết quả đọc liều, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trang bị liều kế mới cho nhân viên hoặc áp dụng các biện pháp an toàn để bảo đảm mức liều không cao hơn mức liều trung bình mà nhân viên nhận; toàn bộ sự việc và tài liệu liên quan cần được lập thành hồ sơ và được lưu giữ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ; lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân theo quy định, đặc biệt đối với nhân viên bức xạ trong y tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trường hợp nhân viên bức xạ làm việc đồng thời cho nhiều cơ sở, mỗi cơ sở phải trang bị liều kế để theo dõi, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân đối với phần công việc bức xạ được thực hiện tại từng cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nhân viên bức xạ phải bảo đảm tổng cộng liều chiếu xạ nghề nghiệp từ các công việc bức xạ tại tất cả cơ sở mà họ làm việc không vượt quá giới hạn liều nghề nghiệp đối với nhân viên bức xạ theo quy định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải bảo đảm khi có chiếu xạ trong, nhân viên bức xạ ngoài việc được trang bị liều kế cá nhân, phải áp dụng các biện pháp đánh giá liều chiếu trong trực tiếp hoặc gián tiếp dựa trên kết quả theo dõi phông bức xạ, nồng độ chất phóng xạ tại nơi làm việc, trang thiết bị bảo hộ được sử dụng và những thông tin về vị trí, thời gian nhân viên bị chiếu xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 15. Khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ khi mới tuyển dụng, định kỳ hằng năm và khi chấm dứt làm công việc liên quan tới bức xạ theo quy định về khám sức khỏe, vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ khám sức khỏe của nhân viên bức xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">điểm d Điều 16 Thông tư này</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 16. Hồ sơ an toàn bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải lập, thường xuyên cập nhật, lưu giữ hồ sơ an toàn bức xạ, bao gồm các nội dung sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Hồ sơ về nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; các thay đổi, sửa chữa, nâng cấp thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Hồ sơ kiểm xạ khu vực làm việc, đo đạc và hồ sơ bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Nhật ký và hồ sơ về sự cố bức xạ, hạt nhân trong quá trình tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Hồ sơ đào tạo của nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Hồ sơ khám sức khỏe của nhân viên bức xạ, trong đó ghi lại kết quả khám sức khỏe hàng năm và đột xuất của từng nhân viên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ được lập theo mẫu quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 1</a> ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ được cập nhật ít nhất một năm một lần và ngay sau khi xảy ra trường hợp liều bức xạ vượt quá mức điều tra, giới hạn liều và khi có yêu cầu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Kết luận thanh tra, kiểm tra và tài liệu về việc thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Hồ sơ kiểm xạ đối với công chúng gồm các nội dung: kết quả kiểm xạ, kết quả hiệu chuẩn thiết bị đo kiểm xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trình các hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Việc chuyển giao hồ sơ an toàn bức xạ được thực hiện theo quy định sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Khi chấm dứt hoạt động, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương theo thẩm quyền cấp phép;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Khi nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân được chuyển giao, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải chuyển giao hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này cho tổ chức, cá nhân tiếp nhận; đồng thời chuyển giao hồ sơ theo quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Khi nhân viên bức xạ chuyển sang làm việc cho tổ chức khác, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải chuyển giao bản sao hồ sơ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này cho tổ chức, cá nhân tiếp nhận nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Hồ sơ sức khỏe và hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ phải được lưu giữ trong thời hạn 30 năm kể từ khi nhân viên đó không còn làm công việc bức xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 17. Kiểm tra, giám sát nội bộ đối với việc thực hiện các yêu cầu về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát nội bộ việc thực hiện các quy định, nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải xem xét, đánh giá và áp dụng biện pháp khắc phục đối với thiếu sót trong công tác quản lý an toàn bức xạ phát hiện được thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát nội bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trong quá trình kiểm tra, giám sát nội bộ, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải định kỳ xem xét lại các nội dung sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nội quy an toàn bức xạ, quy trình làm việc;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Việc kiểm xạ khu vực làm việc;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Việc theo dõi và đánh giá liều bức xạ cá nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Phạm vi khu vực kiểm soát và khu vực giám sát.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Kết quả kiểm tra, giám sát nội bộ phải được lập thành biên bản và lưu giữ trong hồ sơ an toàn bức xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 18. Kiểm soát chiếu xạ công chúng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải thực hiện kiểm xạ môi trường xung quanh khu vực làm việc để bảo đảm chiếu xạ công chúng do các nguồn bức xạ của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ được đánh giá một cách có hệ thống và định kỳ không ít hơn một lần trong một năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế phải thực hiện các yêu cầu sau để bảo đảm an toàn cho công chúng:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có biện pháp kiểm soát để chỉ cho phép nhân viên bức xạ trong y tế và người tình nguyện giúp đỡ và chăm sóc người bệnh ở lại trong phòng khi người bệnh được chẩn đoán hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có biện pháp ngăn chặn, không để người không có phận sự đi vào khu vực phòng điều khiển thiết bị bức xạ, khu vực có chất phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chỉ cho phép người bệnh điều trị bằng thuốc phóng xạ I-131 được xuất viện khi mức hoạt độ phóng xạ còn lại trong cơ thể người bệnh không vượt quá 1100 MBq; khi cho người bệnh xuất viện, bác sỹ điều trị phải trực tiếp tư vấn và cung cấp văn bản hướng dẫn về biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ cho người thân và cộng đồng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thực hiện kiểm soát mức bức xạ tại khu vực xung quanh khu vực kiểm soát bao gồm phòng làm việc, lối đi, hành lang, khu vệ sinh và các khu vực có người qua lại khác; sử dụng các dấu hiệu cảnh báo bức xạ (biển cảnh báo, đèn cảnh báo, tín hiệu cảnh báo) và áp dụng các biện pháp hạn chế người không có nhiệm vụ đi vào các khu vực này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 19. Kiểm soát phóng xạ đối với sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ sở sử dụng sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Trang bị thiết bị phát hiện phóng xạ phù hợp với quy mô, công suất và tính chất hoạt động của cơ sở; tổ chức đào tạo, hướng dẫn nhân viên có liên quan về nhận biết dấu hiệu bất thường và sử dụng thiết bị phát hiện phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trường hợp phát hiện sắt, thép phế liệu có dấu hiệu nhiễm xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát, cơ sở phải:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Dừng ngay việc đưa lô sắt, thép phế liệu đó vào sản xuất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thông báo bằng văn bản cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương trong vòng 48 giờ kể từ khi phát hiện sắt, thép phế liệu có dấu hiệu nhiễm xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thực hiện thu gom, cất giữ và bảo quản sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất bị nhiễm xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát theo quy định về quản lý chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Dùng các biện pháp kỹ thuật và hành chính khoanh vùng hạn chế người ra vào khu vực có sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất bị nhiễm phóng xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 20. Kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong môi trường có nồng độ khí radon-222 cao</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Người sử dụng lao động phải áp dụng các biện pháp kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong điều kiện môi trường mà nồng độ khí radon-222 tại nơi làm việc vượt quá mức 300 Bq/m<sup>3</sup> (Becơren trong 1 mét khối) không khí.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Người sử dụng lao động tại nơi làm việc có nồng độ khí radon-222 vượt mức theo quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo điều kiện cụ thể, phải áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nồng độ khí radon-222 như tăng cường thông khí, pha loãng không khí trong khu vực làm việc với không khí ngoài trời, làm sạch không khí bằng cách sử dụng than hoạt tính hoặc các phương pháp thích hợp khác.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 21. Thiết bị đo liều cá nhân sử dụng trong dịch vụ đo liều cá nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Liều kế cá nhân phải thích hợp với loại hình công việc bức xạ và bảo đảm không thể tự ý thay đổi chỉ số đo trên liều kế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc đo và hiệu chuẩn các thiết bị đo liều cá nhân phải được thực hiện theo các đại lượng thực hành của tương đương liều cá nhân theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Mục 1 Phụ lục 2</a> ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) H<sub>p</sub> (10) cho liều hiệu dụng toàn thân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) H<sub>p</sub> (3) cho liều tương đương đối với mắt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) H<sub>p</sub> (0,07) cho liều tương đương đối với da.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Có đủ trang thiết bị, nhân lực để thực hiện dịch vụ đo liều cá nhân theo quy định pháp luật;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Xây dựng và thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng liều kế cá nhân theo đúng quy trình;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Phiếu trả kết quả đo liều cá nhân phải có các thông tin chính sau: tên tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, địa chỉ của cơ quan, khoảng thời gian đo, danh sách nhân viên bức xạ cùng với giá trị liều, đại lượng đo và xác nhận của cơ quan làm dịch vụ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Báo cáo ngay Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương những trường hợp nhân viên bức xạ bị chiếu quá liều;</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Cập nhật số liệu liều bức xạ nghề nghiệp cá nhân vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chiếu xạ nghề nghiệp theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 2. BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG Y TẾ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 23. Yêu cầu chung về bảo đảm an toàn đối với thiết bị bức xạ, thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thiết bị bức xạ sử dụng cho chẩn đoán, điều trị bệnh và thiết bị được sử dụng trong y học hạt nhân phải có chứng chỉ chất lượng thể hiện việc đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trường hợp không có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế tương đương của Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế (IEC), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO).</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có tài liệu kèm theo thiết bị, bao gồm tài liệu về thông số kỹ thuật của thiết bị, hướng dẫn vận hành và bảo trì, hướng dẫn an toàn. Tài liệu hướng dẫn vận hành, hướng dẫn an toàn phải được dịch ra tiếng Việt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chỉ dẫn vận hành, ký hiệu viết tắt và giá trị vận hành trên bảng điều khiển của thiết bị bức xạ phải bằng tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ mà người vận hành máy sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thiết bị bức xạ phải có cơ cấu kiểm soát chùm tia bức xạ, bảo đảm chỉ thị rõ ràng và tin cậy trạng thái chùm tia đang “ngắt” hay “mở”.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Thiết bị bức xạ phải có cơ cấu để khu trú chùm tia cho mục đích kiểm soát chùm tia chỉ vào vùng cơ thể người bệnh cần chẩn đoán hoặc điều trị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Trường bức xạ phát ra trong vùng để chẩn đoán hay điều trị trên người bệnh phải đồng đều; mức độ không đồng đều của trường bức xạ phải được nhà cung cấp chỉ rõ trong tài liệu kỹ thuật của thiết bị.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 24. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị X-quang chẩn đoán dùng trong y tế</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Thiết bị X-quang chẩn đoán dùng trong y tế ngoài việc thực hiện các yêu cầu theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Điều 23 Thông tư này</a> phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Mức bức xạ rò của đầu bóng phát tia X không vượt quá 1 mGy/giờ tại khoảng cách 1 mét từ vỏ đầu bóng phát tia X lấy trung bình trên diện tích không vượt quá 100 cm<sup>2</sup> cho mọi chế độ làm việc của thiết bị được nhà sản xuất khuyến cáo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Giá trị lọc cố định của hệ đầu bóng phát X-quang trong đơn vị milimét nhôm tương đương (mm Al) phải ghi rõ trên vỏ hộp chứa bóng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Có hệ kiểm tra kích thước chùm tia bằng nguồn sáng, trừ thiết bị X- quang chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng và thiết bị X-quang chụp vú;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Các thông số điện áp phát (kV), dòng bóng phát (mA), thời gian phát tia (s) hoặc hàng số phát tia (mAs) phải được hiển thị trên tủ điều khiển khi đặt chế độ làm việc và khi chụp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Đối với thiết bị X-quang có chế độ chụp, việc phát tia phải được chấm dứt sau khi đạt được giá trị đặt trước như: thời gian hoặc giá trị mAs hoặc giá trị liều chiếu xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Đối với thiết bị X-quang có chế độ chiếu, chụp phải có bộ kiểm soát chế độ phát tia tự động (AEC) hoặc công tắc điều khiển phát tia dạng bấm và giữ, bảo đảm thiết bị chỉ phát tia nếu công tắc được bấm, giữ chặt và ngừng phát tia khi thả công tắc;</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Thiết bị X-quang di động phải có cáp nối đủ dài để bảo đảm khoảng cách giữa người vận hành thiết bị và bóng phát tối thiểu 2 mét. Đối với thiết bị bức xạ khác, khoảng cách này tối thiểu là 3 mét;</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong can thiệp phải có các tấm che chắn cao su chì lắp tại bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến nhân viên và hệ che chắn treo trên trần để sử dụng cho mục đích bảo vệ mắt và tuyến giáp của nhân viên khi theo dõi người bệnh. Các tấm che chắn cao su chì phải bảo đảm có chiều dày che chắn không nhỏ hơn 0,5 milimét chì tương đương.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 25. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị xạ trị</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Thiết bị xạ trị ngoài việc thực hiện các yêu cầu theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Điều 23 Thông tư này</a> phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cho phép dừng chiếu xạ từ bàn điều khiển; việc cho chiếu xạ lại sau khi dừng chỉ có thể được thực hiện từ bàn điều khiến;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thiết bị xạ trị dùng nguồn phóng xạ phải có ít nhất 02 (hai) cơ cấu điều khiển cho phép tự trả nguồn về vị trí an toàn và chấm dứt chiếu xạ khi có sự cố; khi mất điện, thiết bị phải tự động trả nguồn về vị trí bảo vệ và giữ nguồn ở vị trí này cho đến khi thiết bị được khởi động lại từ bàn điều khiển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ và thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao (HDR) phải được thiết kế để có thể thao tác bằng tay đưa nguồn về vị trí bảo vệ trong trường hợp khẩn cấp. Thiết bị dao gamma phải có cơ cấu để thao tác bằng tay đóng cửa sổ che chắn nguồn trong trường hợp khẩn cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Hộp chứa nguồn của thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ và công- ten-nơ chứa nguồn phóng xạ của thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao (HDR) có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dấu hiệu cảnh báo phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 26. Yêu cầu an toàn đối với nguồn phóng xạ kín và thuốc phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nguồn phóng xạ kín được sử dụng cho thiết bị xạ trị từ xa hoặc xạ trị áp sát suất liều cao phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế ISO 2919:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia <a href="https://thuvienphapluat.vn/TCVN/Linh-vuc-khac/TCVN-6853-2001-An-toan-buc-xa-Nguon-phong-xa-kin-Yeu-cau-chung-phan-loai-911777.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">TCVN 6853:2001</a> về an toàn bức xạ, nguồn phóng xạ kín, yêu cầu chung và phân loại. Trường hợp tiếp tục sử dụng nguồn phóng xạ kín sau thời gian sử dụng được nhà sản xuất khuyến cáo, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn phải kiểm tra rò rỉ phóng xạ để khẳng định nguồn vẫn còn nguyên vẹn như thiết kế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thuốc phóng xạ dùng trong y học hạt nhân phải được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về dược, chỉ được sử dụng cho mục đích phòng bệnh, chữa bệnh và điều chỉnh chức năng cơ thể, phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận đối với các thông số sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ (là phần trăm hoạt độ phóng xạ của nhân phóng xạ đánh dấu trong thuốc phóng xạ so với tổng hoạt độ của các nhân phóng xạ có trong thuốc phóng xạ);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Độ tinh khiết hóa phóng xạ (là phần trăm của nhân phóng xạ ở dạng liên kết hóa học mong muốn của hợp chất đánh dấu so với tổng nhân phóng xạ có trong thuốc phóng xạ, nghĩa là quan tâm đến nhân phóng xạ đã tách ra khỏi hợp chất đánh dấu);</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Độ tinh khiết hóa học (là tỷ lệ của dạng hợp chất đánh dấu chính không quan tâm đến hoạt độ phóng xạ có trong đó so với toàn bộ chế phẩm thuốc phóng xạ. Chế phẩm thuốc phóng xạ là lượng chuẩn bị của thuốc phóng xạ sẵn sàng để dung cho người bệnh);</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Độ pH;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Các thông số yêu cầu đối với thuốc theo quy định pháp luật về dược.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tất cả các chế phẩm thuốc phóng xạ phải có dán nhãn ghi rõ các thông tin sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đồng vị phóng xạ; dạng hóa học (tên thuốc và công thức hóa học);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổng hoạt độ phóng xạ của chế phẩm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Ngày đo hoạt độ phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Kết quả đo độ tạp chất hóa phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất và ngày sản xuất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Ngày hết hạn sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Số của lô hoặc mẻ sản xuất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Thể tích của chế phẩm thuốc phóng xạ (trường hợp ở dạng dung dịch);</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Các thông tin khác đối với nhãn thuốc theo quy định của pháp luật về dược.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 27. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị đo bức xạ, thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế sử dụng thiết bị xạ trị từ xa, xạ trị áp sát phải trang bị thiết bị đo suất liều bức xạ. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế sử dụng thuốc phóng xạ (cơ sở y học hạt nhân) phải trang bị thiết bị đo suất liều bức xạ và thiết bị đo nhiễm bẩn bề mặt có dải năng lượng đo phù hợp với loại bức xạ phát ra từ thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ sử dụng tại cơ sở để thường xuyên đo kiểm tra phông bức xạ môi trường, nhiễm bẩn phóng xạ và kiểm soát mức bức xạ khi đi vào khu vực có nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở y học hạt nhân phải trang bị thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tủ hút có thể tích và lưu lượng hút phù hợp để pha chế, phân liều thuốc phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bàn để pha chế, phân liều thuốc phóng xạ có màn che chắn chì kết hợp với vật liệu che chắn bức xạ beta hình L và màn quan sát bằng kính chì;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tay gắp, kẹp nguồn để thao tác với nguồn phóng xạ từ xa;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bình đựng thuốc phóng xạ có che chắn chì và lớp vỏ bên ngoài chống vỡ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Khay được thiết kế đặc biệt để pha chế, phân liều thuốc phóng xạ dạng lỏng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Xilanh có che chắn chì được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong y học hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Ống hút (pipet) tự động dùng một lần;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Dụng cụ để xử lý chất phóng xạ bị đổ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế sử dụng nguồn phóng xạ trong xạ trị áp sát phải trang bị các thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bàn để thao tác với nguồn phóng xạ có màn che chắn chì hình L và màn quan sát bằng kính chì;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Dụng cụ gắp nguồn, kẹp nguồn có tay cầm dài;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tủ đựng nguồn có các ngăn khác nhau để đựng nguồn có hoạt độ khác nhau;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bình đựng nguồn để vận chuyển.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 28. Kiểm định thiết bị bức xa và hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế phải thực hiện việc kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ được sử dụng tại cơ sở mình theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 8 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ phải được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân được cấp đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 29. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ và phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ không được đặt liền kề khoa sản, khoa nhi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chiều dày bảo vệ của tường, sàn, trần, cửa ra vào phòng đặt thiết bị bức xạ, cửa quan sát của phòng điều khiển phải được tính toán thiết kế theo quy định, bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi trường làm việc trong thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên), cụ thể như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị xạ trị không vượt quá 20 mSv/năm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tại mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị xạ trị nơi công chúng đi lại, nơi người bệnh ngồi chờ không vượt quá 1 mSv/năm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế (trừ đối với thiết bị X-quang di động, thiết bị X- quang tăng sáng truyền hình sử dụng chụp can thiệp và chụp mạch) không vượt quá 10 μSv/giờ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tại mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5 μSv/giờ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp phòng đặt thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế nằm trong khu dân cư, liền kề nhà ở hoặc nơi làm việc, suất liều bức xạ ở tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt thiết bị phải không vượt quá phông nền phóng xạ tự nhiên của khu dân cư xung quanh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thiết kế phòng xạ trị từ xa, xạ trị áp sát suất liều cao ngoài các yêu cầu về che chắn bức xạ phải có hệ thống khóa liên động cho cửa ra vào phòng để bảo đảm chỉ khởi động được thiết bị xạ trị khi cửa ra vào đã đóng hoàn toàn và tự động chấm dứt chiếu xạ khi cửa bị mở bất ngờ; có hệ thống đo cảnh báo mức bức xạ và ít nhất một hệ thống dừng chiếu xạ khẩn cấp được lắp đặt trong phòng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Cơ sở y học hạt nhân phải có phòng bảo quản và làm việc với thuốc phóng xạ (phân liều), phòng cho người bệnh uống hoặc tiêm thuốc phóng xạ, phòng lưu giữ chất thải phóng xạ, phòng vệ sinh riêng cho người bệnh đã dùng thuốc phóng xạ, phòng đặt thiết bị gamma camera, phòng lưu người bệnh nếu có điều trị người bệnh cường giáp hoặc ung thư tuyến giáp, khu vực tắm, rửa của nhân viên sau khi làm việc tiếp xúc với thuốc phóng xạ. Các phòng và khu vực này phải được thiết kế bảo vệ chống chiếu ngoài và chống nhiễm bẩn phóng xạ, cụ thể như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phải được tính toán thiết kế che chắn bức xạ sao cho suất liều bức xạ nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5 μSv/giờ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sàn và tường các phòng có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ phải được phủ bằng vật liệu nhẵn, không thấm nước, dễ tẩy rửa;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chậu rửa cho nhân viên sau khi thao tác với thuốc phóng xạ phải được lắp hệ thống vòi rửa tự động hoặc vòi rửa có cần gạt để mở nước bằng chân hoặc bằng khủyu tay;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Toàn bộ nước nhiễm bẩn chất phóng xạ phải được thu gom bằng đường thoát nước riêng đưa vào bể xử lý chất thải phóng xạ lỏng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, phòng lưu người bệnh uống thuốc phóng xạ trong y học hạt nhân hoặc cấy nguồn phóng xạ trong xạ trị áp sát, phòng điều khiển thiết bị xạ trị phải được phân loại là khu vực kiểm soát và phải áp dụng các biện pháp sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đặt ở phía trên cửa ra vào khu vực kiểm soát một biển cảnh báo bức xạ theo mẫu quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 2</a> ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Lắp đèn báo hiệu tại các cửa ra vào phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng cấy nguồn xạ trị áp sát, phòng pha chế thuốc phóng xạ và phải bảo đảm đèn báo hiệu phát sáng trong suốt thời gian đang tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Niêm yết nội quy an toàn tại cửa ra vào khu vực kiểm soát; quy trình ứng phó sự cố rút gọn, quy trình vận hành thiết bị trong phòng điều khiển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Đối với phòng xạ trị từ xa, xạ trị áp sát suất liều cao, phòng lưu người bệnh uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ phải sử dụng các biện pháp ngăn chặn tiếp cận bổ sung gồm rào chắn, khóa cửa hoặc cử nhân viên giám sát trực tiếp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc lưu giữ chất thải phóng xạ phải được bố trí và thiết kế bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Điều 78 Thông tư này</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 30. Lắp đặt thiết bị bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Việc lắp đặt thiết bị bức xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Mỗi phòng chỉ được lắp đặt một thiết bị bức xạ. Đối với thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế được phép lắp đặt 02 thiết bị trong một phòng nhưng phải bảo đảm chỉ một thiết bị được vận hành tại một thời điểm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thiết bị bức xạ phải được lắp đặt, bố trí sao cho trong điều kiện vận hành bình thường, chùm tia bức xạ không được hướng trực tiếp vào tủ điều khiển, cửa ra vào, cửa sổ hoặc khu vực công chúng qua lại.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tủ điều khiển thiết bị bức xạ phải được đặt bên ngoài và liền kề phòng đặt thiết bị, bảo đảm có phương tiện quan sát người bệnh và phương tiện liên lạc giữa người vận hành và người bệnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế làm việc ở điện áp nhỏ hơn 150 kV, tủ điều khiển được phép đặt trong phòng đặt thiết bị, nhưng phải được che chắn bằng bình phong chì, bảo đảm suất liều bức xạ tại vị trí nhân viên vận hành không vượt quá 10 μSv/giờ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 31. Nội quy an toàn bức xạ và vận hành an toàn thiết bị bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế phải xây dựng quy trình làm việc với thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, nội quy an toàn bức xạ bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy trình làm việc cần chỉ rõ các bước tiến hành công việc trong vận hành thiết bị bức xạ, làm việc với nguồn phóng xạ, làm việc trong khu vực có nguy cơ bị chiếu xạ hoặc nhiễm bẩn phóng xạ, chăm sóc người bệnh uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ; quy trình thao tác đối với từng thiết bị, phác đồ điều trị đối với từng loại bệnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Nội quy an toàn bức xạ phải chỉ rõ các yêu cầu bảo vệ an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ trong y tế, các nhân viên khác làm việc tại tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế, người bệnh, người chăm sóc hoặc hỗ trợ người bệnh và công chúng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nhân viên vận hành thiết bị bức xạ phải thực hiện nghiêm các bước tiến hành công việc:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kiểm tra an toàn thiết bị trước khi bắt đầu và sau khi kết thúc công việc;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đóng cửa ra vào trong suốt quá trình vận hành thiết bị;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tuân thủ quy trình vận hành thiết bị;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chú ý những tín hiệu bất thường của thiết bị bức xạ và thiết bị kiểm tra để kịp thời phát hiện sự cố, ngăn ngừa tai nạn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Không được tháo bỏ các bộ phận hư hỏng trong hệ thống bảo vệ của thiết bị và nối tắt để vận hành thiết bị, bao gồm việc nối tắt hệ thống khóa liên động cửa ra vào phòng xạ trị.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 32. Kiểm soát chiếu xạ y tế</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bác sỹ điều trị là người chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho người bệnh, có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chỉ định chẩn đoán, điều trị cho người bệnh bằng bức xạ ion hóa chỉ khi chắc chắn lợi ích đem lại cho người bệnh là đáng kể so với tác hại mà họ phải chịu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Khi có hai phương pháp chẩn đoán hoặc điều trị cùng đem lại kết quả như nhau thì không chỉ định phương pháp dùng bức xạ ion hóa;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tránh chỉ định dùng bức xạ ion hóa để khám, chữa bệnh cho phụ nữ có thai hoặc nghi có thai hoặc đang cho con bú trừ khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc. Trường hợp chỉ định lâm sàng là bắt buộc phải thông báo cho nhân viên y tế, nhân viên vận hành thiết bị biết để có biện pháp bảo vệ thích hợp cho người bệnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chỉ sử dụng thuốc phóng xạ để khám, chữa bệnh cho trẻ em khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc và phải giảm hoạt độ phóng xạ được chỉ định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Tham khảo thông tin các lần khám trước để tránh việc kiểm tra bổ sung nếu không cần thiết;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Chỉ định mức chiếu xạ, liều lượng thuốc phóng xạ sử dụng ở mức tối thiểu nhưng đủ để đạt được mục đích khám chữa bệnh trên cơ sở các mức liều tham chiếu chẩn đoán theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Mục 2 Phụ lục 2</a> ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Các nhân viên y tế, nhân viên vận hành thiết bị bức xạ có trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho người bệnh khi thực hiện công việc của mình như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo đảm mọi sự chiếu xạ y tế chỉ được thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ điều trị và được thực hiện theo đúng chỉ định của bác sỹ điều trị;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bảo đảm thiết bị bức xạ được dùng là thích hợp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nhân viên vận hành thiết bị X-quang chẩn đoán y tế ngoài các yêu cầu trách nhiệm chung về bảo vệ người bệnh theo quy định tại khoản 2 Điều này phải thực hiện các biện pháp để bảo vệ người bệnh như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phải bảo đảm việc chiếu chụp theo đúng quy trình vận hành thiết bị đã được thiết lập;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sử dụng cơ cấu khu trú chùm tia một cách phù hợp để chỉ tạo ra liều chiếu tối thiểu trên người bệnh nhưng vẫn có chất lượng ảnh phù hợp với yêu cầu cho chẩn đoán trong chiếu, chụp X-quang;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Không chiếu xạ vào các bộ phận cơ thể nhạy cảm phóng xạ của người bệnh như tuyến sinh dục, thủy tinh thể mắt, vú, tuyến giáp trạng và phải sử dụng các biện pháp che chắn thích hợp cho người bệnh khi không thể tránh được;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tránh chiếu, chụp vùng bụng và vùng hố chậu của phụ nữ có thai hoặc nghi có thai trừ khi có lý do lâm sàng bắt buộc và cần áp dụng các biện pháp để hạn chế đến mức nhỏ nhất liều gây ra cho thai nhi khi phải làm như vậy;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Không được cho người bệnh và người không có phận sự đứng chờ trong phòng chiếu, chụp X-quang khi đang thực hiện chiếu, chụp cho người bệnh khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Nhân viên y tế, nhân viên vận hành thiết bị xạ trị ngoài yêu cầu trách nhiệm chung cho bảo vệ người bệnh nêu tại khoản 2 Điều này phải áp dụng biện pháp để liều chiếu xạ lên các mô lành ở mức thấp nhất có thể, phù hợp với mức liều cần thiết để đạt mục đích trong xạ trị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Nhân viên y tế, kỹ thuật viên phân liều thuốc phóng xạ trong y học hạt nhân phải bảo đảm định liều thuốc phóng xạ chính xác theo chỉ định của bác sỹ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế sử dụng thuốc phóng xạ để điều trị nếu có lưu người bệnh đã sử dụng thuốc phóng xạ phải bảo đảm mỗi phòng chỉ lưu một người bệnh. Trường hợp buộc phải bố trí nhiều người bệnh nằm chung phòng, phải sử dụng các bình phong chì di động để che chắn sao cho người bệnh này không bị ảnh hưởng chiếu xạ từ người bệnh kia.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 33. Kiểm soát chiếu xạ đối với người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bố trí người có hiểu biết về các biện pháp an toàn và bảo vệ chống bức xạ đi kèm hướng dẫn người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh đi vào khu vực kiểm soát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cung cấp đầy đủ thông tin và các chỉ dẫn về an toàn bức xạ cho người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh đi trước khi họ đi vào khu vực kiểm soát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cung cấp trang thiết bị bảo hộ thích hợp để giảm liều chiếu xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bảo đảm liều bức xạ đối với người nhà chăm sóc, hỗ trợ người bệnh trong toàn bộ thời kỳ người bệnh được chẩn đoán, xét nghiệm hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa, thuốc phóng xạ không vượt quá mức liều kiềm chế sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên: 5 mSv;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với người dưới 18 tuổi và phụ nữ mang thai: 1 mSv.</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương III</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>VẬN CHUYỂN AN TOÀN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 34. Kế hoạch bảo đảm an toàn</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn. Kế hoạch này gồm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tối ưu hóa các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ trong quá trình vận chuyển sao cho liều chiếu xạ một cá nhân phải nhận thấp hơn giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định 332/2025/NĐ-CP</a> và có các biện pháp để giảm thấp liều, số người bị chiếu xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có phương án bảo vệ bức xạ cho cá nhân, kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ của kiện, khu vực chuẩn bị kiện hàng phóng xạ, khu vực kho và phương tiện vận chuyển; lập và lưu giữ hồ sơ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nhân viên tham gia vào quá trình vận chuyển phải được đào tạo về an toàn bức xạ tại Tổ chức có Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đào tạo an toàn bức xạ; am hiểu quy tắc phòng cháy, chữa cháy và quy định vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Kiện hàng phóng xạ phải được cách ly với nhân viên vận chuyển và công chúng. Khoảng cách cách ly được tính toán dựa trên tiêu chí về liều như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đối với nhân viên vận chuyển, bốc xếp, đóng kiện: 5 mSv/năm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với công chúng qua lại khu vực có vật liệu phóng xạ: 1 mSv/năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Kiện hàng phóng xạ phải được cách ly khỏi phim chưa rửa, khoảng cách cách ly được tính toán dựa trên tiêu chí về liều như sau: 0,1 mSv/lô hàng phim.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 35. Kế hoạch bảo đảm an ninh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh theo hướng dẫn tại Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 36. Kế hoạch ứng phó sự cố khi vận chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở theo hướng dẫn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 37. Bảo đảm chất lượng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động vận chuyển phải lập và thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Mục 2. PHÂN LOẠI VẬT LIỆU PHÓNG XẠ</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 38. Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp gồm: LSA-I, LSA-II và LSA-III.</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. LSA-I gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quặng urani, quặng thori hoặc tinh quặng của chúng và các quặng khác chứa nhân phóng xạ tự nhiên được sử dụng để sản xuất các nhân phóng xạ này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên, hợp chất hoặc hỗn hợp của chúng với điều kiện chưa được chiếu xạ và ở dạng rắn hoặc dạng lỏng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Vật liệu phóng xạ mà giá trị A<sub>2</sub> không bị giới hạn trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">khoản 1 Điều 42 Thông tư này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Vật liệu phóng xạ khác mà hoạt độ được phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt quá 30 lần giá trị nồng độ hoạt độ theo quy định tại cột 4 Bảng 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">khoản 1 Điều 42 Thông tư này</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. LSA-II gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nước với nồng độ triti đến 0,8 TBq/L;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Vật liệu phóng xạ khác mà hoạt độ được phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt 10<sup>-4</sup> A<sub>2</sub> TBq/g đối với chất rắn, chất khí và 10<sup>-5</sup> A<sub>2</sub> TBq/g đối với chất lỏng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. LSA-III gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Vật liệu phóng xạ được phân bổ trong chất rắn hoặc vật liệu phóng xạ được phân bố trong tác nhân đóng rắn (như bêtông, nhựa đường, sứ v.v..);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Vật liệu phóng xạ ở dạng rắn có hoạt độ riêng trung bình (không kể vật liệu che chắn) không vượt 2 x 10<sup>-3</sup> A<sub>2 </sub>TBq/g.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Kiện đơn lẻ chứa vật liệu LSA-II hoặc LSA-III dạng rắn không cháy, khi vận chuyển bằng đường hàng không phải bảo đảm hoạt độ của nguồn phóng xạ được vận chuyển không vượt 3000 A<sub>2</sub>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Hoạt độ phóng xạ chứa trong một kiện đơn lẻ thuộc loại vật liệu LSA phải bảo đảm không vượt quá suất liều theo quy định tại khoản 4 Điều 52 và hoạt độ trong một kiện đơn lẻ cũng không vượt quá các giới hạn hoạt độ đối với một phương tiện vận chuyển theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Bảng 4 Phụ lục 6</a> ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 39. Vật nhiễm bẩn bề mặt</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Vật nhiễm bẩn bề mặt gồm: SCO-I, SCO-II và SCO-III.</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. SCO-I là vật rắn có đặc trưng sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bẩn phóng xạ không bám chắc trên bề mặt có thể tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm<sup>2</sup> (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm<sup>2</sup> không lớn hơn 4 Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 0,4 Bq/cm<sup>2</sup> đối với các chất phát anpha khác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt có thể tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm<sup>2</sup> (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm<sup>2</sup> không lớn hơn 4 x 10<sup>4</sup> Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 4 x 10<sup>3</sup> Bq/cm<sup>2</sup> đối với các chất phát anpha khác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bẩn phóng xạ không bám chắc cộng thêm bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt không tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm<sup>2</sup> (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm<sup>2</sup> không lớn hơn 4 x 10<sup>4</sup> Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp, hoặc 4 x 10<sup>3</sup> Bq/cm<sup>2</sup> đối với các chất phát anpha khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. SCO-II là vật rắn có thể là bẩn phóng xạ bám chắc hoặc không bám chắc trên bề mặt lớn hơn các giới hạn quy định cho SCO-I và có thêm đặc trưng sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bẩn phóng xạ không bám chắc trên bề mặt tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm<sup>2</sup> (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm<sup>2</sup> không lớn hơn 400 Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc 40 Bq/cm<sup>2</sup> đối với các chất phát anpha khác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm<sup>2</sup> (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm<sup>2</sup> không lớn hơn 8 x 105 Bq/cm<sup>2</sup> đối với các chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 8 x 104 Bq/cm<sup>2</sup> đối với các chất phát anpha khác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bẩn phóng xạ không bám chắc cộng với bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt không tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm<sup>2</sup> (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm<sup>2</sup> không lớn hơn 8 x 1 o5 Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 8 x 104 Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát anpha khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. SCO-III là vật thể rắn có kích thước lớn, không thể được vận chuyển trong bất kỳ loại kiện nào được quy định trong Thông tư này và có đặc trưng sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tất cả các khe, lỗ mở đều được bịt kín để ngăn ngừa việc phát tán vật liệu phóng xạ, tuân thủ điều kiện vận chuyển theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Điều 52 Thông tư này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Vật thể được vận chuyển phải khô thoáng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bẩn phóng xạ không bám chắc trên mặt ngoài không vượt quá các giới hạn theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">khoản 1 Điều 51 Thông tư này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bẩn phóng xạ không bám chắc cộng với bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt không tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm<sup>2</sup> không lớn hơn 8 x 10<sup>5</sup> Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 8 x 10<sup>4</sup> Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát anpha khác.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 40. Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt là vật liệu phóng xạ dạng rắn hoặc được chứa trong vỏ kín không phát tán phóng xạ ra môi trường xung quanh. Vỏ kín cấu thành vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt được chế tạo chỉ có thể mở bằng cách phá hủy nó. Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt có ít nhất một kích thước không nhỏ hơn 5 milimét.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thiết kế (nếu có) của vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt phải được cơ quan có thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 41. Vật liệu phóng xạ phát tán thấp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Vật liệu phóng xạ phát tán thấp nếu tổng lượng vật liệu phóng xạ này trong kiện có suất liều bức xạ tại khoảng cách 3 mét từ vật liệu phóng xạ không che chắn không vượt quá 10 mSv/h;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thiết kế (nếu có) của vật liệu phóng xạ phát tán thấp phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia vật liệu vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 42. Vật liệu phân hạch</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kiện chứa vật liệu phân hạch được phân loại theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Bảng 7 Phụ lục 6</a> ban hành kèm theo Thông tư này trừ trường hợp thỏa mãn một trong các điều kiện sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Giới hạn về khối lượng vật liệu phân hạch trong một lô hàng có kích thước bên ngoài nhỏ nhất của mỗi kiện không nhỏ hơn 10 centimét:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image001.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">M<sub>1</sub> là khối lượng urani-235 (g);</p>



<p class="wp-block-paragraph">M<sub>2</sub> là khối lượng vật liệu phân hạch khác (g);</p>



<p class="wp-block-paragraph">X và Y là giá trị được xác định trong <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Bảng 2 Phụ lục 6</a> ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">và đáp ứng một trong các điều kiện sau: mỗi kiện chứa không quá 15 g vật liệu phân hạch; vật liệu phân hạch là dung dịch chứa hydro đồng nhất hoặc hỗn hợp có tỷ lệ về khối lượng nhân phân hạch và hydro nhỏ hơn 5%; có không quá 5 g vật liệu phân hạch trong bất kỳ 10 lít thể tích;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Urani-235 được làm giàu tối đa 1% về khối lượng và với tổng khối lượng plutoni và urani-233 không vượt quá 1% khối lượng của urani-235 với quy định rằng nhân phân hạch được phân bố hầu như đồng nhất. Yêu cầu không được xếp chồng lên nhau nếu urani-235 ở dạng tấm, dạng oxit hoặc dạng cacbua;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Dung dịch uranyl nitrat mà trong đó urani-235 được làm giàu tối đa 2% về khối lượng với tổng khối lượng plutoni và urani-233 không vượt quá 0,002% khối lượng urani và tỷ lệ nguyên tử nitơ trên urani nhỏ nhất là 2;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trong một chuyến hàng, khối lượng plutoni không lớn hơn 20% khối lượng các nhân phân hạch và khối lượng plutoni tối đa là 1 kg. Trường hợp khác với điểm này, vận chuyển phải sử dụng độc quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kiện chứa vật liệu phân hạch không được phép chứa:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Khối lượng vật liệu phân hạch khác với giá trị được phê duyệt cho thiết kế kiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Nhân phóng xạ hoặc vật liệu phân hạch khác với phê duyệt cho thiết kế kiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Vật liệu phân hạch có hình dạng, trạng thái vật lý, hóa học hoặc sự sắp xếp về mặt không gian khác với phê duyệt cho thiết kế kiện.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thiết kế kiện chứa vật liệu phân hạch phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 43. Urani hexa florua (UF6)</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Urani hexa florua được phân loại theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Bảng 7 Phụ lục 6</a> ban hành kèm theo Thông tư này và kiện chứa urani hexa florua không được phép chứa:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Khối lượng UF6 khác với giá trị được cơ quan thẩm quyền phê duyệt cho thiết kế kiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Khối lượng UF6 lớn hơn giá trị dẫn đến hao hụt lượng nhỏ hơn 5% ở nhiệt độ tối đa cho phép của kiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) UF6 không ở dạng rắn hoặc áp suất bên trong kiện lớn hơn áp suất khí quyển khi bắt đầu vận chuyển.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 0,1 kg UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 9.000 kg UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Mục 3. PHÂN LOẠI KIỆN HÀNG PHÓNG XẠ</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 44. Kiện miễn trừ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bao bì rỗng đã chứa vật liệu phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kiện chứa dụng cụ, vật phẩm hoặc vật liệu phóng xạ có hoạt độ phóng xạ không lớn hơn giá trị theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Bảng 1 Phụ lục 6 </a>ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiện chứa vật phẩm sản xuất từ urani tự nhiên, urani nghèo hoặc thori tự nhiên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thiết kế của kiện miễn trừ không yêu cầu cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 45. Kiện công nghiệp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Kiện công nghiệp là kiện chứa LSA và SCO. Lượng vật liệu phóng xạ trong kiện được hạn chế sao cho hoạt độ đối với phương tiện vận chuyển không được lớn hơn giá trị theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Bảng 4 Phụ lục 6</a> ban hành kèm theo Thông tư này. Kiện công nghiệp gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kiện công nghiệp loại 1 (ký hiệu là IP-1) chứa:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) LSA-I dạng rắn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) LSA-I dạng lỏng, vận chuyển sử dụng độc quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) SCO-I.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kiện công nghiệp loại 2 (ký hiệu là IP-2) chứa:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) LSA-I dạng lỏng, vận chuyển không sử dụng độc quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) LSA-II dạng rắn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) LSA-II dạng lỏng và khí vận chuyển sử dụng độc quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) LSA-III vận chuyển sử dụng độc quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) SCO-II.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiện công nghiệp loại 3 (ký hiệu là IP-3) chứa:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) LSA-II dạng khí và lỏng vận chuyển không sử dụng độc quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) LSA-III vận chuyển không sử dụng độc quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thiết kế của kiện công nghiệp không yêu cầu cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 46. Kiện loại A</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kiện chứa vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt hoạt độ không lớn hơn A<sub>1</sub> TBq, trong đó: A<sub>1</sub> là giá trị được sử dụng để xác định giới hạn hoạt độ của vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt trong kiện hàng phóng xạ được phép vận chuyển. Giá trị A<sub>1</sub> được theo quy định tại cột 2 Bảng 1, cột 2 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Bảng 2 Phụ lục 5</a> ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kiện chứa vật liệu phóng xạ khác hoạt độ không lớn hơn A<sub>2</sub> TBq, trong đó: A<sub>2</sub> là giá trị được sử dụng để xác định giới hạn hoạt độ của vật liệu phóng xạ không là dạng đặc biệt trong kiện hàng phóng xạ được phép vận chuyển. Giá trị A<sub>2</sub> được theo quy định tại cột 3 Bảng 1, cột 3 Bảng 2 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 5</a> ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiện chứa hỗn hợp các nhân phóng xạ đã xác định được tên và hoạt độ phóng xạ, hoạt độ của các nhân này phải thỏa mãn:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image002.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">A<sub>1</sub>(i) là giá trị A<sub>1</sub> của nhân phóng xạ i;</p>



<p class="wp-block-paragraph">A<sub>2</sub>(j) là giá trị A<sub>2</sub> của nhân phóng xạ j;</p>



<p class="wp-block-paragraph">B(i) là hoạt độ nhân phóng xạ i trong vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">C(j) là hoạt độ nhân phóng xạ j trong vật liệu phóng xạ không phải dạng đặc biệt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thiết kế của kiện loại A không yêu cầu cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 47. Kiện loại B</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kiện loại B không được chứa:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Vật liệu phóng xạ có hoạt độ lớn hơn giá trị được phê duyệt cho thiết kế kiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Nhân phóng xạ khác với phê duyệt cho thiết kế kiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Vật liệu phóng xạ có hình dạng, trạng thái vật lý hoặc hóa học khác với phê duyệt cho thiết kế kiện.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nếu kiện loại B được vận chuyển bằng máy bay thì phải theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kiện chứa vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt: hoạt độ không được lớn hơn 3.000A<sub>1 </sub>TBq hoặc 100.000A<sub>2</sub> TBq;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kiện chứa vật liệu phóng xạ khác: hoạt độ không lớn hơn 3.000A<sub>2</sub> TBq.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiện loại B gồm 2 loại B(U) và B(M):</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiết kế kiện loại B(U) phải được phê duyệt bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó. Trường hợp kiện loại B(U) chứa vật liệu phân hạch hoặc vật liệu phóng xạ phát tán thấp thì thiết kế phải được phê duyệt bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thiết kế kiện loại B(M) phải được phê duyệt bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 48. Kiện loại C</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kiện loại C không được chứa:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Vật liệu phóng xạ có hoạt độ lớn hơn giá trị được phê duyệt cho thiết kế kiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Nhân phóng xạ khác với phê duyệt cho thiết kế kiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Vật liệu phóng xạ có hình dạng, trạng thái vật lý hoặc hóa học khác với phê duyệt cho thiết kế kiện.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thiết kế kiện loại c phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt. Trường hợp kiện loại C chứa vật liệu phân hạch thì thiết kế kiện phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Mục 4. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI VẬN CHUYỂN</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 49. Yêu cầu trước khi vận chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bảo đảm kiện được sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu liên quan quy định trong Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Đối với kiện đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy chứng nhận, phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong giấy chứng nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Đối với vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt và vật liệu phóng xạ phát tán thấp đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong giấy chứng nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Đối với kiện loại B(U), B(M) và C phải bảo đảm giữ ở trạng thái ổn định về nhiệt độ và áp suất mới tiến hành vận chuyển, trừ trường hợp những yêu cầu này đã được miễn trừ do cơ quan thẩm quyền phê duyệt thiết kế đó cho phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Kiện loại B(U), B(M), C và kiện chứa vật liệu phân hạch phải được kiểm tra trước khi vận chuyển bảo đảm không xảy ra rò rỉ phóng xạ ra bên ngoài.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 50. Vận chuyển với hàng hóa khác</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kiện hàng không được chứa các vật khác ngoài những vật cần thiết cho việc sử dụng vật liệu phóng xạ và bảo đảm các vật này không ảnh hưởng tới an toàn của kiện.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trường hợp sử dụng công-ten-nơ đã dùng vận chuyển vật liệu phóng xạ để lưu giữ tạm thời hoặc vận chuyển hàng hóa khác thì phải tẩy xạ công-ten- nơ đến mức thấp hơn 0,4 Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc 0,04 Bq/cm<sup>2</sup> đối với các chất phát anpha khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trong quá trình vận chuyển, kiện phải được tách riêng với thực phẩm, dược phẩm và hàng hóa nguy hiểm khác.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 51. Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bẩn phóng xạ không bám chắc trên bề mặt của kiện không được vượt quá các giới hạn sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) 4 Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) 0,4 Bq/cm<sup>2</sup> đối với các chất phát anpha khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các giá trị giới hạn được lấy trung bình trên diện tích 300 cm<sup>2 </sup>hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm<sup>2</sup>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nhiễm bẩn phóng xạ không bám chắc trên bề mặt bên ngoài, bên trong của bao bì, công-ten-nơ, téc và phương tiện vận chuyển không được vượt giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp kiện bị hư hại hoặc rò rỉ phóng xạ hoặc nghi ngờ (có khả năng) bị hư hại hoặc rò rỉ phóng xạ, cần cách ly và khoanh vùng khu vực bị nhiễm xạ. Tiến hành đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ đối với kiện, phương tiện vận chuyển, khu vực bốc dỡ kiện. Nếu cần thiết, tiến hành đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ đối với tất cả các vật khác được vận chuyển trên cùng phương tiện đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Kiện bị hư hại hoặc rò rỉ phóng xạ vượt quá giới hạn cho phép được theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Điều 50, Điều 51 Thông tư này</a> phải được chuyển đến địa điểm thích hợp để sửa chữa, tẩy xạ đến khi khôi phục lại điều kiện ban đầu mới được vận chuyển tiếp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Phương tiện, trang thiết bị sử dụng trong vận chuyển phải được kiểm tra để xác định mức nhiễm bẩn phóng xạ. Tần suất kiểm tra phụ thuộc vào mức độ sử dụng nhưng không được ít hơn 1 lần trong 1 năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Phương tiện, trang thiết bị sử dụng trong vận chuyển bị nhiễm bẩn phóng xạ vượt quá giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc suất liều bức xạ tại bề mặt lớn hơn 5 μSv/h phải được tẩy xạ và chỉ sử dụng lại khi bảo đảm không vượt quá giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này và suất liều bức xạ tại bề mặt không lớn hơn 5 μSv/h.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Trong sử dụng độc quyền, không yêu cầu áp dụng theo các quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này đối với việc kiểm soát nhiễm bẩn bề mặt bên trong công-ten-nơ, téc và phương tiện vận chuyển vật liệu phóng xạ không đóng gói.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 52. Điều kiện về suất liều bức xạ trong vận chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đối với kiện miễn trừ, suất liều bức xạ ở sát bề mặt kiện không lớn hơn 5 μSv/h.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Đối với các loại kiện khác, suất liều bức xạ trên mặt ngoài của kiện không lớn hơn 2 mSv/h.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Đối với thiết bị hoặc vật phẩm không bao gói, suất liều bức xạ tại điểm cách mặt ngoài 10 cm không lớn hơn 0,1 mSv/h.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Đối với LSA hoặc SCO chứa trong mỗi kiện công nghiệp loại IP-1, IP-2 hoặc IP-3, suất liều tại điểm cách 3 mét từ LSA hoặc SCO khi không che chắn không lớn hơn 10 mSv/h.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Đối với vận chuyển sử dụng độc quyền:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bằng đường bộ hoặc đường sắt: suất liều bức xạ trên bề mặt ngoài của mỗi kiện có thể lớn hơn 2 mSv/h nhưng không được lớn hơn 10 mSv/h khi đáp ứng các điều kiện phương tiện vận chuyển được bảo vệ hoặc được bao kín để trong suốt quá trình vận chuyển trừ người được phép thì không ai có thể lọt vào bên trong phần bao kín; Gia cố để bảo đảm kiện ở vị trí cố định bên trong phương tiện vận chuyển trong suốt quá trình vận chuyển; Kiện bảo đảm không được chất thêm vào, dỡ ra trong thời gian vận chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bằng đường không hoặc đường thủy: suất liều bức xạ trên bề mặt ngoài của mỗi kiện không được lớn hơn 2 mSv/h. Trường hợp lớn hơn mức này, bắt buộc không được lớn hơn 10 mSv/h và phải được phép của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Đối với phương tiện vận chuyển chứa kiện hoặc công-ten-nơ, suất liều bức xạ ở điểm bất kỳ trên thành xe (kể cả phía trên và gầm xe) không được lớn hơn 2 mSv/h và suất liều bức xạ ở cách bề mặt ngoài của phương tiện vận chuyển 2 mét không được lớn hơn 0,1 mSv/h.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Tại vị trí người ngồi trên phương tiện vận chuyển, suất liều bức xạ không được vượt quá 0,02 mSv/h nếu những người này không được che chắn bức xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 53. Xác định chỉ số vận chuyển (TI) và TI được phép</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. TI đối với mỗi kiện, kiện hợp nhất, công-ten-nơ hoặc đối với vật liệu LSA-I, SCO-I hoặc SCO-III không đóng kiện được xác định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đối với kiện chứa vật liệu phóng xạ không phải là vật liệu phân hạch, đo suất liều bức xạ cực đại (đơn vị đo là mSv/h) ở khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài của kiện. Giá trị có được nhân với 100 và số nhận được là TI;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với kiện chứa vật liệu phân hạch, suất liều bức xạ cực đại tại khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài của kiện có giá trị như sau: 0,4 mSv/h cho quặng và tinh quặng thể lý của urani và thori; 0,3 mSv/h cho tinh quặng thể hóa của thori; 0,02 mSv/h cho tinh quặng thể hóa của urani trừ urani hexa florua. Giá trị này nhân với 100 và số nhận được là TI;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đối với công-ten-nơ và vật liệu LSA-I và SCO-I không đóng kiện, đo suất liều bức xạ cực đại (đơn vị đo là mSv/h) ở khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài công-ten-nơ hoặc vật liệu LSA-I và SCO-I. Giá trị đo được nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại Bảng 5 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 6</a> ban hành kèm theo Thông tư này và số nhận được là TI;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Giá trị TI nhận được tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này được làm tròn tăng lên đến chữ số thập phân thứ nhất, ngoại trừ các giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 0,05 được coi bằng 0.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. TI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển chứa nhiều kiện được xác định bằng tổng TI của tất cả các kiện hoặc bằng xác định trực tiếp suất liều bức xạ theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. TI đối với kiện hợp nhất được xác định bằng tổng TI của tất cả các kiện bên trong. Không áp dụng phương pháp đo trực tiếp suất liều bức xạ đối với kiện hợp nhất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Quy định về TI được phép:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) TI của mỗi kiện không được lớn hơn 10 trừ trường hợp vận chuyển sử dụng độc quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) TI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển không sử dụng độc quyền được theo quy định tại Bảng 8 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 6 </a>Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đối với vận chuyển vật liệu LSA-I, không quy định giới hạn tổng TI;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Đối với sử dụng độc quyền, không quy định giới hạn tổng TI.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 54. Xác định chỉ số an toàn tới hạn (CSI) và CSI được phép vận chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. CSI cho kiện chứa vật liệu phân hạch được xác định bằng cách chia 50 cho N, trong đó N là giá trị nhỏ hơn được tính trong hai điều kiện sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trong điều kiện vận chuyển bình thường, “N” được xác định bằng cách lây 5 lần “N” kiện với điều kiện sắp xếp và đóng gói kiện cho phép việc sản sinh nơtrôn cực đại như sau vẫn bảo đảm dưới tới hạn:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Không có ngăn cách giữa các kiện và sắp xếp kiện để tất cả các mặt được phản xạ bởi tường nước dày ít nhất là 20 cm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trong điều kiện vận chuyển xảy ra sự cố giả định, “N” được xác định bằng cách lấy 2 lần “N” kiện với điều kiện sắp xếp và đóng gói kiện cho phép việc sản sinh nơtrôn cực đại như sau vẫn bảo đảm dưới tới hạn:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Có chất làm chậm chứa hydro giữa các kiện và sự sắp xếp kiện để tất cả các mặt được phản xạ bởi tường nước dày ít nhất là 20 cm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. CSI đối với bao bì, công-ten-nơ vận chuyển chứa nhiều kiện được xác định bằng tổng CSI của tất cả các kiện. CSI của bao bì, công-ten-nơ bằng 0 tức là số kiện dưới tới hạn không hạn chế trong bao bì, công-ten-nơ đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Quy định về CSI được phép vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) CSI của kiện, bao bì và công-ten-nơ không được lớn hơn 50 trừ vận chuyển sử dụng độc quyền. Lô hàng chứa nhiều kiện, công-ten-nơ cần được sắp xếp, lưu giữ thành từng nhóm. Khoảng cách giữa các nhóm cần bảo đảm ít nhất là 6 m;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổng CSI của công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển sử dụng độc quyền và không sử dụng độc quyền được theo quy định tại Bảng 9 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 6</a> ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 55. Đánh dấu kiện</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Mặt ngoài bao bì của kiện phải ghi rõ các thông tin sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tên người gửi và người nhận;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Mã số UN theo quy định tại Bảng 7 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 6</a> ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Khối lượng của kiện nếu lớn hơn 50 kg;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Ký hiệu nhóm kiện phù hợp với thiết kế:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đối với kiện công nghiệp ghi: IP-1, IP-2, IP-3 (IF đối với kiện chứa vật liệu phân hạch); Đối với kiện loại A ghi: Loại A (AF đối với kiện chứa vật liệu phân hạch); Đối với kiện loại B ghi: Loại B(U) hoặc Loại B(M) (B(U)F hoặc B(M)F đối với kiện chứa vật liệu phân hạch); Đối với kiện loại C ghi: Loại C (CF đối với kiện chứa vật liệu phân hạch);</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Đối với kiện loại B(U), loại B(M) và loại C mặt ngoài có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định tại Hình 1 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 4</a> ban hành kèm theo Thông tư này. Dấu hiệu này phải được dập nổi hoặc đóng dấu, bền với lửa, với nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Đối với vật liệu LSA-I hoặc SCO-I có nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt không lớn hơn 10 lần mức theo quy định tại<a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/"> Điều 51 Thông tư này</a> cần sử dụng độc quyền, đồng thời bề mặt ngoài của thùng chứa hoặc vật liệu bao gói phải được ghi rõ: “PHÓNG XẠ LSA-I” hoặc “PHÓNG XẠ SCO-I”.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp kiện là hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, các từ giải thích được ghi bằng tiếng Việt hoặc Anh.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 56. Dán nhãn trên kiện</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Các kiện được phân hạng để dán nhãn phù hợp với các điều kiện theo quy định tại Bảng 6 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 6 </a>ban hành kèm theo Thông tư này và theo nguyên tắc sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nếu TI đáp ứng điều kiện đối với hạng này nhưng suất liều bức xạ bề mặt đáp ứng điều kiện đối với hạng khác thì kiện sẽ xếp vào hạng cao hơn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kiện phải được dán nhãn phù hợp với hạng của mình;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Nhãn của hạng được quy định tại Hình 2, Hình 3 và Hình 4 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 4 </a>ban hành kèm theo Thông tư này. Kiện chứa vật liệu phân hạch có thêm nhãn được quy định tại Hình 6 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 4 </a>ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp kiện là hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nội dung nhãn được ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nhãn không liên quan đến nội dung bên trong của kiện phải được bóc hoặc che đi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiện, bao bì miễn trừ không cần dán nhãn. Kiện, bao bì loại khác phải được dán nhãn ở hai phía đối diện bên ngoài kiện, bao bì. Đối với công-ten-nơ hoặc téc, nhãn được dán ở bốn mặt ngoài. Đối với công-ten-nơ lớn, phải dán nhãn kích thước lớn theo quy định tại Hình 5 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 4 </a>ban hành kèm theo Thông tư này bên cạnh nhãn theo quy định tại Hình 2, Hình 3 và Hình 4 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 4</a> ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Nhãn cần chứa các thông tin sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tên nhân phóng xạ (dùng ký hiệu như Bảng 1 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 5</a> ban hành kèm theo Thông tư này) trừ LSA-I. Nếu là hỗn hợp các nhân phóng xạ: tên nhân phóng xạ cần chú ý nhất phải được ghi trong nhãn. Đối với LSA-I chỉ cần ghi “LSA-I” là đủ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Hoạt độ: hoạt độ cực đại của các nhân phóng xạ, đơn vị là Bq với các tiền tố thích hợp (kBq, MBq &#8230;). Đối với vật liệu phân hạch, ghi khối lượng; đơn vị là g;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) TI: không yêu cầu đối với nhãn I-TRẮNG. Đối với vật liệu phân hạch, ghi thêm CSI.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 57. Gắn nhãn cảnh báo trên công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Công-ten-nơ hoặc téc chứa các kiện không phải là kiện miễn trừ phải được gắn bốn nhãn cảnh báo màu vàng theo quy định tại Hình 5 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 4</a> ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kiện là hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, từ “PHÓNG XẠ” có thể ghi bằng tiếng Anh là “RADIOACTIVE”&#8217;. Nhãn cảnh báo được gắn theo phương thẳng đứng ở mỗi mặt và ở mép thành công- ten-nơ hoặc téc. Có thể gắn nhãn theo quy định tại Hình 2, Hình 3 và Hình 4 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 4</a> ban hành kèm theo Thông tư này với kích thước tối thiểu như Hình 5 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 4</a> ban hành kèm theo Thông tư này thay cho việc gắn nhãn cảnh báo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phương tiện vận chuyển vật liệu phóng xạ phải được gắn ba nhãn màu vàng theo quy định tại Hình 5 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 4</a> ban hành kèm theo Thông tư này ở hai mặt bên và mặt sau phương tiện vận chuyển.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Công-ten-nơ hoặc téc chứa lô hàng thuộc loại LSA-I hoặc SCO-I không đóng kiện hoặc lô hàng vật liệu phóng xạ được đóng kiện, sử dụng độc quyền hoặc lô hoàng SCO-III thì mã số UN tương ứng với vật liệu phóng xạ theo quy định tại Bảng 7 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 6 </a>ban hành kèm theo Thông tư này phải được hiển thị bằng chữ số màu đen, chiều cao không nhỏ hơn 65 milimét theo một trong các cách sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Ghi thêm ở nửa dưới của nhãn theo mẫu quy định tại Hình 5 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục </a>4 ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trên biển báo theo mẫu quy định tại Hình 7 <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Phụ lục 4</a> ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi áp dụng phương án quy định tại điểm b khoản này, biển báo phụ phải được gắn ngay sát cạnh biển báo chính theo mẫu quy định tại hình Hình 5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này, trên cả bốn mặt Công-ten-nơ hoặc téc chứa lô hàng hoặc vật thể SCO-III.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 58. Cách ly khi vận chuyển và lưu kho trung chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Trong quá trình vận chuyển và lưu kho trung chuyển, kiện, công-ten- nơ chứa vật liệu phóng xạ phải được cách ly khỏi:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Người và phim ảnh chưa rửa theo quy định tại các<a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/"> khoản 4 và khoản 5 Điều 34 Thông tư này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Hàng hóa nguy hiểm khác: dễ cháy, dễ nổ, độc hại.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kiện hoặc lô hàng thuộc hạng II-VÀNG, III-VÀNG không được để trong khoang hành khách trừ trường hợp khoang này được dành riêng cho người được phép đặc biệt đi kèm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Đối với vận chuyển vật liệu phân hạch khi lưu kho, nhóm kiện hoặc công-ten-nơ có CSI vượt giá trị 50 phải được đặt cách nhau tối thiểu 6 mét.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm bảo đảm sự cách ly cần thiết được duy trì trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho trung chuyển.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 59. Sắp xếp kiện khi vận chuyển và lưu kho trung chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kiện phải được sắp xếp và cố định chắc chắn trong quá trình vận chuyển và lưu kho trung chuyển, bảo đảm không bị xê dịch, không bị lật và không bị rơi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc sắp xếp kiện phải bảo đảm thông lượng nhiệt trung bình trên bề mặt của kiện không vượt 15 W/m<sup>2</sup>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiện phải được xếp vào công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển sao cho suất liều bức xạ bề mặt, chỉ số vận chuyển (TI) và chỉ số an toàn tới hạn (CSI) không vượt các giá trị theo quy định tại các khoản 6 Điều 52, khoản 3 Điều 53 và khoản 3 Điều 54 Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 60. Quy định đối với vận chuyển bao bì rỗng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Bao bì rỗng đã từng chứa vật liệu phóng xạ được vận chuyển như vận chuyển kiện miễn trừ với các điều kiện sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Các bao bì rỗng được bảo quản tốt và bảo đảm độ kín.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bao bì là urani hoặc thori phải được bọc bằng vỏ kim loại hoặc vật liệu vững chắc khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Mức nhiễm bẩn phóng xạ không bám chắc bên trong bao bì không được lớn hơn 100 lần mức theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">điểm a khoản 1 Điều 39 Thông tư này</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Nhãn đã sử dụng theo quy định phải được che lại hoặc bóc đi.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 61. Quy định đối với vận chuyển bằng đường bộ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia và liên quan tới vận chuyển vật liệu phóng xạ bằng đường bộ ngoài việc thực hiện các quy định chung từ <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Điều 49 tới Điều 59 Thông tư này</a> còn phải thực hiện các quy định sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chỉ được sử dụng ô tô để vận chuyển vật liệu phóng xạ. Ô tô vận chuyển vật liệu phóng xạ phải có độ an toàn cao;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cấm vận chuyển hành khách trong ô tô chở hàng phóng xạ trừ trường hợp chở kiện miễn trừ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bắt buộc sử dụng xe có mui khi vận chuyển kiện dễ thấm nước;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Không được dùng xe có rơmoóc để vận chuyển vật liệu phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Xe phải có nhãn theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Điều 57 Thông tư này</a> và bên gửi hàng phải chịu trách nhiệm gắn nhãn chính xác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Khi đỗ xe phải có người bảo vệ trừ trường hợp suất liều bức xạ ở tất cả mọi điểm của xe thấp hơn 5 µSv/h và khoang chứa kiện phải được khoá để không ai có thể lấy kiện ra. Phải đỗ cách xa nơi có dân cư 50 mét trừ trường hợp dỡ hàng vào kho;</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Người điều khiển ô tô phải có chứng chỉ đào tạo về an toàn bức xạ, được huấn luyện xử lý sự cố trên đường vận chuyển và được trang bị thiết bị đo liều thích hợp. Nếu người điều khiển ô tô không đáp ứng được những yêu cầu trên thì mỗi chuyến hàng phải có người áp tải (trừ trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ). Người áp tải phải đáp ứng các yêu cầu trên.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 62. Quy định đối với vận chuyển bằng đường sắt</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia và liên quan tới vận chuyển vật liệu phóng xạ bằng đường sắt ngoài việc thực hiện các quy định chung t<a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">ừ Điều 49 tới Điều 59 Thông tư này</a> còn phải thực hiện các quy định sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Được phép vận chuyển hàng phóng xạ bằng tầu chở hàng hoặc trong toa hành lý của tầu chở khách. Toa chở hàng phóng xạ phải có mái che khi vận chuyển kiện dễ thấm nước;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Toa chở hàng phóng xạ phải được gắn nhãn theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Điều 57 Thông tư này </a>ở phía ngoài hai bên thành toa. Trường hợp toa không có thành, chở công-ten-nơ thì nhãn trên công-ten-nơ là đủ. Bên gửi hàng phải chịu trách nhiệm dán nhãn chính xác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Khi vận chuyển (trừ trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ) phải có người áp tải. Người áp tải phải có chứng chỉ đào tạo về an toàn bức xạ, được huấn luyện xử lý sự cố trên đường vận chuyển và được trang bị thiết bị đo liều thích hợp.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 63. Quy định đối với vận chuyển bằng đường không</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia và liên quan tới vận chuyển vật liệu phóng xạ bằng đường không ngoài việc thực hiện các quy định chung <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">từ Điều 49 tới Điều 59 Thông tư này</a> còn phải thực hiện các quy định sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Kiện hoặc công-ten-nơ chứa vật liệu phóng xạ có một trong các đặc điểm như dưới đây sẽ không được vận chuyển bằng đường không:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kiện loại B(M) trong sử dụng độc quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kiện loại B(M) mà trong quá trình vận chuyển cần bộ phận làm mát bên ngoài hoặc kiện chứa vật liệu lỏng dễ cháy;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiện có suất liều bức xạ bề mặt lớn hơn 2 mSv/h trừ trường hợp được phê duyệt đặc biệt.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Mục 5. TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 64. Trách nhiệm bên gửi</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bên gửi hàng có trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ trong vận chuyển từ khâu kiểm tra bao bì, đóng kiện, tẩy xạ bề mặt (nếu cần thiết), niêm phong, dán nhãn đến khi trao kiện cho bên vận chuyển. Bên gửi hàng phải chuẩn bị kiện theo đúng quy định Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định khác về vận chuyển hàng hóa.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bên gửi hàng phải gửi kèm hồ sơ vận chuyển với các thông tin sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tên dùng trong gửi hàng theo quy định tại Bảng 6 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Mã số phân loại hàng của liên hợp quốc: “7”;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Mã số UN của vật liệu phóng xạ theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này viết sau từ “UN”,</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tên hoặc ký hiệu nhân phóng xạ; đối với hỗn hợp các nhân phóng xạ là tên chung thích hợp hoặc danh sách các nhân phóng xạ cần chú ý nhất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Mô tả dạng hóa học và vật lý của vật liệu phóng xạ hoặc chỉ ghi “vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt”, “vật liệu phóng xạ phát tán thấp” tương ứng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Hoạt độ cực đại của nhân phóng xạ, đơn vị là Bq với tiền tố thích hợp (kBq, MBq&#8230;). Khối lượng đối với vật liệu phân hạch, đơn vị là g;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Hạng kiện: hoặc I-TRẮNG, hoặc II-VÀNG, hoặc III-VÀNG;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) TI (đối với II-VÀNG, III-VÀNG); CSI (đối với vận chuyển vật liệu phân hạch không thuộc miễn trừ);</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Mã số do cơ quan thẩm quyền quốc gia sản xuất cấp trong chứng chỉ phê duyệt (đối với vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt, vật liệu phóng xạ phát tán thấp, phê duyệt đặc biệt, thiết kế kiện);</p>



<p class="wp-block-paragraph">k) Đối với lô hàng gồm các kiện trong công-ten-nơ, ghi chi tiết nội dung của mỗi kiện bên trong công-ten-nơ. Nếu các kiện được lấy ra khỏi công-ten- nơ ở một điểm dỡ hàng trung gian, cần chuẩn bị sẵn các hồ sơ vận chuyển thích hợp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">l) Nếu lô hàng được vận chuyển sử dụng độc quyền cần ghi “VẬN CHUYỂN SỬ DỤNG ĐỘC QUYỀN”;</p>



<p class="wp-block-paragraph">m) Hoạt độ tổng của lô hàng ở dạng bội số của A2 đối với LSA-II, LSA-III, SCO-I, SCOII. Đối với vật liệu phóng xạ có giá trị A<sub>2</sub> không bị giới hạn, giá trị hoạt độ vật liệu phóng xạ đó sẽ là 0.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bên gửi hàng phải cam đoan về hàng hóa trong lô hàng và phải được mô tả đầy đủ, chính xác, được phân loại, đóng kiện, đánh dấu, (dán nhãn và tuân thủ các điều kiện vận chuyển theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của quốc tế (nếu lô hàng chuyển qua quốc gia khác). Ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bên gửi hàng cần thông báo cho người vận chuyển thực hiện các yêu cầu cần thiết gồm tối thiểu các điểm sau bằng văn bản kèm trong hồ sơ vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Các yêu cầu bổ sung về sắp xếp hàng, lưu kho, bốc xếp và dỡ kiện bao gồm cả việc lưu kho đặc biệt để an toàn phân tán nhiệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Các hạn chế về hình thức vận chuyển hoặc phương tiện vận chuyển và những chỉ dẫn cần thiết trên đường vận chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Cách xử lý tình trạng sự cố, tai nạn đối với lô hàng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 65. Trách nhiệm của bên vận chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ngoài những quy định về vận tải hàng hóa hiện hành, bên vận chuyển chỉ được chấp nhận vận chuyển khi:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có đầy đủ bản khai, giấy chứng nhận đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt, giấy phép vận chuyển theo quy định của pháp luật, hướng dẫn trong vận chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kiểm tra cẩn thận kiện, lô hàng, công-ten-nơ khớp với bản khai và theo đúng quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát hiện những điều không đúng thì có quyền từ chối vận chuyển, lập biên bản và sao gửi cho các bên hữu quan (bên gửi hàng, bên nhận hàng) và cơ quan thẩm quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm an toàn bức xạ trong suốt quá trình vận chuyển, lưu kho trung chuyển, bao gồm cả việc ghi nhật ký đọc suất liều trong quá trình vận chuyển.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thông báo cụ thể kế hoạch, lộ trình vận chuyển vật liệu phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương trên tuyến đường vận chuyển.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 66. Trách nhiệm của bên nhận</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Phối hợp với tổ chức, cá nhân gửi hàng, tổ chức, cá nhân vận chuyển tiếp nhận an toàn, đúng hạn, nhanh chóng giải phóng kiện ra khỏi nơi nhận hàng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tham gia khắc phục hậu quả cùng với tổ chức, cá nhân liên quan khi xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Báo cáo ngay cho tổ chức, cá nhân gửi hàng và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi phát hiện hàng hóa nhận được không đúng với hợp đồng vận chuyển về chủng loại, số lượng, kiện có dấu hiệu bị hư hỏng, bị tháo dỡ, bị rò rỉ phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 67. Trách nhiệm của bên lưu giữ kiện phóng xạ tại kho trung chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Phối hợp với bên vận chuyển, bên nhận hàng tiếp nhận an toàn, nhanh chóng giải phóng các kiện hàng phóng xạ ra khỏi nơi nhận hàng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tham gia khắc phục hậu quả cùng với các bên liên quan khi sự cố xảy ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Báo cáo ngay với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi phát hiện các kiện hàng phóng xạ có dấu hiệu bị hư hỏng, bị tháo đỡ, bị rò rỉ phóng xạ; kiện hàng phóng xạ không có người nhận.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 68. Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý của cơ quan hải quan</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Khi có nghi vấn bên trong kiện có chứa hàng bất hợp pháp, cơ quan hải quan dừng làm thủ tục hải quan hoặc dừng thông quan hàng hóa; đồng thời thông báo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ trên địa bàn để phối hợp kiểm tra, xử lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc kiểm tra kiện phải có sự cùng tham gia của đại diện Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và đại diện Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương, được tiến hành tại nơi bảo đảm an toàn bức xạ và có phương tiện thích hợp cho việc kiểm xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp phải mở kiện để tiến hành kiểm tra, kiện bị mở theo quy định phải được đóng gói lại như ban đầu trước khi bàn giao lại cho bên vận chuyển, bên nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Hàng phóng xạ không có người nhận phải được cơ quan hải quan thông báo và phối hợp với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để xử lý.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 69. Giải quyết sự cố, tai nạn trong vận chuyển vật liệu phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Khi xảy ra sự cố, tai nạn trên đường vận chuyển, người áp tải hàng hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển cần phải thực hiện các bước sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thông báo ngay cho: cơ quan cấp giấy phép vận chuyển vật liệu phóng xạ; cơ quan công an và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi xảy ra sự cố, tai nạn; chủ phương tiện vận chuyển; chủ hàng; bên nhận;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đưa nạn nhân (nếu có) ra xa khu vực xảy ra sự cố, tai nạn (theo hướng gió) để tiến hành cấp cứu và đưa họ đến tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế gần nhất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Kiểm tra xem xét nguy cơ cháy nổ (nếu có) và tìm biện pháp khắc phục;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Cách ly công chúng khỏi khu vực xảy ra sự cố, tai nạn từ 50 (m) đến 200 (m) và bảo vệ không cho những người không có trách nhiệm vào khu vực này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Khi được tin báo về sự cố, tai nạn các bên hữu quan tại điểm a khoản 1 Điều này phải cử ngay cán bộ cùng trang bị cần thiết đến hiện trường để xử lý, khắc phục hậu quả theo kế hoạch đã dự định trước theo quy định tại Điều 36 Thông tư này. Tùy theo mức độ sự cố, tai nạn mà có những biện pháp thích hợp sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thành lập đội khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kiểm xạ, khoanh vùng xảy ra sự cố, tai nạn để tiến hành công việc xử lý, khôi phục lại trạng thái ban đầu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tẩy xạ khu vực xảy ra sự cố, tai nạn, phương tiện vận chuyển, kiện, người, quần áo, thiết bị bảo hộ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Kiểm tra nguồn nước và thực phẩm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Bảo vệ hệ thống thoát nước;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Phát hiện những người bị chiếu xạ quá liều để theo dõi sức khỏe;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Tìm nguyên nhân và lập hồ sơ về sự cố, tai nạn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Ngay sau khi tai nạn xảy ra, bên vận chuyển phải báo cáo chi tiết bằng văn bản về tai nạn gửi Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan công an địa phương.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Khi phát hiện mất kiện hàng phóng xạ phải thông báo ngay cho:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cơ quan công an tại địa phương;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bên gửi hàng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Bên vận chuyển cần cung cấp cho các cơ quan trên thông tin cần thiết để việc tìm kiếm, thu hồi kiện bị mất được dễ dàng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Tùy theo nguyên nhân, mức độ vi phạm và hậu quả của sự cố, tai nạn, bên gửi hàng, bên vận chuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương IV</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC KHI CHÔN CẤT</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading has-text-align-left"><strong>MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ TRƯỚC KHI CHÔN CẤT</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 70. Yêu cầu chung</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Việc quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải tuân thủ nguyên tắc theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 3 Điều 36 Luật Năng lượng nguyên tử</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chất thải phóng xạ phải được quản lý bảo đảm an toàn cho con người và môi trường kể từ khi phát sinh cho đến khi được phép thải bỏ như chất thải không nguy hại hoặc được chôn cất theo quy định hoặc được tái chế trong trường hợp là vật thể nhiễm bẩn phóng xạ bằng kim loại. Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được quản lý bảo đảm an toàn cho con người và môi trường cho đến khi được chuyển trả cho nhà sản xuất, nhà cung cấp nước ngoài hoặc được chôn cất theo quy định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Ưu tiên áp dụng chiến lược quản lý theo thứ tự sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Giảm thiểu phát sinh chất thải phóng xạ ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tái sử dụng, tái chế chất thải phóng xạ trong trường hợp đáp ứng yêu cầu về an toàn bức xạ và phù hợp với mục đích sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tiến hành xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng thông qua việc thực hiện một hoặc nhiều hoạt động sau đây: xử lý ban đầu, xử lý, điều kiện hóa để đưa chất thải về dạng phù hợp, bảo đảm việc lưu giữ được an toàn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được quản lý chặt chẽ để bảo đảm tổng liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ và công chúng không vượt quá giá trị giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Trường hợp chất thải phóng xạ còn chứa các thành phần là chất nguy hại không phóng xạ, ngoài việc tuân thủ quy định tại Thông tư này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Chất thải có chứa các nhân phóng xạ phát sinh trong quá trình tiến hành công việc bức xạ chỉ được phép thải trực tiếp vào môi trường khi nồng độ hoạt độ phóng xạ trong chất thải không lớn hơn mức thanh lý hoặc tổng hoạt độ các nhân phóng xạ trong chất thải dạng khí, dạng lỏng không vượt quá mức hoạt độ phóng xạ cho phép thải vào môi trường do cơ quan quản lý nhà nước quy định và phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Vật thể nhiễm bẩn phóng xạ là kim loại sắt, đồng, chì, nhôm và sản phẩm thu được từ quá trình nấu chảy các kim loại này có thể được tái chế nếu nồng độ hoạt độ các nhân phóng xạ có trong kim loại và mức nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại nhỏ hơn hoặc bằng mức cho phép tái chế theo quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Nghiêm cấm bổ sung thành phần không chứa chất phóng xạ vào chất thải phóng xạ nhằm mục đích làm giảm nồng độ hoạt độ phóng xạ để đạt được mức cho phép thải ra môi trường hoặc mức cho phép tái chế.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 71. Phân loại chất thải phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Phân loại theo đặc tính của nhân phóng xạ trong chất thải phóng xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chất thải phóng xạ thuộc diện miễn trừ khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ là chất thải có nồng độ hoạt độ hoặc tổng hoạt độ của các nhân phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chất thải phóng xạ mức thấp, sống rất ngắn là chất thải chỉ chứa các nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 100 ngày và có thể phân rã đến mức nhỏ hơn mức thanh lý trong vòng 5 năm kể từ khi phát sinh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chất thải phóng xạ mức thấp và trung bình, sống ngắn là chất thải phóng xạ không có khả năng phân rã đến mức thấp hơn mức thanh lý trong vòng 5 năm kể từ khi phát sinh, chứa các nhân phóng xạ phát beta, gamma với chu kỳ bán rã nằm trong khoảng từ 100 ngày đến 30 năm hoặc các nhân phóng xạ phát anpha với nồng độ hoạt độ trung bình không lớn hơn 400 Bq/g.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chất thải phóng xạ mức thấp và trung bình, sống dài là chất thải phóng xạ chứa các nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã lớn hơn 30 năm hoặc chứa các nhân phóng xạ phát anpha với nồng độ hoạt độ trung bình lớn hơn 400 Bq/g nhưng không lớn hơn 10<sup>4</sup> TBq/m<sup>3</sup>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Chất thải phóng xạ mức cao là chất thải phóng xạ chứa các nhân phóng xạ với nồng độ hoạt độ trên 10<sup>4</sup> TBq/m<sup>3</sup>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phân loại theo đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học của chất thải</p>



<p class="wp-block-paragraph">Dựa theo đặc trưng về vật lý, hóa học, sinh học, chất thải phóng xạ được phân loại như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chất thải rắn, lỏng hoặc khí;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chất thải có thể đốt được;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chất thải có thể nén được;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chất thải sinh học;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Chất thải kim loại.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 72. Tiêu chí chấp nhận đối với kiện chất thải phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tiêu chí chấp nhận đối với kiện chất thải phóng xạ là tập hợp các điều kiện và yêu cầu kỹ thuật quy định đặc tính của chất thải phóng xạ đã đóng kiện và chưa đóng kiện tương ứng với từng hoạt động xử lý, lưu giữ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân được cấp phép tiến hành công việc bức xạ đối với hoạt động xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ phải xây dựng tiêu chí chấp nhận đối với kiện chất thải phóng xạ. Tiêu chí chấp nhận là thành phần của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thẩm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ phải thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát phù hợp nhằm bảo đảm chất thải phóng xạ thuộc trách nhiệm quản lý của mình đáp ứng tiêu chí chấp nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức, cá nhân chuyển giao chất thải phóng xạ chỉ được chuyển giao khi kiện chất thải phóng xạ đáp ứng tiêu chí chấp nhận của tổ chức tiếp nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Tổ chức tiếp nhận chất thải phóng xạ phải có quy định về việc quản lý an toàn đối với chất thải phóng xạ không đáp ứng tiêu chí chấp nhận, bao gồm việc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hoặc yêu cầu tổ chức chuyển giao nhận lại chất thải phóng xạ theo quy định.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Mục 2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC KHI CHÔN CẤT</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 73. Kiểm soát việc phát sinh chất thải phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ phải áp dụng biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu việc phát sinh chất thải phóng xạ, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Giảm thiểu hoạt độ phóng xạ của nhân phóng xạ và thể tích chất thải phóng xạ thông qua việc hạn chế sử dụng chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Áp dụng việc lập kế hoạch và các biện pháp phù hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành đến giai đoạn lập kế hoạch chấm dứt hoạt động cơ sở nhằm giảm thiểu hoạt độ phóng xạ và thể tích chất thải phóng xạ phát sinh đến mức thấp nhất có thể đạt được;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Áp dụng việc tái chế, tái sử dụng vật liệu phóng xạ trong phạm vi có thể và và phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thực hiện xả thải chất thải phóng xạ khi đạt mức xả thải cho phép và thực hiện thanh lý chất thải phóng xạ sau khi đã xử lý hoặc lưu giữ trong thời gian đủ dài để đạt mức thanh lý;</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Áp dụng hệ thống quản lý đối với tất cả các hoạt động có khả năng phát sinh chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Bảo đảm tính nhất quán trong chính sách và chiến lược quản lý chất thải phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 74. Xử lý ban đầu chất thải phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Xử lý ban đầu là một hoặc một chuỗi hoạt động gồm: thu gom, phân tách và tẩy xạ chất thải phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chất thải phóng xạ dạng rắn phải được thu gom, phân tách khỏi chất thải không phóng xạ và được phân loại dựa trên đặc tính của nhân phóng xạ trong chất thải phóng xạ và đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học của chất thải theo quy định tại Điều 71 Thông tư này, bảo đảm cho việc quản lý ở giai đoạn tiếp theo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Việc thu gom, phân tách chất thải phóng xạ dạng rắn phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chất thải phóng xạ dạng rắn phải được thu gom, phân tách theo từng loại riêng biệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp thu gom chất thải phóng xạ dạng rắn vào thùng đựng thì thùng phải có nắp đậy, đóng mở bằng bàn đạp chân, có lót bao hoặc túi nylon bên trong, được thiết kế che chắn thích hợp để bảo vệ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên bức xạ và có dấu hiệu cảnh báo bức xạ dán bên ngoài. Bao, túi thu gom chất thải phóng xạ phải có màu khác nhau tương ứng với các loại chất thải phóng xạ khác nhau;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Các thùng, bao, túi đựng chất thải phóng xạ dạng rắn sau khi thu gom phải được bao gói cẩn thận, dán nhãn thông tin nhận dạng trước khi chuyển vào nơi lưu giữ; nhãn phải thể hiện các thông tin sau: số nhận dạng của thùng, bao, túi đựng; loại nhân phóng xạ có trong chất thải; phân loại chất thải; nơi phát sinh chất thải; các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn khác gồm: nguy hiểm hóa học, nguy cơ truyền bệnh, cháy nổ; suất liều phóng xạ đo tại bề mặt thùng, bao, túi đựng và ngày, tháng, năm đo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chất thải phóng xạ dạng rắn sau khi thu gom phải được lập thành hồ sơ quản lý bao gồm các thông tin sau: số lượng chất thải phóng xạ rắn; thông tin nhận dạng của từng thùng, bao, túi đựng chất thải phóng xạ; ngày, tháng, năm đưa vào nơi lưu giữ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chất thải phóng xạ dạng lỏng (sau đây gọi là nước thải phóng xạ) phải được thu gom và tách khỏi nước thải không phóng xạ vào các bể chứa hoặc bình đựng phù hợp. Việc thu gom nước thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trường hợp thu gom nước thải phóng xạ bằng bình đựng, bình đựng phải được thiết kế che chắn thích hợp để bảo vệ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên và bảo đảm ngăn ngừa việc rò rỉ nước thải phóng xạ ra môi trường; bình đựng phải được đặt trong thùng kim loại, giữa thùng kim loại và bình đựng phải có vật liệu hấp thụ để hấp thụ nước rò rỉ; bình đựng và thùng kim loại bên ngoài phải có nắp đậy kín và gắn dấu hiệu cảnh báo bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bình đựng nước thải phóng xạ phải được dán nhãn thông tin nhận dạng theo quy định đối với thùng, bao, túi thu gom chất thải phóng xạ dạng rắn trước khi chuyển vào nơi lưu giữ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bể thu gom nước thải phóng xạ phải được bố trí và thiết kế đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 7 Điều 78 Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Nước thải phóng xạ sau khi thu gom phải được lập hồ sơ và lưu giữ bao gồm các thông tin sau: số lượng bình đựng nước thải phóng xạ và thông tin nhận dạng của từng bình; lượng nước thải phóng xạ, đơn vị mét khối và ngày, tháng, năm được thu gom vào các bể chứa; các nhân phóng xạ chính có trong nước thải và nơi phát sinh nước thải.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Tẩy xạ chất thải phóng xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Hoạt động tẩy xạ phải được xem xét và thực hiện khi phù hợp nhằm giảm thiểu hoạt độ phóng xạ và thể tích chất thải phóng xạ trước khi thực hiện các bước xử lý tiếp theo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Việc tẩy xạ chỉ được thực hiện sau khi đánh giá đầy đủ các yếu tố sau: sự tồn tại của lớp nhiễm bẩn phóng xạ trên bề mặt có thể loại bỏ được; mức độ và bản chất hóa lý của lớp nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt gồm: loại nhân phóng xạ, tính chất ăn mòn và đặc tính khác có liên quan; thể tích, hoạt độ phóng xạ và đặc tính của chất thải thứ cấp dự kiến phát sinh từ quá trình tẩy xạ nhằm hạn chế tối đa việc phát sinh chất thải thứ cấp và bảo đảm tính tương thích với các bước tiếp theo trong quá trình quản lý; các mối nguy tiềm ẩn liên quan đến phương pháp tẩy xạ được lựa chọn gồm nguy cơ phát tán aerosol, nguy cơ phát sinh hóa chất độc hại hoặc rủi ro về phản ứng nhiệt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Chất thải phóng xạ sau khi thu gom phải được xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ, thải ra môi trường hoặc chuyển giao theo quy định tại các điều 75, 76, 77, 78 và 81 của Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 75. Thải chất thải phóng xạ ra môi trường</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chất thải dạng khí có chứa các nhân phóng xạ phát sinh từ các cơ sở sử dụng chất phóng xạ trong y tế, công nghiệp và nghiên cứu được lọc và kiểm soát để bảo đảm lượng nhân phóng xạ trong khí thải ra môi trường trong điều kiện vận hành bình thường không vượt quá mức cho phép theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc phát thải khí ra môi trường từ các cơ sở này phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chất thải dạng khí có chứa các nhân phóng xạ phát sinh từ nhà máy điện hạt nhân và cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải được xử lý loại bỏ các thành phần phóng xạ nhằm bảo đảm liều chiếu xạ đối với công chúng do phát thải khí và nước thải ra môi trường từ mỗi cơ sở không vượt quá 100 µSv/năm. Việc phát thải khí ra môi trường từ các cơ sở này phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ; lượng khí thải phát thải ra môi trường, hoạt độ phóng xạ trong khí thải phải được đo kiểm tra và lập thành hồ sơ theo quy định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chất thải phóng xạ dạng rắn thuộc mức thấp, sống rất ngắn phải được lưu giữ tại cơ sở để phân rã đến mức nồng độ hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a> và được thải bỏ như chất thải không nguy hại.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Nước thải phóng xạ từ các tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế, công nghiệp và nghiên cứu có sử dụng chất phóng xạ phải được lưu giữ tại cơ sở để chờ phân rã hoặc được xử lý loại bỏ thành phần phóng xạ nhằm bảo đảm lượng nhân phóng xạ trong nước thải khi thải ra môi trường không vượt quá mức cho phép theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Nước thải phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân và cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải được xử lý loại bỏ các thành phần phóng xạ để bảo đảm việc thải nước thải ra môi trường từ mỗi cơ sở tuân thủ quy định về liều chiếu xạ đối với công chúng theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Việc thải chất thải dạng rắn và nước thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ và phải lập hồ sơ cho từng lần thải, bao gồm các thông tin sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Dạng (rắn hoặc lỏng) và lượng chất thải, nước thải (kg hoặc m<sup>3</sup>) được thải ra môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thành phần các nhân phóng xạ trong chất thải;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Quy trình thải và điểm thải;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Phương pháp và kết quả đo kiểm tra hoạt độ phóng xạ có trong chất thải khi thải ra môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Trường hợp việc thải chất thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường vượt quá mức cho phép, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ phải:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Điều tra làm rõ nguyên nhân và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện việc thải chất thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường vượt quá mức cho phép, báo cáo bằng văn bản đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi công việc bức xạ phát sinh chất thải phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 76. Xử lý chất thải phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chất thải phóng xạ dạng rắn không phải mức thấp, sống rất ngắn sau khi thu gom, phân tách sẽ được xử lý theo đặc tính của chất thải bằng các biện pháp sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nén hoặc ép chất thải phóng xạ dạng rắn để giảm thể tích nếu được xác định là loại chất thải có thể nén, ép được và bảo đảm: chất thải không chứa thành phần có thể gây phản ứng hóa học hoặc làm hỏng kiện chất thải khi điều kiện hóa; không có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải; các thành phần có khả năng gây nhiễm bệnh đã được loại bỏ khỏi chất thải hoặc đã được khử trùng; không có bình áp suất lẫn trong chất thải; chất thải đã được làm khô trước khi nén, ép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đốt chất thải phóng xạ dạng rắn nếu được xác định là loại chất thải có thể đốt được và bảo đảm: không có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải; không có bình áp suất lẫn trong chất thải; có công nghệ đốt kiểm soát được việc đốt cháy hoàn toàn các thành phần ẩm ướt và xử lý khí thải đạt mức cho phép thải ra môi trường; có giải pháp để quản lý đối với tro phóng xạ tạo ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nước thải phóng xạ chứa các nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã từ 100 ngày trở lên phải được xử lý để tách các nhân phóng xạ khỏi thành phần nước thải bảo đảm nồng độ hoạt độ phóng xạ còn lại trong nước thải sau khi xử lý nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>. Việc xử lý nước thải phóng xạ phải bảo đảm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phương pháp xử lý phù hợp với đặc tính của nước thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Các thành phần chất thải thứ cấp tạo thành từ quá trình xử lý nước thải phóng xạ được xử lý và điều kiện hóa theo yêu cầu như đối với chất thải phóng xạ dạng rắn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chất thải phóng xạ sinh học</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chất thải phóng xạ sinh học là chất thải sinh học có chứa hoặc nhiễm bẩn các nhân phóng xạ với mức hoạt độ phóng xạ lớn hơn mức thanh lý, bao gồm chất thải có khả năng phân hủy sinh học và chất thải sinh học y tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chất thải có khả năng phân hủy sinh học là chất thải có khả năng bị phân hủy sau một khoảng thời gian, biến thành hợp chất gốc nhờ các vi sinh vật. Chất thải dạng này bao gồm chất thải sinh hoạt dạng rắn từ cây cỏ, thực phẩm, giấy, nhựa có khả năng phân hủy, chất thải ra từ người, động vật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chất thải sinh học y tế là chất thải có khả năng thối rữa hoặc gây bệnh phát sinh từ các hoạt động khám, chữa bệnh tại các cơ sở tiến hành công việc bức xạ trong y tế, phòng thí nghiệm y học và từ nhà xác. Chất thải dạng này bao gồm vật liệu, vật dụng thải bỏ từ các cơ sở nêu trên như bông, băng, gạc, quần áo, găng tay, kim tiêm, xilanh và mô người, mô động vật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chất thải phóng xạ sinh học phải được xử lý tiệt trùng bằng hơi, bằng bức xạ, khử khuẩn bằng hóa chất, xử lý nhiệt khô trước khi áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 77. Điều kiện hóa chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chất thải phóng xạ dạng rắn sau khi xử lý phải được điều kiện hóa để tạo thành kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được điều kiện hóa tạo thành khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc lưu giữ trong công-ten-nơ chứa nguồn để thuận tiện cho quá trình vận chuyển, lưu giữ lâu dài, hạn chế đến mức thấp nhất sự rò rỉ chất phóng xạ ra môi trường và giảm mức độ gây nguy hiểm đối với con người. Chất thải phóng xạ thuộc các loại khác nhau phải được điều kiện hóa thành khối điều kiện hóa riêng biệt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Điều kiện hóa chất thải phóng xạ được thực hiện bằng cách cố định chất thải đã được xử lý vào trong một khối chất bằng phương pháp xi măng hóa, bitum hóa, polyme hóa &#8230;, sau đó đặt trong một thùng chứa và bổ sung thêm các bao gói bên ngoài để tạo thành kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Suất liều bức xạ cực đại sát bề mặt kiện chất thải phóng xạ không vượt quá 2 mSv/h (200 mrem/h) và tại điểm cách bề mặt kiện 01 mét không vượt quá 0,1 mSv/h (10 mrem/h); mức nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt lấy trung bình trên toàn diện tích bề mặt kiện không được vượt quá 4 Bq/cm<sup>2</sup> đối với chất phát beta, gamma, chất phát anpha độc tính thấp và không được vượt quá 0,4 Bq/cm<sup>2</sup> đối với các chất phát anpha khác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Mỗi kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa phải gắn dấu hiệu cảnh báo bức xạ, được dán nhãn và lập thành phiếu lưu trong hồ sơ kho lưu giữ bảo đảm cho việc quản lý lâu dài và dễ dàng tiếp cận. Nhãn trên kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa phải gồm các thông tin về ố nhận dạng của kiện; trọng lượng của kiện; suất liều bức xạ cực đại tại bề mặt và cách bề mặt kiện 01 mét, mức nhiễm bẩn bề mặt kiện và ngày tháng năm đo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phiếu lưu trong hồ sơ kho lưu giữ đối với kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa ngoài các thông tin như trên nhãn của kiện phải gồm các thông tin bổ sung sau: nguồn gốc chất thải phóng xạ trong kiện; dạng và chi tiết thiết kế của kiện chất thải phóng xạ; kích thước bên ngoài và thể tích của kiện chất thải phóng xạ; các nhân phóng xạ và nồng độ hoạt độ phóng xạ có trong kiện chất thải phóng xạ; lượng vật liệu phân hạch có trong kiện chất thải phóng xạ; các mối nguy hiểm khác có thể có của kiện chất thải phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng bị rò rỉ phóng xạ phải được điều kiện hóa như đối với chất thải phóng xạ để tạo thành khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; nguồn phóng xạ đã qua sử dụng vẫn nguyên vẹn, không rò rỉ phóng xạ có thể được lưu giữ trong các công-ten-nơ chứa nguồn hoặc điều kiện hóa như đối với chất thải phóng xạ tùy theo đặc tính của nguồn phóng xạ và sự lựa chọn của cơ sở lưu giữ. Khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ yêu cầu như đối với kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Công-ten-nơ chứa nguồn phải có khóa an ninh chống lấy nguồn phóng xạ ra khỏi công-ten-nơ bất hợp pháp, bảo vệ nguồn khỏi các tác động cơ học, cháy nổ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Mỗi khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn phải gắn dấu hiệu cảnh báo bức xạ, được dán nhãn và lập thành phiếu lưu trong hồ sơ kho lưu giữ bảo đảm cho việc quản lý lâu dài và dễ dàng tiếp cận. Nhãn trên khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn phải gồm các thông tin: số nhận dạng khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn; suất liều phóng xạ cực đại tại bề mặt, cách bề mặt 01 mét và mức nhiễm bẩn bề mặt của khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn và ngày tháng năm đo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phiếu lưu trong hồ sơ kho lưu giữ ngoài các thông tin như trên nhãn của khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn phải gồm các thông tin bổ sung sau: tên, số xêri, hoạt độ phóng xạ của các nguồn phóng xạ có trong khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn; nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất của các nguồn phóng xạ; chủ của từng nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Chỉ tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng mới được thực hiện điều kiện hóa, trừ đối với trường hợp điều kiện hóa nguồn đã qua sử dụng bằng cách giữ trong công-ten-nơ chứa nguồn.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 78. Lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ sau khi thu gom vào bình đựng phải được lưu giữ trong kho lưu giữ tại cơ sở nơi phát sinh chất thải để chờ phân rã trước khi thải ra môi trường hoặc chờ để chuyển đi xử lý, điều kiện hóa hoặc chuyển đến cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nước thải phóng xạ nếu không được thu gom vào bình đựng phải được thu gom và lưu giữ trong các bể lưu giữ chờ xử lý hoặc chờ phân rã.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nguồn phóng xạ sau khi chấm dứt sử dụng phải được lưu giữ trong kho lưu giữ cho đến khi chuyển giao cho người sử dụng khác, chuyển giao cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ hoặc chuyển trả cho nhà sản xuất, nhà cung cấp nước ngoài.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Kho lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được bố trí và thiết kế bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Diện tích của kho phải đủ rộng để có thể sắp xếp các thùng, bao, túi, bình đựng chất thải thu gom có thứ tự, dễ đưa vào và lấy ra khi cần thiết và bảo đảm duy trì trạng thái dưới tới hạn nếu lưu giữ vật liệu hạt nhân; kho lưu giữ chỉ có một cửa ra vào, không có cửa sổ và được xây dựng chắc chắn, bề mặt tường và sàn kho phải làm bằng vật liệu dễ tẩy xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đặt tại khu vực ít người qua lại và không được đặt liền kề khoa sản, khoa nhi đối với kho lưu giữ chất thải phóng xạ của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong trong y tế, cách xa nơi lưu giữ vật liệu nguy hiểm bao gồm chất nổ, chất dễ cháy và cách xa nguồn nước sinh hoạt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Có khả năng chống ngập lụt, chống tác hại tự nhiên (nóng, ẩm, mưa);</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thiết kế che chắn an toàn bức xạ của kho lưu giữ phải bảo đảm suất liều bức xạ bề mặt bên ngoài cửa ra vào, tường kho không vượt quá 0,5 µSv/h;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Có khóa an ninh lắp cho cửa ra vào kho.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa, khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được lưu giữ trong kho tại cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Kho lưu giữ kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa, khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng tại cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải được bố trí và thiết kế bảo đảm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Các yêu cầu như đối với kho lưu giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại khoản 4 Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có hệ thống thông gió để xử lý khí phóng xạ và nhiệt thoát ra từ các kiện chất thải phóng xạ được lưu giữ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Có hệ thống chống cháy nổ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Có các thiết bị thích hợp để thu gom chất phóng xạ bị rò rỉ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Có thiết bị bốc xếp thích hợp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Có hàng rào bảo vệ, có biển cảnh báo bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Bố trí hệ thống bảo vệ thích hợp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Bể lưu giữ nước thải phóng xạ phải được thiết kế bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Được đặt tại vị trí có ít người qua lại và tránh được tác động của điều kiện tự nhiên như mưa, ngập lụt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Dung tích bể phải phù hợp với lượng nước thải phóng xạ cần thu gom và thời gian lưu giữ dự kiến;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thiết kế phải bảo đảm suất liều bức xạ mặt ngoài bể nơi có thể tiếp cận không vượt quá 0,5 µSv/h, không rò rỉ nước thải phóng xạ ra môi trường và nguồn nước ngầm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải thường xuyên kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của kho lưu giữ, bể lưu giữ nước thải phóng xạ, cụ thể:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Định kỳ hàng quý phải kiểm tra mức bức xạ trong và ngoài kho, khu vực xung quanh các bể lưu giữ nước thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Định kỳ 06 tháng phải kiểm tra sự rò rỉ các loại nhân phóng xạ ra môi trường.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 79. Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải được thiết kế và vận hành bảo đảm các yêu cầu chung như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo đảm để suất liều bức xạ, mức rò chất phóng xạ ra môi trường ở mức thấp nhất có thể; bảo đảm mức liều hiệu dụng mà một nhân viên bức xạ nhận được trong một năm không vượt quá 3/10 giá trị giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ và mức liều hiệu dụng mà một thành viên công chúng nhận được trong một năm không vượt quá 3/10 giá trị giới hạn liều đối với công chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Áp dụng các biện pháp không để xảy ra sự cố trong quá trình hoạt động;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Có quy trình vận hành cơ sở gồm các nội dung sau: các điều kiện và giới hạn vận hành; hệ thống quản lý; quy định về kiểm tra-nội bộ; quy định về đào tạo, huấn luyện nhân viên; chương trình bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh cơ sở bức xạ và giám sát phát thải chất phóng xạ ra môi trường; tiêu chí chấp nhận đối với kiện chất thải phóng xạ; quy định về lập, lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Có kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm giảm tác hại đến mức thấp nhất khi xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thiết kế của cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu cụ thể như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bố trí khu vực xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cách xa khu vực làm việc, khu vực có đông người qua lại, khu vực bảo quản chất nguy hiểm khác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phải có khu vực tiếp nhận, kho lưu giữ chất thải phóng xạ, khu vực xử lý chất thải phóng xạ, khu vực tiến hành điều kiện hóa chất thải phóng xạ và kho lưu giữ kiện chất thải điều kiện hóa, khối điều kiện hóa hay công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Kho lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và kho lưu giữ kiện chất thải điều kiện hóa, khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được thiết kế bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 78 Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Có đủ trang thiết bị và năng lực kỹ thuật để tiến hành xử lý, điều kiện hóa chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 80. Hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ phải được lập, cập nhật, lưu giữ kể từ khi thu gom cho đến khi thải bỏ, tái chế hoặc lưu giữ tại cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Hồ sơ quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được lập, cập nhật, lưu giữ kể từ khi chấm dứt sử dụng cho đến khi chuyển giao hoặc lưu giữ tại cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải gồm đầy đủ các thông tin sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thống kê chất thải phóng xạ: thông tin chất thải được thu gom, thông tin thải chất thải ra môi trường, thông tin về việc chuyển giao và tiếp nhận chất thải phóng xạ, thông tin các kiện chất thải điều kiện hóa được lưu giữ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thống kê nguồn phóng xạ đã qua sử dụng: thông tin nhận dạng của nguồn phóng xạ, thông tin quá trình chuyển giao và tiếp nhận nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, thông tin các khối điều kiện hóa và công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng được lưu giữ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Báo cáo đánh giá an toàn khi làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Hồ sơ thiết kế bể, kho lưu giữ, hệ thống xử lý chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Kết quả đo kiểm tra, đánh giá mức phát thải ra môi trường và kết quả kiểm xạ môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Báo cáo các trường hợp sự cố liên quan đến quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 81. Chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Việc chuyển giao chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có hợp đồng chuyển giao chất thải phóng xạ được ký giữa bên giao và bên tiếp nhận, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ bên giao và bên tiếp nhận, thông tin về chất thải phóng xạ, số lượng chất thải phóng xạ, số nhận dạng của mỗi kiện chất thải phóng xạ và quy định rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý đối với chất thải phóng xạ sau khi hoàn thành việc chuyển giao;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bên chuyển giao phải có nghĩa vụ tài chính đóng góp phí xử lý, lưu giữ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tuân thủ các quy định pháp luật về xin cấp giấy phép vận chuyển vật liệu phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc giao nhận chất thải phóng xạ phải được lập thành biên bản (số lượng 03 bản) theo Mẫu số 1 Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này, có chữ ký của đại diện bên giao, bên vận chuyển và bên tiếp nhận; mỗi bên giữ 01 bản để lưu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Việc giao nhận phải được kiểm tra và xác nhận của các bên liên quan bảo đảm chất thải phóng xạ được chuyển đúng số lượng, chủng loại và đến đúng địa chỉ của cơ sở tiếp nhận theo hợp đồng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển giao chất thải phóng xạ, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ phải gửi bản sao biên bản giao nhận chất thải phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi công việc bức xạ phát sinh chất thải phóng xạ được tiến hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc chuyển giao kim loại nhiễm bẩn cho cơ sở tái chế phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ với các thông tin:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chủng loại kim loại;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Khối lượng chuyển giao;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Mã lô hàng chuyển giao;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Kết quả kiểm tra mức nhiễm bẩn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Ngày tháng năm chuyển giao và tên, địa chỉ các bên giao, bên nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Việc chuyển trả nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nước ngoài phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có hợp đồng được ký giữa bên giao của phía Việt Nam và bên tiếp nhận của phía nước ngoài, ghi rõ tên, địa chỉ bên giao, bên tiếp nhận, thông tin về tên, hoạt độ phóng xạ, mã hiệu và số xêri của nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về xin cấp giấy phép vận chuyển, xuất khẩu nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải gửi báo cáo về kết quả xuất khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo Mẫu số 2 Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao chứng từ xác nhận nguồn phóng xạ đã thực xuất của cơ quan hải quan cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi nguồn phóng xạ đã được sử dụng đối với trường hợp nguồn phóng xạ được sử dụng cố định hoặc cho Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng đặt trụ sở chính trong trường hợp nguồn phóng xạ được sử dụng di động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Việc chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác hoặc cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có hợp đồng chuyển giao nguồn phóng xạ, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ bên giao và bên nhận, thông tin về tên, hoạt độ phóng xạ, mã hiệu, số xêri của nguồn phóng xạ và quy định rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về quản lý an toàn, an ninh nguồn phóng xạ sau khi hoàn thành việc chuyển giao;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ, bên chuyển giao phải có nghĩa vụ tài chính đóng góp phí xử lý, lưu giữ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Việc giao nhận nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được lập biên bản (số lượng 03 bản) theo Mẫu số 3 Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này, có chữ ký của đại diện bên giao, bên vận chuyển và bên tiếp nhận; mỗi bên giữ 01 bản để lưu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc giao nhận phải được kiểm tra và xác nhận của các bên liên quan bảo đảm nguồn phóng xạ được chuyển đúng số lượng, chủng loại và đến đúng địa chỉ của cơ sở tiếp nhận theo hợp đồng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải gửi bản sao biên bản giao nhận nguồn phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Mục 3. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC KHI CHÔN CẤT</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Năng lượng nguyên tử</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chịu trách nhiệm quản lý bảo đảm an toàn, an ninh đối với chất thải phóng xạ từ khi phát sinh cho tới khi được phép thải bỏ như chất thải không nguy hại, chuyển giao cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ hoặc chuyển giao cho cơ sở tái chế đối với kim loại nhiễm bẩn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thực hiện xử lý ban đầu chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ theo yêu cầu quy định tại Điều 74 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Áp dụng các biện pháp lọc và kiểm soát chất thải phóng xạ dạng khí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 Thông tư này trước khi thải trực tiếp ra môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Áp dụng các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ sau khi thu gom phù hợp với đặc tính, loại chất thải và điều kiện cụ thể của cơ sở:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Lưu giữ chất thải phóng xạ dạng rắn thuộc loại mức thấp, sống rất ngắn tại cơ sở để chờ phân rã và thải bỏ như chất thải không nguy hại theo quy định tại khoản 3 Điều 75 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với chất thải dạng rắn không thuộc loại theo quy định tại điểm a khoản này, tiến hành xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ lâu dài tại cơ sở nếu có đủ năng lực hoặc phải chuyển giao cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Lưu giữ nước thải phóng xạ để phân rã và xử lý nước thải phóng xạ trước khi thải ra môi trường theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 75 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Bảo đảm có kho lưu giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại khoản 4 Điều 78 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ tự xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ lâu dài tại cơ sở của mình phải bảo đảm có đủ điều kiện, năng lực của cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 79 Thông tư này và phải được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ. Khi chuyển giao chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Lập và lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 80 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ, vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ thuộc đối tượng theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 3 Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử</a> thì tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Điều 21 Luật Năng lượng nguyên tử</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ không thuộc khoản 9 Điều này thì tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thông báo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân về lý do, thời gian dự kiến chấm dứt hoạt động;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đối với chất thải phóng xạ và chuyển giao chất thải phóng xạ cho tổ chức, cá nhân khác có năng lực, điều kiện quản lý theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 83. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Năng lượng nguyên tử</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có trách nhiệm lựa chọn và áp dụng một trong các phương án quản lý theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 19 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiểm tra, đánh giá sự rò rỉ phóng xạ của nguồn phóng xạ ngay sau khi chấm dứt sử dụng, đưa vào kho lưu giữ trước khi thực hiện một trong các phương án nêu tại khoản 1 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chịu trách nhiệm quản lý các nguồn phóng xạ đã qua sử dụng bảo đảm an toàn, an ninh từ khi phát sinh cho tới khi thực hiện một trong các phương án theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Khi chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 81 Thông tư này; khi lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng tại cơ sở phải bảo đảm nguồn phóng xạ được lưu giữ trong kho có thiết kế bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 4 Điều 78 Thông tư này và phải được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng) theo quy định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Lập và lưu giữ hồ sơ quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại Điều 80 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng thuộc đối tượng theo quy định tại các <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 2 Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử</a> thì tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Điều 21 Luật Năng lượng nguyên tử</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng không thuộc khoản 7 Điều này thì tổ chức, cá nhân làm phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thông báo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân về lý do, thời gian dự kiến chấm dứt hoạt động;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác có năng lực, điều kiện quản lý theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 84. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 15 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a> và Điều 65 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chuyển giao đầy đủ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho bên tiếp nhận theo hợp đồng và thực hiện yêu cầu ký xác nhận trong biên bản giao nhận chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại Điều 81 Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 85. Trách nhiệm của chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bảo đảm các yêu cầu quy định đối với cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ tại Điều 79 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chỉ được tiếp nhận chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng khi đã có giấy phép tiến hành công việc bức xạ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thông báo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân mỗi khi tiếp nhận chất thải phóng xạ hoặc nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo Mẫu số 4 Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Lập và lưu giữ hồ sơ đối với chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng được lưu giữ tại cơ sở theo quy định tại Điều 80 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ và vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ được đầu tư từ ngân sách nhà nước phải tiếp nhận, xử lý và lưu giữ không điều kiện đối với nguồn phóng xạ nằm ngoài sự kiểm soát, chất thải phóng xạ không xác định được tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ và các trường hợp đặc biệt khác do yêu cầu quản lý nhà nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ thuộc đối tượng theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 4 Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử</a> thì chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Điều 21 Luật Năng lượng nguyên tử</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ không thuộc khoản 7 Điều này thì chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 82 và khoản 8 Điều 83 Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 86. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức, giám sát việc thu gom chất thải phóng xạ không xác định được chủ nguồn chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ nằm ngoài sự kiểm soát không xác định được chủ nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân biện pháp quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và vật thể nhiễm bẩn phóng xạ là kim loại sắt, đồng, chì, nhôm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thẩm định an toàn và cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ cho các công việc bức xạ có phát sinh chất thải phóng xạ và cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Thanh tra việc tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất trong phạm vi cả nước và xử lý đối với các vi phạm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức và phối hợp với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thu gom chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ được phát hiện trên địa bàn quản lý mà không xác định được chủ sở hữu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn quản lý về biện pháp quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức kiểm tra và phối hợp với Cơ quan thanh tra có thẩm quyền thanh tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất trên địa bàn quản lý và xử lý đối với các vi phạm.</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương V</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 87. Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố, mức tiêu chí chung, cấp báo động, vùng bảo vệ khẩn cấp, vùng lập kế hoạch bảo vệ khẩn cấp, khu vực lập kế hoạch mở rộng và khu vực lập kế hoạch kiểm soát lương thực, thực phẩm</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố được sử dụng làm căn cứ cho công tác chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố; nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố được phân thành năm nhóm I, II, III, IV và V theo quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố căn cứ vào mục tiêu chí chung để tiến hành các hành động bảo vệ tương ứng. Mức tiêu chí chung được quy định trong Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cấp báo động được áp dụng làm căn cứ cho việc huy động nguồn lực tiến hành hoạt động ứng phó sự cố. Cấp báo động được quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Vùng bảo vệ khẩn cấp (ký hiệu là PAZ) là toàn bộ khu vực xung quanh cơ sở cần có phương án để thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp nhằm giảm thiểu rủi ro của hiệu ứng tất định đối với công chúng bên ngoài cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Vùng lập kế hoạch bảo vệ khẩn cấp (ký hiệu là UPZ) là toàn bộ khu vực xung quanh cơ sở cần có phương án để tiến hành hành động bảo vệ khẩn cấp nhằm ngăn ngừa chiếu xạ đối với công chúng bên ngoài cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Khu vực lập kế hoạch mở rộng (ký hiệu là EPD) là khu vực xung quanh cơ sở cần có phương án để tiến hành quan trắc sau khi có thông báo về cấp báo động C (mức khẩn cấp chung) theo quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định các khu vực cần thực hiện các hành động ứng phó bên ngoài cơ sở khi có phát tán phóng xạ nhằm giảm thiểu rủi ro của hiệu ứng ngẫu nhiên đối với công chúng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Khu vực lập kế hoạch kiểm soát lương thực, thực phẩm (ký hiệu là ICPD) là khu vực xung quanh cơ sở cần có phương án thực hiện các hành động ứng phó sau khi có thông báo về cấp báo động C theo quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này để giảm thiểu rủi ro của hiệu ứng ngẫu nhiên đối với công chúng và giảm thiểu hậu quả phi phóng xạ do việc phân phối và tiêu thụ lương thực, thực phẩm, nước uống và các hàng hóa khác có thể bị nhiễm bẩn phóng xạ do phát tán phóng xạ từ cơ sở đó khi xảy ra sự cố.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm chính trong công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố tại cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Người đứng đầu tổ chức, cá nhân có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân (sau đây gọi tắt là kế hoạch ứng phó sự cố) cần phải được phê duyệt theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>, cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II, III và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thành lập Ban chỉ huy ứng phó sự cố (sau đây được gọi là Ban chỉ huy) hoặc tích hợp trong Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp, bảo đảm thực hiện được đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng nguồn nhân lực, phương tiện, cơ sở hạ tầng cần thiết và đầu tư trang thiết bị theo quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này cho việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó với sự cố phù hợp với điều kiện cụ thể; tổ chức diễn tập ứng phó sự cố theo kế hoạch ứng phó sự cố được ban hành;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị và ứng phó sự cố có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố; xây dựng nguồn lực và phối hợp với tổ chức, cá nhân khác theo quy định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trưởng Ban chỉ huy có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phân công trách nhiệm, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban chỉ huy;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thông báo về sự cố, khởi động và chấm dứt ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chỉ huy, điều động các lực lượng tham gia hoạt động ứng phó sự cố; chỉ đạo thực hiện các hành động bảo vệ với sự tư vấn của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo kế hoạch ứng phó sự cố được phê duyệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bổ nhiệm hoặc chỉ định người chỉ huy tại hiện trường phù hợp với từng tình huống cụ thể;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Tổng hợp, đánh giá tình hình sự cố để báo cáo các cơ quan có thẩm quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Bổ nhiệm hoặc chỉ định người đại diện cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Khi có thay đổi ảnh hưởng tới việc thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố phải cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố và thông báo tới cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Ban chỉ huy cấp tỉnh và cấp cơ sở có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đánh giá năng lực ứng phó sự cố, điều phối cung cấp nguồn nhân lực, trang thiết bị, phương tiện, cơ sở hạ tầng cần thiết căn cứ trên các yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố và phù hợp với điều kiện cụ thể;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thành lập đội ứng phó ban đầu tại hiện trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức ứng phó sự cố theo quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố theo kế hoạch ứng phó sự cố được ban hành định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Điều động nguồn lực, chỉ huy các lực lượng tham gia ứng phó sự cố tại hiện trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Giữ vai trò đầu mối tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin tại hiện trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tuân theo sự chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ huy.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Trách nhiệm của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xây dựng năng lực, phối hợp tiếp nhận và xử lý thông tin sự cố 24/7; tham gia hỗ trợ ứng phó sự cố theo thẩm quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bảo đảm duy trì khả năng kết nối, truyền nhận dữ liệu từ Trung tâm điều hành quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 89. Trung tâm ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II phải thiết lập Trung tâm ứng phó sự cố của cơ sở cách biệt về vật lý với Phòng điều khiển của cơ sở. Trung tâm ứng phó của cơ sở phải có đầy đủ trang thiết bị phục vụ trao đổi thông tin với Phòng điều khiển, các tổ chức, lực lượng tham gia ứng phó các cấp, theo dõi thông tin bức xạ; được trang bị các thiết bị bảo vệ chống phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trung tâm ứng phó sự cố nằm ngoài cơ sở đối với nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II được xây dựng và trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện ứng phó cần thiết cũng như phải được bảo đảm an toàn. Trụ sở của Trung tâm ứng phó nằm ngoài cơ sở, lực lượng ứng phó ban đầu phải được xây dựng và duy trì theo quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Mục 2. CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 90. Tổ chức và quản lý trong chuẩn bị ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III có trách nhiệm quy định việc chuyển đổi từ tình trạng hoạt động bình thường của cơ sở sang tình trạng khẩn cấp, bảo đảm không làm giảm tính năng an toàn, an ninh của cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và cơ quan có thẩm quyền trong khu vực thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố V có trách nhiệm xây dựng phương án phối hợp ứng phó sự cố với các tổ chức cá nhân có liên quan trong vùng UPZ và PAZ, khu vực EPD và ICPD. Kích thước vùng UPZ và PAZ, khu vực EPD và ICPD được quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 91. Công tác chuẩn bị xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Ban hành quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin 24/7 về sự cố, bao gồm khuyến cáo biện pháp ứng phó và công tác trợ giúp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức đào tạo đội ứng phó ban đầu có khả năng nhận biết các dấu hiệu cảnh báo bức xạ và đưa ra thông báo thích hợp, cảnh báo kịp thời khi sự cố xảy ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ban chỉ huy các cấp căn cứ vào cấp báo động theo quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này, có trách nhiệm thiết lập hệ thống thông báo và khởi động ứng phó sự cố phù hợp với quy định pháp luật.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 92. Công tác chuẩn bị cho việc giảm thiểu hậu quả</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xây dựng phương án tư vấn kỹ thuật, cung cấp nguồn lực bảo vệ chống bức xạ cho người tham gia ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức đào tạo cho lực lượng ứng phó sự cố về các biện pháp giảm thiểu hậu quả tiềm tàng của sự cố, bảo vệ nhân viên và công chúng xung quanh khu vực xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở sử dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 1 và nhóm 2 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ phải thiết lập mối quan hệ và phương thức liên lạc kịp thời với tổ chức, cá nhân có năng lực hỗ trợ ứng phó sự cố được quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng thực hiện các hành động giảm thiểu hậu quả nhằm đạt được các mục tiêu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Ngăn ngừa sự cố trầm trọng hơn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đưa cơ sở trở lại trạng thái an toàn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Giảm thiểu khả năng phát tán chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Giảm thiểu nguy cơ bị chiếu xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 93. Công tác chuẩn bị thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm thông báo cho đội ứng phó ban đầu sẵn sàng thực hiện các biện pháp cứu người và ngăn chặn ảnh hưởng của chất phóng xạ có khả năng tồn tại tại hiện trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I và II có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng cho việc ra quyết định và thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp trong phạm vi cơ sở, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Mô tả các đặc trưng của vùng ứng phó khẩn cấp (vùng UPZ đối với cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I và vùng PAZ đối với cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Căn cứ cấp báo động, điều kiện thực tế trong và xung quanh cơ sở, đề xuất việc thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài cơ sở tới các cơ quan có thẩm quyền được quy định trong Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho tất cả cá nhân trong cơ sở khi xảy ra sự cố, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thông báo sự cố trong toàn cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thống kê tất cả cá nhân trong cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xác định và tìm kiếm những người mất tích;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Thực hiện sơ cứu kịp thời.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Ban chỉ huy cấp tỉnh nơi có vùng PAZ và UPZ chuẩn bị và phối hợp với lực lượng ứng phó khác thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài cơ sở, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo vệ nhân viên ứng phó;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thông báo tới công chúng trong vùng PAZ và UPZ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bảo vệ nguồn cung cấp thực phẩm và nước;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Yêu cầu hạn chế tiêu thụ thực phẩm trong khu vực bị ảnh hưởng phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Kiểm xạ, tẩy xạ và chăm sóc người sơ tán;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Kiểm soát ra vào khu vực tập trung người sơ tán.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 94. Công tác chuẩn bị cung cấp thông tin</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II chuẩn bị sẵn sàng cho việc cung cấp thông tin về sự cố tới đầu mối tiếp nhận thông tin cấp tỉnh. Cơ quan có thẩm quyền đối với nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố V chuẩn bị sẵn sàng cho việc cung cấp thông tin về sự cố tới đầu mối tiếp nhận thông tin cấp quốc gia. Thông tin bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tính chất và tình trạng nguy hiểm của sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cách thức cảnh báo, thông báo và các hành động người dân cần thực hiện khi xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và cơ quan có thẩm quyền đối với nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố V chủ động nắm bắt, cập nhật tình hình dân cư trong khu vực có khả năng bị ảnh hưởng để có phương án thông báo và hướng dẫn kịp thời trong trường hợp sự cố cấp báo động C theo quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phân công cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về sự cố, biện pháp ứng phó và các thông tin khác tới các đối tượng liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chuẩn bị nguồn lực bảo đảm việc cung cấp thông tin;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng phương án tư vấn và hỗ trợ cho công chúng, kịp thời giải thích về các rủi ro sức khỏe và tư vấn cho công chúng về các hành động bảo vệ cần thực hiện và các hành động cần tránh thực hiện để giảm thiểu hậu quả do sự cố gây ra.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 95. Công tác chuẩn bị đánh giá cấp báo động</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III có trách nhiệm chuẩn bị (nhân lực, thiết bị, phương tiện, quy trình) cho việc đánh giá:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Các điều kiện bất thường trong cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tình huống chiếu xạ hoặc phát tán chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tình trạng bức xạ trong và ngoài cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Các tình huống chiếu xạ tiềm năng và chiếu xạ thực tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II, cơ quan có thẩm quyền trong khu vực nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố V và Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm chuẩn bị:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ, phát tán chất phóng xạ, liều bức xạ nhằm đưa ra quyết định thực hiện các hành động bảo vệ trong vùng PAZ và UPZ, khu vực EPD và ICPD;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Nguồn nhân lực được đào tạo và trang thiết bị để thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Lưu giữ các thông tin liên quan đến việc đánh giá cấp báo động để phục vụ công tác ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV có trách nhiệm chuẩn bị:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xác định quy mô và mức độ của tình huống chiếu xạ bất thường hoặc nhiễm xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xác định số lượng người có nguy cơ bị chiếu xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thông báo mức độ nguy hiểm, đề xuất các biện pháp giảm thiểu hậu quả và hành động bảo vệ trong khu vực xảy ra sự cố tới cơ quan có thẩm quyền.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 96. Công tác chuẩn bị ứng phó y tế</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Lực lượng tham gia ứng phó y tế phải được đào tạo về:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) An toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Triệu chứng lâm sàng do chiếu xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Quy trình thông báo và quy trình sơ cứu, điều trị nạn nhân trong sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III chuẩn bị sẵn sàng cho việc điều trị nhân viên bị chiếu xạ quá liều hoặc nhiễm xạ, bao gồm: sơ cứu, đánh giá liều, vận chuyển và điều trị y tế ban đầu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Đối với vùng UPZ, vùng PAZ của cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, Ban chỉ huy các cấp phải xây dựng kế hoạch phân loại và chuyển người bị chiếu xạ liều cao đến các bệnh viện chuyên ngành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức y tế được quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố có trách nhiệm chuẩn bị:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nguồn nhân lực, trang thiết bị cấp cứu và điều trị;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phác đồ điều trị để chẩn đoán sớm và điều trị các bệnh phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Hội chẩn với các tổ chức chuyên ngành khác về các tổn thương nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng của nhân viên ứng phó và công chúng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 97. Công tác chuẩn bị cho việc kiểm soát lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy tại khu vực thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV, V có trách nhiệm xây dựng phương án bảo vệ sản xuất nông nghiệp và kiểm soát việc phân phối, tiêu thụ lương thực, thực phẩm trong khu vực nhiễm bẩn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng cho việc quản lý chất thải phóng xạ do sự cố gây ra, bao gồm: đánh giá và phân loại chất thải phóng xạ; liên hệ với cơ quan có thẩm quyền trong việc xử lý, lưu giữ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Ban chỉ huy cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị phương án sơ tán tạm thời đối với những người trong khu vực bị ảnh hưởng phóng xạ vượt quá mức tiêu chí chung; kiểm xạ người, tài sản và phương tiện vận chuyển ra vào khu vực nhiễm bẩn phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 98. Công tác chuẩn bị kết thúc các hoạt động bảo vệ và phục hồi môi trường</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm lập kế hoạch cho việc kết thúc hoạt động ứng phó sự cố, bao gồm xây dựng các tiêu chí cho việc kết thúc hành động bảo vệ trên cơ sở các điều kiện an toàn bức xạ tại hiện trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm lập kế hoạch phục hồi môi trường, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cung cấp thông tin, đánh giá hậu quả phóng xạ và phi phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp, chiếu xạ công chúng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 99. Tổ chức và quản lý trong hoạt động ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố trong và ngoài cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Đánh giá thông tin cần thiết để ban hành các quyết định huy động nguồn lực trong suốt quá trình xảy ra sự cố.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 100. Xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Khi có thông tin liên quan tới sự cố, đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin các cấp phải xác nhận sự cố, xác định cấp báo động và thông báo tới Ban chỉ huy cấp tương ứng để xem xét, khởi động ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thời gian xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó theo quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 101. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu hậu quả</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đội ứng phó ban đầu căn cứ tình hình cụ thể và mức tiêu chí chung để tiến hành các biện pháp ứng phó phù hợp nhằm giảm thiểu hậu quả sự cố do nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV gây ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II, III và IV có trách nhiệm thực hiện kịp thời các biện pháp ứng phó phù hợp nhằm giảm thiểu hậu quả của sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Các nguồn lực hỗ trợ ứng phó sự cố các cấp, bao gồm phương tiện kỹ thuật, thông tin liên lạc, thuốc dự phòng, địa điểm sơ tán và các nhu yếu phẩm khác phải đáp ứng việc hỗ trợ ứng phó sự cố đối với các cơ sở, sự cố thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 102. Thực hiện các biện pháp bảo vệ khẩn cấp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ưu tiên thực hiện tất cả biện pháp thích hợp để cứu người.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp theo quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thay đổi hành động bảo vệ phù hợp với diễn biến sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chấm dứt hành động bảo vệ khi không còn phù hợp.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 103. Cung cấp thông tin và hướng dẫn công chúng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Căn cứ trên cấp báo động, điều kiện cụ thể và các số liệu quan trắc tại hiện trường đưa ra cảnh báo kịp thời và hướng dẫn hành động bảo vệ cho công chúng theo thẩm quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cung cấp thông tin, kịp thời, chính xác, rõ ràng nhằm hạn chế việc phát tán thông tin sai lệch.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 104. Bảo vệ nhân viên ứng phó</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ nhân viên, kiểm soát liều theo quy trình đã được xây dựng trong Kế hoạch ứng phó sự cố và theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 105. Đánh giá cấp báo động</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân được phân công đánh giá cấp báo động có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Căn cứ mức độ nghiêm trọng và khả năng gây ra hậu quả của sự cố để xác định cấp báo động theo quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tiến hành kiểm xạ và phân tích mẫu môi trường nhằm kịp thời xác định mối nguy hiểm và điều chỉnh biện pháp ứng phó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cung cấp thông tin về tình trạng sự cố và kiến nghị hành động bảo vệ phù hợp.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 106. Ứng phó y tế</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện biểu hiện bệnh lý do bức xạ gây ra có trách nhiệm thông báo tới đầu mối tiếp nhận thông tin.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức y tế có trách nhiệm tiến hành các biện pháp sơ cứu ban đầu và thông báo tới đầu mối tiếp nhận thông tin khi phát hiện biểu hiện bệnh lý do bức xạ gây ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cá nhân bị chiếu xạ, nhiễm xạ phải được theo dõi và điều trị tại các tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế có năng lực chẩn đoán và điều trị bệnh phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 107. Kiểm soát lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất nông nghiệp và kiểm soát việc phân phối, tiêu thụ lương thực, thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm tổ chức việc quản lý chất thải phóng xạ do sự cố gây ra.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 108. Chấm dứt hành động bảo vệ, thông báo mức sự cố và phục hồi môi trường</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xác định thời điểm và thông báo chấm dứt hành động bảo vệ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đánh giá mức sự cố theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 102 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a> và Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này; thông báo công chúng theo thẩm quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức việc đánh giá liều chiếu xạ nghề nghiệp cho nhân viên thực hiện hoạt động phục hồi môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ban chỉ huy quyết định kết thúc phục hồi môi trường khi đáp ứng các điều kiện sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Mức liều hiệu dụng tiềm năng không quá 10 mSv/năm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đã áp dụng các biện pháp phục hồi môi trường để giảm thiểu liều hiệu dụng tiềm năng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Mục 3. LẬP VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 109. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III có cấu trúc như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Quy định chung:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trình bày phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của bản kế hoạch ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trình bày thông tin liên quan tới danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Liệt kê các kế hoạch ứng phó sự cố khác có liên quan như kế hoạch phòng thủ dân sự, kế hoạch phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch ứng phó sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trình bày danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa phương ban hành có liên quan và trích dẫn nội dung liên quan của văn bản đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phân tích nguy cơ gây ra sự cố tại cơ sở:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phân tích các nguy cơ, các tình huống và hậu quả lớn nhất do sự cố gây ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phân tích các nguy cơ liên quan tới mất an ninh đối với cơ sở hoặc nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy định rõ cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố của cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Nêu rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân trong cơ sở liên quan tới chuẩn bị và ứng phó sự cố, bao gồm người đứng đầu cơ sở; Ban chỉ huy ứng phó sự cố; thành viên trong Ban chỉ huy; phòng ban, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; phòng ban, cá nhân khác tham gia hỗ trợ ứng phó sự cố. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố phải cụ thể hóa các yêu cầu tương ứng được quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương V Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Công tác chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nêu rõ nhân lực, trang thiết bị của cơ sở nhằm bảo đảm thực hiện trách nhiệm được quy định trong điểm b khoản 4 của Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xác định vùng PAZ và UPZ đối với cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I hoặc II theo quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, diễn tập (kịch bản, thời gian, tần suất) cho tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Quy định việc cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Hoạt động ứng phó sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Áp dụng các nguyên tắc ứng phó sự cố theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng cơ chế điều hành trong quá trình ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng phương án huy động nhân lực và trang thiết bị ứng phó phù hợp với cấp báo động;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thiết lập các giai đoạn ứng phó tương ứng với quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này, tiêu chí cần đạt được của từng giai đoạn và các quy trình, hướng dẫn cụ thể để đạt được các tiêu chí đó; các giai đoạn ứng phó sự cố phải đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, yêu cầu trợ giúp và thông báo cho các cá nhân trong vùng PAZ và UPZ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Các phụ lục kèm theo kế hoạch ứng phó sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Các tài liệu phục vụ cho công tác ứng phó sự cố như: bản đồ, mặt bằng cơ sở, mẫu nội dung thông báo và tiếp nhận thông tin theo quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này; xác định mức độ báo động và mức độ ứng phó; mức độ điều động nhân lực và trang thiết bị; bổ nhiệm người chỉ huy hiện trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Một số chỉ dẫn và hướng dẫn cụ thể về cung cấp thông tin trong ứng phó sự cố; hướng dẫn bảo đảm an toàn cho nhân viên ứng phó sự cố và công chúng khi sự cố xảy ra; khuyến cáo về khoanh vùng an toàn cho sự cố theo quy định tại Phụ lục 18 của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Căn cứ trên quy định về phục hồi môi trường tại Điều 108 Thông tư này, xây dựng quy trình đưa ra quyết định kết thúc hoạt động ứng phó, mục tiêu cần đạt được khi lập kế hoạch khôi phục dài hạn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Căn cứ theo khoản 3 Điều này, xây dựng kịch bản và quy trình ứng phó cụ thể cho các sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Xây dựng các mẫu báo cáo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Xây dựng nhật ký ứng phó sự cố.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 110. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Bản kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh được xây dựng có cấu trúc như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Quy định chung:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trình bày phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng kế hoạch ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trình bày thông tin liên quan tới danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Liệt kê các kế hoạch ứng phó sự cố khác có liên quan như kế hoạch phòng thủ dân sự có hiệu lực trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch ứng phó sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trình bày danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa phương ban hành có liên quan và trích dẫn nội dung liên quan của văn bản đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phân tích nguy cơ gây ra sự cố tại địa phương:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Căn cứ vào nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố theo quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này, phân tích các nguy cơ, các tình huống và hậu quả do sự cố gây ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phân tích các nguy cơ liên quan tới mất an ninh đối với nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy định rõ cơ cấu tổ chức và trình bày sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Quy định chi tiết trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân theo các yêu cầu của việc chuẩn bị và ứng phó sự cố, cụ thể: cơ cấu và thành phần của Ban chỉ huy; trách nhiệm của Ban chỉ huy; trách nhiệm của từng thành viên trong Ban chỉ huy; trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy; trách nhiệm của tổ chức tham gia và trách nhiệm của tổ chức hỗ trợ. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố phải cụ thể hóa các yêu cầu tương ứng được quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương V Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Hoạt động ứng phó sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Áp dụng các nguyên tắc ứng phó sự cố theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a> vào hoạt động ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng cơ chế điều hành trong quá trình ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng phương án huy động nhân lực và trang thiết bị ứng phó phù hợp với cấp báo động;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thiết lập các giai đoạn ứng phó cơ bản bao gồm các nội dung theo quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Xây dựng cách thức, nội dung thông báo các thông tin liên quan tới tiến trình ứng phó sự cố cho tổ chức tham gia ứng phó sự cố, phương tiện thông tin đại chúng trong quá trình ứng phó sự cố theo hướng dẫn quy định trong Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Xây dựng quy định về thông báo, trợ giúp và yêu cầu trợ giúp tới các địa phương khác có liên quan trong ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Phụ lục:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Danh sách và địa chỉ liên lạc chi tiết của Ban chỉ huy, tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tài liệu phục vụ cho công tác ứng phó sự cố như: mẫu thông báo và tiếp nhận thông tin; xác định mức độ báo động và mức độ điều động lực lượng ứng phó; điều động và bổ nhiệm người chỉ huy hiện trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Một số chỉ dẫn và hướng dẫn như: chỉ dẫn cung cấp thông tin trong ứng phó sự cố; hướng dẫn bảo đảm an toàn cho công chúng và nhân viên ứng phó sự cố khi sự cố xảy ra; khuyến cáo về khoanh vùng an toàn cho sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Căn cứ theo quy định về phục hồi môi trường tại Điều 108 Thông tư này, xây dựng quy trình đưa ra quyết định kết thúc hoạt động ứng phó, mục tiêu cần đạt được khi lập kế hoạch khôi phục dài hạn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Xây dựng kịch bản và quy trình ứng phó cụ thể cho các tình huống sự cố trên cơ sở phân tích nguy cơ gây ra sự cố trên địa bàn tỉnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Xây dựng các mẫu báo cáo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Xây dựng nhật ký ứng phó sự cố.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 111. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị tài liệu đề nghị thẩm định bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Công văn gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị thẩm định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh được lập có cấu trúc và nội dung theo quy định tại Điều 110 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh. Trong thời hạn 45 ngày kể từ khi có kết quả của Hội đồng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trên cơ sở kết quả thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa và ra quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố.</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương VI</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 112. Điều khoản chuyển tiếp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Địa phương thực hiện hợp nhất đơn vị hành chính theo Nghị quyết số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-202-2025-QH15-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-tinh-648951.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">202/2025/QH15</a> ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV phải lập và phê duyệt lại kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh theo quy định của Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh đã được phê duyệt theo quy định tại Thông tư số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-12-2023-TT-BKHCN-chuan-bi-ung-pho-su-co-buc-xa-hat-nhan-571859.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">12/2023/TT-BKHCN</a> ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này tiếp tục được áp dụng thực hiện.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh đã được lập và nộp cho cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục thực hiện quy trình thẩm định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Thông tư số 12/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt sau khi có ý kiến chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 2 Điều 99 của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 113. Hiệu lực thi hành</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Các thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-19-2012-tt-bkhcn-ngay-08-11-2012-quy-dinh-ve-kiem-soat-va-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-chieu-xa-nghe-nghiep-va-chieu-xa-cong-chung/">Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN</a> ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) <a href="https://phucminhanh.com.vn/van-ban-hop-nhat-thong-tu-lien-tich-so-13-2014-ttlt-bkhcn-byt-ngay-09-6-2014-va-thong-tu-so-13-2018-tt-bkhcn-ngay-05-9-2018-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-y-te/">Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT</a> ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) <a href="https://phucminhanh.com.vn/van-ban-hop-nhat-thong-tu-lien-tich-so-13-2014-ttlt-bkhcn-byt-ngay-09-6-2014-va-thong-tu-so-13-2018-tt-bkhcn-ngay-05-9-2018-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-y-te/">Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN</a> ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) <a href="https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-23-2012-tt-bkhcn-12798.htm">Thông tư số 23/2012/TT-BKHCN</a> ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) <a href="https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-22-2014-tt-bkhcn-12799.htm">Thông tư số 22/2014/TT-BKHCN</a> ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) <a href="https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-12-2023-tt-bkhcn-39768.htm">Thông tư số 12/2023/TT-BKHCN</a> ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong><em><br>Nơi nhận:<br></em></strong>&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br>&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br>&#8211; Văn phòng Trung ương Đảng;<br>&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br>&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br>&#8211; Văn phòng Chính phủ;<br>&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br>&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br>&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br>&#8211; Kiểm toán Nhà nước;<br>&#8211; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam;<br>&#8211; UBND, Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br>&#8211; Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);<br>&#8211; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br>&#8211; Công báo;<br>&#8211; Bộ KHCN: Bộ trưởng; các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;<br>&#8211; Lưu: VT, ATBXHN.</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>BỘ TRƯỞNG</strong><strong><br><br><br><br><br>Nguyễn Mạnh Hùng</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 1</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">MẪU SỔ THEO DÕI LIỀU CHIẾU XẠ CÁ NHÂN</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>&#8230; TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN</strong> <strong>(Trang bìa)</strong> <strong>SỔ THEO DÕI LIỀU CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP CÁ NHÂN</strong> Họ và tên nhân viên bức xạ: Số đăng ký: (Địa danh), tháng&#8230; năm…</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I. Thông tin cá nhân</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Giới tính: Nam/Nữ</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày tháng năm sinh:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hộ khẩu thường trú:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số CC/CCCD/Hộ chiếu: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ngày cấp: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Cơ quan cấp:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số đăng ký:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nơi đăng ký:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>II. Quá trình công tác</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Thời gian</strong></td><td><strong>Tên cơ quan và địa chỉ</strong></td><td><strong>Nghề nghiệp</strong></td><td><strong>Loại bức xạ thường tiếp xúc</strong></td></tr><tr><td>Từ &#8230;./…../….<br>đến &#8230;./…../….</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Từ &#8230;./…../….<br>đến &#8230;./…../….</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">* Khai các cơ quan làm việc chính thức (theo hợp đồng dài hạn, trong biên chế)</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Thời gian</td><td>Tên cơ quan và địa chỉ</td><td>Nghề nghiệp</td><td>Loại bức xạ thường tiếp xúc</td></tr><tr><td>Từ &#8230;./…../….<br>đến &#8230;./…../….</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Từ &#8230;./…../….<br>đến &#8230;./…../….</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>III. Kết quả theo dõi liều bức xạ cá nhân năm ……</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Đơn vị công tác:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan là dịch vụ đo liều cá nhân:</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Thời gian</td><td>Hp(10) (mSv)</td><td>Hp(3) (mSv)</td><td>Hp(0,07) (mSv)</td><td>Chiếu trong (mSv)</td><td>Liều sự cố bức xạ, hạt nhân (mSv)</td><td>Ghi chú</td></tr><tr><td>Từ &#8230;./…../….<br>đến &#8230;./…../….</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Từ &#8230;./…../….<br>đến &#8230;./…../….</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Tổng:</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Nhận xét, đánh giá: (Ghi rõ các nguyên nhân bị chiếu quá liều, bị chiếu quá giá trị liều khảo sát, các biện pháp khắc phục&#8230;).</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN<br></strong><em>(Ký và ghi rõ họ và tên)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN</strong><br><em>(Ký, đóng dấu)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 2</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">CÁC ĐẠI LƯỢNG LIỀU VÀ MỨC LIỀU THAM CHIẾU TRONG CHIẾU XẠ Y TẾ VÀ BIỂN CẢNH BÁO BỨC XẠ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I. Các đại lượng liều</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>1. Liều hấp thụ (ký hiệu là D):</strong> Là đại lượng vật lý cơ bản sử dụng cho đánh giá liều bức xạ và được xác định theo công thức sau:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image003.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Trong đó, dE là năng lượng trung bình do bức xạ iôn hóa truyền cho một khối vật chất; dm là khối lượng của khối vật chất đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đơn vị của liều hấp thụ là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là gray (Gy).</p>



<p class="wp-block-paragraph">1 J/kg = 1 Gy.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2. Liều tương đương (ký hiệu là H<sub>T,R</sub>):</strong> Là đại lượng dùng để đánh giá liều bức xạ trong một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể người và được xác định theo công thức sau:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image004.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Trong đó, D<sub>T,R </sub>là liều hấp thụ do loại bức xạ R gây ra, lấy trung bình trên cơ quan hoặc tổ chức mô T; W<sub>R </sub>là trọng số bức xạ của bức xạ loại R, giá trị của nó đối với các bức xạ khác nhau được cho trong bảng 1.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi trường bức xạ gồm nhiều loại bức xạ với các trọng số bức xạ W<sub>R</sub> khác nhau thì liều tương đương được xác định theo công thức sau, trong đó tổng được lấy cho tất cả các loại bức xạ liên quan:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image005.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Đơn vị của liều tương đương là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv).</p>



<p class="wp-block-paragraph">1 J/kg=1 Sv.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>3. Liều hiệu dụng (ký hiệu là E):</strong> Là tổng liều tương đương của từng mô nhân với trọng số mô tương ứng tính cho tất cả các mô và cơ quan trong cơ thể, được xác định theo công thức sau:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image006.gif" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Trong đó, H<sub>T</sub> là liều tương đương của mô T, W<sub>T</sub> là trọng số mô của mô T. Tổng được lấy cho tất cả các mô và cơ quan trong cơ thể. Các mô và cơ quan xác định được dùng trong đánh giá liều hiệu dụng và giá trị trọng số mô của chúng được cho trong bảng 2.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đơn vị của liều tương đương là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv).</p>



<p class="wp-block-paragraph">1 J/kg=1 Sv.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>4. Liều nhiễm tương đương (ký hiệu là H<sub>T</sub>(ζ):</strong> Là liều tương đương cho một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể trong khoảng thời gian ζ kể từ sau khi hấp thụ chất phóng xạ vào cơ thể, được định nghĩa bằng công sau:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image007.gif" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Trong đó, t<sub>o</sub> là thời điểm hấp thụ chất phóng xạ vào cơ thể, H<sub>T</sub> (t) là suất liều tương đương tại thời điểm t trong tổ chức mô hoặc cơ quan T và ζ được lấy là 50 năm đối với người lớn và 70 năm đối với trẻ em.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đơn vị của liều nhiễm tương đương là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv).</p>



<p class="wp-block-paragraph">1 J/kg = 1 Sv với với khoảng thời gian tích lũy xác định ζ.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>5. Liều nhiễm hiệu dụng (ký hiệu là E<sub>(ζ)</sub>):</strong> Là liều hiệu dụng trong khoảng thời gian ζ kể từ sau khi hấp thụ chất phóng xạ vào cơ thể, được định nghĩa bằng công thức sau:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image008.gif" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Trong đó, H<sub>T</sub>(ζ) là liều nhiễm tương đương đối với mô hoặc cơ quan T, W<sub>T</sub> là trọng số mô của mô hoặc cơ quan T, còn ζ được lấy là 50 năm đối với người lớn và 70 năm đối với trẻ em.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đơn vị của liều nhiễm hiệu dụng là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv).</p>



<p class="wp-block-paragraph">1 J/kg = 1 Sv với khoảng thời gian tích lũy xác định ζ.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>6. Tương đương liều cá nhân (ký hiệu là H<sub>p</sub>(d)):</strong> Là liều tương đương trong mô mềm xác định dưới bề mặt cơ thể ở độ sâu d (đơn vị là milimét). Đối với bức xạ có độ đâm xuyên mạnh, d = 10mm và tương ứng là H<sub>p</sub>(10). Đối với bức xạ có độ đâm xuyên yếu, d = 0,07 mm và tương ứng là H<sub>p</sub>(0,07).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>7. Liều hấp thụ trọng số RBE (ký hiệu là AD<sub>T</sub>):</strong> Là liều hấp thụ có trọng số RBE (relative biological effectiveness) được định nghĩa bằng công sau:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image009.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Trong đó, D<sub>T,R </sub>là liều hấp thụ gây bởi bức xạ R trong cơ quan (hay mô) T, RBE<sub>T,R</sub> là hệ số tác dụng sinh học tương đối (xem bảng 3).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 1. Trọng số bức xạ</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Loại bức xạ</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Trọng số bức xạ, W<sub>R</sub></strong></td></tr><tr><td>Photon với năng lượng bất kỳ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>Hạt điện tử và các muon</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>Proton và các pion tích điện</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td></tr><tr><td>Các hạt anpha, các mảnh phân hạch và các ion nặng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">20</td></tr><tr><td>Nơtron</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Hàm liên tục của năng lượng nơtron Biểu thức tính trọng số bức xạ của nơtron theo năng lượng: <img decoding="async" width="297" height="57" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image010.jpg"></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 2. Các mô, cơ quan và trọng số mô W<sub>T</sub></strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Tổ chức mô hoặc cơ quan</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Trọng số mô, W<sub>T</sub></strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>∑ W</strong><strong><sub>T</sub></strong></td></tr><tr><td>Tủy sống (đỏ), ruột kết, phổi, dạ dày, vú, các mô còn lại*</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,12</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,72</td></tr><tr><td>Cơ quan sinh dục</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,08</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,08</td></tr><tr><td>Bàng quang, thực quản, gan, tuyến giáp</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,04</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,16</td></tr><tr><td>Bề mặt xương, não, tuyến nước bọt, da</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,01</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,04</td></tr><tr><td colspan="2">Tổng cộng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">* Các mô còn lại bao gồm tuyến thượng thận, vùng ngoài ngực, túi mật, tim, thận, hạch bạch huyết, cơ, màng nhầy miệng, lá lách, ruột non, tụy, tuyến ức, tuyến tiền liệt (đối với nam), tử cung (đối với nữ).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 3. Giá trị RBE đối với bức xạ và cơ quan (hay mô)</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Hiệu </strong><strong>ứ</strong><strong>ng sức khỏe</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Cơ quan có nguy cơ</strong></td><td><strong>Chiếu xạ</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>RBE<sub>T,R</sub></strong></td></tr><tr><td rowspan="4">Triệu chứng về máu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="4">Tủy đỏ</td><td>Chiếu xạ gamma (ngoài và trong)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>Chiếu xạ nơtron (ngoài và trong)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3</td></tr><tr><td>Chiếu xạ trong beta</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>Chiếu xạ trong anpha</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td></tr><tr><td rowspan="4">Viêm phổi</td><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="4">Phổi</td><td>Chiếu xạ gamma (ngoài và trong)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>Chiếu xạ nơtron (ngoài và trong)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3</td></tr><tr><td>Chiếu xạ trong beta</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>Chiếu xạ trong anpha</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7</td></tr><tr><td rowspan="4">Triệu chứng dạ dày &#8211; ruột</td><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="4">Ruột kết</td><td>Chiếu xạ gamma (ngoài và trong)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>Chiếu xạ nơtron (ngoài và trong)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3</td></tr><tr><td>Chiếu xạ trong beta</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>Chiếu xạ trong anpha</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0</td></tr><tr><td rowspan="2">Hoại tử</td><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">Mô mềm</td><td>Chiếu xạ ngoài (beta, gamma)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>Chiếu xạ ngoài nơtron</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3</td></tr><tr><td rowspan="2">Tróc vẩy ướt</td><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">Da</td><td>Chiếu xạ ngoài beta, gamma</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>Chiếu xạ ngoài nơtron</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3</td></tr><tr><td rowspan="2">Thiểu năng tuyến giáp</td><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">Tuyến giáp</td><td>Hấp thu I-ốt</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,2</td></tr><tr><td>Hấp thu các tác nhân nhạy tuyến giáp khác</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>II. Mức liều tham chiếu trong chiếu xạ y tế</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 4. Mức liều tham chiếu đối với chụp X-quang chẩn đoán<sup>a</sup></strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td colspan="2"><strong>Kiểu chụp</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Liều xâm nhập bề mặt trong 1 lần chụp<sup>b</sup> (mGy)</strong></td></tr><tr><td>(1)</td><td colspan="2">(2)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">(3)</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td colspan="3"><strong>Chụp sọ</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Tư thế sau &#8211; trước</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">PA</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Tư thế nghiêng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">LAT</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td colspan="3"><strong>Chụp ngực</strong></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Tư thế sau &#8211; trước</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">PA</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,4</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Tư thế nghiêng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">LAT</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1,5</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td colspan="3"><strong>Chụp cột sống vùng ngực</strong></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">AP</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Tư thế nghiêng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">LAT</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">20</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td colspan="3"><strong>Chụp bụng, chụp tĩnh mạch, chụp đường tiết niệu và chụp túi mật</strong></td></tr><tr><td>&nbsp;</td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">AP</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td colspan="3"><strong>Chụp cột sống thắt l</strong><strong>ư</strong><strong>ng</strong></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">AP</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td></tr><tr><td>5.2</td><td>Tư thế nghiêng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">LAT</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">30</td></tr><tr><td>5.3</td><td>Hướng chụp khớp thắt lưng &#8211; đốt sống cùng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">LSJ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">40</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td colspan="3"><strong>Chụp khung chậu</strong></td></tr><tr><td>&nbsp;</td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">AP</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td colspan="3"><strong>Chụp khớp háng</strong></td></tr><tr><td>&nbsp;</td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">AP</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td colspan="3"><strong>Chụp răng</strong></td></tr><tr><td>8.1</td><td colspan="2">Chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7</td></tr><tr><td>8.2</td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">AP</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>a</sup> Áp dụng cho người trưởng thành.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>b</sup> Đo trong không khí với tia tán xạ ngược. Giá trị này áp dụng đối với tổ hợp phim &#8211; bìa tăng quang thông thường có độ nhạy 200. Với tổ hợp phim &#8211; bìa tăng quang có độ nhạy cao (400-600) giá trị này sẽ giảm khoảng 2-3 lần.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 5. Mức liều tham chiếu đối với chụp X-quang vú <sup>a</sup></strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td colspan="2"><strong>Liều mô trung bình trên một lần chụp theo hướng đỉnh &#8211; đáy <sup>b</sup></strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Không sử dụng lưới chống tán xạ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 mGy</td></tr><tr><td>2</td><td>Sử dụng lưới chống tán xạ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 mGy</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>a</sup> Áp dụng cho người trưởng thành.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>b </sup>Được xác định với chiều dày vú ép là 45 mm gồm 50% mô tuyến và 50% mô mỡ đối với thiết bị chụp X-quang vú sử dụng bia Mo, phin lọc Mo và hệ phim-bìa tăng quang.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 6. Mức liều tham chiếu đối với chụp cắt lớp vi tính CT Scanner<sup>a</sup></strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Kiểu chụp</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Liều trung bình cho một lần chụp với nhiều lát cắt</strong><sup>b</sup> (mGy)</td></tr><tr><td>1</td><td>Chụp đầu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">50</td></tr><tr><td>2</td><td>Chụp cột sống thắt lưng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">35</td></tr><tr><td>3</td><td>Chụp ổ bụng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">25</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>a</sup> Áp dụng cho người trưởng thành.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>b</sup> Đo trên trục quay trong phantom tương đương nước có độ dài 15 cm và đường kính 16 cm (đối với chụp sọ) và đường kính 30 cm (đối với chụp cột sống thắt lưng và chụp ổ bụng).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 7. Mức suất liều tham chiếu đối với soi chiếu X-quang<sup> a</sup></strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Kiểu soi chiếu</strong></td><td><strong>Suất liều bề mặt lối vào</strong> <sup>b</sup> (mGy/phút)</td></tr><tr><td>1</td><td>Bình thường</td><td>25</td></tr><tr><td>2</td><td>Mức cao<sup>c</sup></td><td>100</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>a</sup> Áp dụng cho người trưởng thành.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>b</sup> Đo trong không khí với tia tán xạ ngược.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>c</sup> Áp dụng cho thiết bị có lựa chọn chế độ làm việc soi chiếu “mức cao” &#8211; “high level” như các thiết bị chụp X-quang can thiệp.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 8. Hoạt độ phóng xạ trong y học hạt nhân áp dụng cho người trưởng thành</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TT</strong></td><td><strong>Phép kiểm tra</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Hạt nhân phóng xạ</strong></td><td><strong>Dạng hóa chất</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Hoạt độ lớn nhất thường dùng cho một kiểm tra (MBq)</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">(1)</td><td>(2)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">(3)</td><td>(4)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">(5)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>1</strong></td><td colspan="4"><strong>Xương</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1.1</td><td>Xạ hình xương</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Phosphonat và phosphat hợp chất</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">600</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1.2</td><td>Xạ hình xương bằng chụp cắt lớp đơn photon (SPECT)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Phosphonat và phosphat hợp chất</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">800</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1.3</td><td>Xạ hình tủy xương</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>2</strong></td><td colspan="4"><strong>Não</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">2.1</td><td rowspan="2">Xạ hình não (tĩnh)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">500</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Axit diethylene triamin penta axetic (DTPA), gluconat và glucoheptonat</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">500</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="3">2.2</td><td rowspan="3">Xạ hình não (SPECT)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">800</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>DTPA, gluconat và glucoheptonat</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">800</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Exametazin</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">500</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">2.3</td><td rowspan="2">Lưu thông máu não</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Xe-133</td><td>Trong dung dịch natri clorua đẳng trương.</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Hexametyl propylene amin oxym (HM-PAO).</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">500</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.4</td><td>Xạ hình dịch não tủy</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">In-111</td><td>DTPA</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">40</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>3</strong></td><td colspan="4"><strong>Tuyến lệ</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">3.1</td><td rowspan="2">Lưu thông tuyến lệ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>4</strong></td><td colspan="4"><strong>Tuyến giáp</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">4.1</td><td rowspan="2">Xạ hình tuyến giáp</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">200</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-123</td><td>I<sup>&#8211;</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">20</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">4.2</td><td>Điều trị di căn tuyến giáp (sau cắt p)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-131</td><td>I<sup>&#8211;</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">4.3</td><td>Xạ hình tuyến cận giáp</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">T1-201</td><td>Taliclorua</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">80</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>5</strong></td><td colspan="4"><strong>Phổi</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">5.1</td><td rowspan="2">Xạ hình thông khí phổi</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Kr-81m</td><td>Khí</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6000</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>DTPA sol khí</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">80</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">5.2</td><td rowspan="2">Nghiên cứu thông khí phổi</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Xe-133</td><td>Khí</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Xe-127</td><td>Khí</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">200</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">5.3</td><td rowspan="2">Xạ hình tưới máu phổi</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Kr-81m</td><td>Dung dịch nước</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6000</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Albumin của người (macroagregate hoặc microsphere)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">5.4</td><td>Xạ hình tưới máu phổi (Với tĩnh mạch)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Albumin của người (macroagregate hoặc microsphere)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">160</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">5.5</td><td rowspan="2">Nghiên cứu tưới máu phổi</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Xe-133</td><td>Dung dịch đẳng trương</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">200</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Xe-127</td><td>Dung dịch clorua đẳng trương</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">200</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">5.6</td><td>Xạ hình phổi (SPECT)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99</td><td>Macroaggregated albumin (MAA)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">200</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>6</strong></td><td colspan="4"><strong>Gan và lá lách</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.1</td><td>Xạ hình gan và lá lách</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">80</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.2</td><td>Chụp hình chức năng hệ bài tiết mật</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Iminodiaxetat và dung môi tương đương</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">150</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.3</td><td>Xạ hình lá lách</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Tế bào hồng cầu biến tính được đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.4</td><td>Xạ hình gan (SPECT)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">200</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>7</strong></td><td colspan="4"><strong>Hệ tim mạch</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="3">7.1</td><td rowspan="3">Nghiên cứu dòng máu qua tim lần đầu.</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">800</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>DTPA</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">800</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Macroaggregated Globulin 3</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">7.2</td><td>Xạ hình bể máu ở buồng tim</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Phức hợp albumin của người</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">40</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">7.3</td><td rowspan="2">Xạ hình hệ tim mạch /nghiên cứu thử</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Phức hợp albumin của người</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">800</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Tế bào hồng cầu lành được đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">800</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">7.4</td><td>Xạ hình cơ tim/nghiên cứu thử</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Phosphonat và phosphat hợp chất</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">600</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">7.5</td><td rowspan="2">Xạ hình cơ tim</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Isonitril</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">300</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">T1-201</td><td>Taliclorua</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">7.6</td><td rowspan="2">Xạ hình cơ tim (SPECT)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Phosphonat và phosphat hợp chất</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">800</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Isonitril</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">600</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>8</strong></td><td colspan="4"><strong>Dạ dày, hệ tiêu hóa</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">8.1</td><td>Xạ hình dạ dày và tuyến nước bọt</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">40</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">8.2</td><td>Xạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">8.3</td><td rowspan="2">Xạ hình chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hóa (Chảy máu ruột non)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Tế bào hồng cầu lành đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">8.4</td><td rowspan="2">Xạ hình chức năng thực quản và trào ngược dạ dày &#8211; thực quản</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">40</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Hợp chất không hấp thụ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">40</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="3">8.5</td><td rowspan="3">Xạ hình co bóp làm trống dạ dày</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Hợp chất không hấp thụ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">12</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">In-111</td><td>Hợp chất không hấp thụ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">12</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">In-113m</td><td>Hợp chất không hấp thụ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">12</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>9</strong></td><td colspan="4"><strong>Thận, hệ thống tiết niệu và thượng thận</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">9.1</td><td>Xạ hình chức năng thận</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Acid dimercaptosuccinic</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">160</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="3">9.2</td><td rowspan="3">Xạ hình thận/thận đồ đồng vị</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>DTPA, gluconat và Glucoheptonat</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">350</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Macroaggregated Globulin 3</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-123</td><td>O-iodohippurat</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">20</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">9.3</td><td>Xạ hình tuyến thượng thận</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Se-75</td><td>Selenor cholesterol</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>10</strong></td><td colspan="4"><strong>Một số phép kiểm tra khác</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">10.1</td><td rowspan="2">Xa hình áp xe và các khối u</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ga-67</td><td>xitrat</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">300</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">T1-201</td><td>Taliclorua</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">10.2</td><td>Xạ hình chẩn đoán khối u</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99 m</td><td>Acid dimercaptosuccinic</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">10.3</td><td rowspan="2">Xạ hình khối u thần kinh</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-123</td><td>Meta-iodo-benzyl guanidin</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-131</td><td>Meta-iodo-benzyl guanidin</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">20</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">10.4</td><td>Xạ hình bạch mạch</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">80</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">10.5</td><td rowspan="2">Xạ hình áp xe</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td>Tế bào bạch cầu đánh dấu bởi exametazim</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">In-111</td><td>Tế bào bạch cầu đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">20</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">10.6</td><td>Xạ hình chẩn đoán tắc mạch</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">In-111</td><td>Tiểu huyết cầu đánh dấu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">20</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>III. Biển cảnh báo bức xạ</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image011.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Hình 1: Biển báo có hình tam giác đều (kích thước tỷ lệ ghi trên hình vẽ)</p>



<p class="wp-block-paragraph">D &#8211; Đường kính vòng tròn giữa ba cạnh. Vòng tròn, ba cạnh và khung viền có mầu đen trên nền vàng. Chữ ghi trong ô ghi chú có mầu đen trên nền trắng (ghi rõ: tia X hay phóng xạ)</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 3</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI KIỂM XẠ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>NHÓM HÀNG HÓA</strong></td><td><strong>THÔNG TIN CHI TIẾT</strong></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td colspan="2"><strong>Vật liệu chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (NORM)</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Khoáng sản phóng xạ, khoáng sản có tính phóng xạ và sản phẩm từ khoáng sản có tính phóng xạ</td><td>Khoáng sản urani, khoáng sản thori; đất hiếm, tinh quặng đất hiếm; khoáng vật nặng: monazite, zircon, ilmenite, rutile, titan sa khoáng; khoáng sản khác có mức phóng xạ tự nhiên cao.</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td colspan="2"><strong>Hàng hóa có nguy cơ nhiễm bẩn phóng xạ</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Các loại phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất</td><td>Phế liệu kim loại nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phế liệu thủy tinh nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td colspan="2"><strong>Hàng hóa có dấu hiệu bất thường qua kiểm soát</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Công-ten-nơ, kiện hàng phát tín hiệu cảnh báo phóng xạ</td><td>Công-ten-nơ, kiện hàng phát tín hiệu vượt ngưỡng tại cổng, hệ thống kiểm soát phóng xạ tại cửa khẩu.</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td colspan="2"><strong>Hàng hóa khác theo cảnh báo</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Hàng hóa khác theo cảnh báo quốc tế</td><td>Hàng hóa có cảnh báo từ Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và từ các nước khác.</td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 4</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">MẪU DẤU HIỆU CẢNH BÁO BỨC XẠ VÀ NHÃN CẢNH BÁO DÙNG TRONG VẬN CHUYỂN</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image012.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Hình 1. Dấu hiệu cảnh báo bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Bán kính tối thiểu X của đường tròn trung tâm là 4 milimét</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image013.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Hình 2. Nhãn I-TRẮNG: nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức xạ màu đen, chữ màu đen, chữ I màu đỏ, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100 milimét</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image014.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Hình 3. Nhãn II-VÀNG: nửa trên nền màu vàng, nửa dưới nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức xạ màu đen, chữ màu đen, chữ II màu đỏ, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100 milimét</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image015.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Hình 4. Nhãn III-VÀNG: nửa trên nền màu vàng, nửa dưới nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức xạ màu đen, chữ màu đen, chữ III màu đỏ, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100 milimét</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image016.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Hình 5. Nhãn cảnh báo phóng xạ: nửa trên nền màu vàng, nửa dưới nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức xạ màu đen, chữ màu đen, kích thước mỗi chiều tổi thiểu 250 milimét</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image017.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Hình 6. Nhãn chỉ số an toàn tới hạn: nền màu đen trắng, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100 milimét</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image018.jpg" alt=""/></figure>
</div>


<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Hình 7. Biển báo dùng để hiển thị riêng số UN. Nền của biển báo phải có màu da cam; đường viền và số UN phải có màu đen. Ký hiệu &#8220;★★★★&#8221; chỉ vị trí hiển thị số UN tương ứng đối với vật liệu phóng xạ, theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 5</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">CÁC GIÁ TRỊ NHÂN PHÓNG XẠ CƠ BẢN</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 1. Các giá trị nhân phóng xạ cơ bản</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td rowspan="2"><strong>Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Hoạt độ phóng xạ</strong> <strong>A</strong><strong><sub>1</sub></strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Hoạt độ phóng xạ</strong> <strong>A<sub>2</sub></strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ</strong></td><td><strong>Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ</strong></td></tr><tr><td>(TBq)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">(TBq)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">(Bq/g)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">(Bq)</td></tr><tr><td><strong>Actin</strong><strong>i</strong><strong> (89)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ac-225 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>1</sup></td></tr><tr><td>Ac-226 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Ac-227 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>Ac-228</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Bạc (47)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ag-105</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ag-108m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>6 </sup>(b)</td></tr><tr><td>Ag-110m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ag-111</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Nhôm (13)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Al-26</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Americi (95)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Am-241</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Am-242m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(b)</td></tr><tr><td>Am-243 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>3</sup>(b)</td></tr><tr><td><strong>Argon (18)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ar-37</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH (không bị giới hạn)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>6</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Ar-39</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>7</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Ar-41</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td><strong>Asen (33)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>As-72</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>As-73</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>As-74</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>As-76</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>As-77</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Astat</strong><strong>i</strong><strong>n (85)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>At-211(a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Vàng</strong><strong> </strong><strong>(79)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Au-193</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Au-194</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Au-195</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Au-198</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Au-199</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Bari (56)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ba-131 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ba-133</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ba-133m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ba-135m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ba-140 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup>(b)</td></tr><tr><td><strong>Berili (4)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Be-7</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Be-10</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Bismut (83)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Bi-205</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Bi-206</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Bi-207</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Bi-210(a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Bi-210m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Bi-212 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup> (b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup> (b)</td></tr><tr><td><strong>Beckeli (97)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Bk-247</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Bk-249 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Brôm (35)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Br-76</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Br-77</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Br-82</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Cacbon (6)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>C-11</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>C-14</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Canxi (20)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ca-41</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>5</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ca-45</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ca-47 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Cadmi (48)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Cd-109</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Cd-113m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sub>3</sub></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Cd-115(a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sub>2</sub></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Cd-115m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Ceri (58)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ce-132</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Ce-133 m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Ce-134 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ce-135</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ce-137</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ce-137m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ce-139</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ce-141</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ce-143</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ce-144 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup> (b)</td></tr><tr><td><strong>Californi (98)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Cf-248</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Cf-249</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>Cf-250</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Cf-251</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>Cf-252</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Cf-253 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Cf-254</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td><strong>Clo (17)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Cl-36</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Cl-38</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10-1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Curi (96)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Cm-240</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Cm-241</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Cm-242</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Cm-243</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Cm-244</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Cm-245</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>Cm-246</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>Cm-247 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Cm-248</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10°</td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td><strong>Coban (27)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Co-55</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Co-56</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sub>5</sub></td></tr><tr><td>Co-57</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Co-58</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Co-58m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Co-60</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Crom (24)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Cr-51</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Cesi (55)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Cs-129</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Cs-131</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Cs-132</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Cs-134</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Cs-134m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Cs-135</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Cs-136</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Cs-137 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>4</sup> (b)</td></tr><tr><td><strong>Đồng (29)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Cu-64</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Cu-67</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Dysprosi (66)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Dy-159</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Dy-165</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Dy-166 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Erbi (68)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Er-169</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Er-171</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Europi (63)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Eu-147</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Eu-148</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Eu-149</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Eu-150</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Eu-150m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Eu-152</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Eu-152m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Eu-154</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Eu-155</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Eu-156</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Flo (9)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>F-18</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Sắt (26)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Fe-52 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Fe-53</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Fe-55</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Fe-59</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Fe-60 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Gali (31)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ga-67</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ga-68</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Ga-72</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Gadolini (64)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Gd-146 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Gd-148</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Gd-153</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Gd-159</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 100</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Gecmani (32)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ge-68 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Ge-69</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ge-71</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Ge-77</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Hydro (1)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>H-3</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>6</sup></td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td><strong>Hafni (72)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Hf-172 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Hf-175</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Hf-181</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Hf-182</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Thủy ngân (80)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Hg-194 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Hg-195m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Hg-197</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Hg-197m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Hg-203</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Holmi (67)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ho-166</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Ho-166m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Iod (53)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>I-123</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>I-124</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>I-125</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>I-126</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>I-129</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>I-131</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>I-132</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>I-133</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>I-134</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>I-135 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Indi (49)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>In-111 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>In-113m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>In-114m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>In-115m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Iridi (77)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ir-189 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ir-190</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ir-192</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup> (c)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Ir-193m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ir-194</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Kali (19)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>K-40</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>K-42</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>K-43</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Krypton (36)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Kr-79</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Kr-81</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Kr-85</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>5</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Kr-85m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td>Kr-87</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td><strong>Lantan (57)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>La-132</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>La-133</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>La-134</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>La-135</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>La-137</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>La-140</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Luteti (71)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Lu-172</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Lu-173</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Lu-174</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Lu-174m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Lu-177</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Lu-177m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10&#8242;</td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Magiê (12)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Mg-28 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Mangan (25)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Mn-51</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Mn-52</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Mn-53</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td>Mn-54</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Mn-56</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Molybden (42)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Mo-93</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Mo-99 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Nitơ (7)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>N-13</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td><strong>Natri (11)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Na-22</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Na-24</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Niobi (41)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Nb-90</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Nb-92m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Nb-93m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Nb-94</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Nb-95</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Nb-97</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Neodym (60)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Nd-147</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Nd-149</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Niken (28)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ni-56</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Ni-57</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ni-59</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Ni-63</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>5</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Ni-65</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10&#8242;</td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Neptun (93)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Np-235 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Np-236 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Np-236m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Np-237</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0 </sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>3</sup>(b)</td></tr><tr><td>Np-239</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Osmi (76)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Os-185</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Os-191</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Os-191m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Os-193</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Os-194 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Phospho (15)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>P-32</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>P-33</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>5</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td><strong>Protacti (91)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Pa-230 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pa-231</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>Pa-233</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Chì (82)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Pb-201</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pb-202</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pb-203</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pb-205</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Pb-210 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(b)</td></tr><tr><td>Pb-212 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup>(b)</td></tr><tr><td><strong>Paladi (46)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Pd-103 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Pd-107</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>5</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Pd-109</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Prometi (61)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Pm-143</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pm-144</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pm-145</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Pm-147</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Pm-148m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pm-149</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pm-151</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Poloni (84)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Po-210</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td><strong>Praseodym (59)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Pr-142</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Pr-143</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Platin (78)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Pt-188 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pt-191</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pt-193</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Pt-193m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Pt-195m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pt-197</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Pt-197m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Pluton (94)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Pu-236</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Pu-237</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Pu-238</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Pu-239 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Pu-240</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>Pu-241 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Pu-242</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Pu-244 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td><strong>Radi (88)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ra-223 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup>(b)</td></tr><tr><td>Ra-224 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup> (b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup>(b)</td></tr><tr><td>Ra-225 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Ra-226 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(b)</td></tr><tr><td>Ra-228 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup>(b)</td></tr><tr><td><strong>Rubidi (37)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Rb-81</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Rb-83 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Rb-84</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Rb-86</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Rb-87</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Rb(tự nhiên)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Reni (75)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Re-184</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Re-184m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Re-186</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Re-187</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>6</sup></td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td>Re-188</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Re-189 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Re (tự nhiên)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>6</sup></td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td><strong>Rodi (45)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Rh-99</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Rh-101</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Rh-102</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Rh-102m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Rh-103m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Rh-105</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Radon (86)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Rn-222 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>8</sup>(b)</td></tr><tr><td><strong>Ruteni (44)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ru-97</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ru-103 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ru-105</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ru-106 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup>(b)</td></tr><tr><td><strong>L</strong><strong>ưu huỳnh </strong><strong>(16)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>S-35</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>5</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td><strong>Antimon (51)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Sb-119</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Sb-120m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sb-122</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Sb-124</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sb-125</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sb-126</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Scandi (21)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Sc-44</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Sc-46</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sc-47</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sc-48</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Sêlen (34)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Se-75</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Se-79</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Silic (14)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Si-31</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Si-32</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Samari (62)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Sm-145</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Sm-147</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Sm-151</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Sm-153</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Thiếc (50)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Sn-113(a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Sn-117m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sn-119m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Sn-121m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Sn-123</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sn-125</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Sn-126 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Stronti (38)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Sr-82 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Sr-83</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sr-85</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sr-85m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Sr-87m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sr-89</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sr-90 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(b)</td></tr><tr><td>Sr-91 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Sr-92</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Triti (1) (xem Hydro)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td><strong>Tantan (73)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ta-178 (thời gian sống dài)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Ta-179</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ta-182</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Terbi (65)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Tb-149</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tb-157</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Tb-158</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tb-160</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tb-161</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Techneti (43)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Tc-95</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tc-95m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tc-96</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tc-96m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Tc-97</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Tc-97m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Tc-98</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tc-99</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Telu (52)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Te-118(a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Te-119</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Te-119m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Te-121</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Te-121m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Te-123m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Te-125m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Te-127</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Te-127m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Te-129</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Te-129m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Te-131m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Te-132 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Thori (90)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Th-227</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Th-228 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(b)</td></tr><tr><td>Th-229</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>3</sup>(b)</td></tr><tr><td>Th-230</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Th-231</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Th-232</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Th-234 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup>(b)</td></tr><tr><td>Th (tự nhiên)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>3</sup>(b)</td></tr><tr><td><strong>Titan (22)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Ti-44 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Tali (81)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Tl-200</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tl-201</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tl-202</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tl-204</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td><strong>Tuli (69)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Tm-167</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tm-170</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Tm-171</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td><strong>Uran (92)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>U-230 (các loại hấp thụ qua phổi) (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup>(b)</td></tr><tr><td>U-232 (hấp thụ qua phổi nhanh) (d)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>3</sup> (b)</td></tr><tr><td>U-232 (hấp thụ qua phổi giữa nhanh và trung bình) (e)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>U-232 (hấp thụ qua phổi trung bình) (f)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>U-232 (hấp thụ qua phổi giữa trung bình và chậm) (g)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>U-232 (hấp thụ qua phổi chậm) (h)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td>1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>U-233 (hấp thụ qua phổi nhanh)(d)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-233 (hấp thụ qua phổi giữa nhanh và trung bình) (e)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-233 (hấp thụ qua phổi trung bình) (f)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-233 (hấp thụ qua phổi giữa trung bình và chậm) (g)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-233 (hấp thụ qua phổi chậm) (h)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-234 (hấp thụ qua phổi nhanh) (d)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-234 (hấp thụ qua phổi giữa nhanh và trung bình) (e)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-234 (hấp thụ qua phổi trung bình) (f)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-234 (hấp thụ qua phổi giữa trung bình và chậm) (g)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-234 (hấp thụ qua phổi chậm) (h)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-235 (các loại hấp thụ qua phổi)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup> (b)</td><td>1 x 10<sup>4</sup> (b)</td></tr><tr><td>U-236 (hấp thụ qua phổi nhanh)(d)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-236 (hấp thụ qua phổi giữa nhanh và trung bình)(e)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-236 (hấp thụ qua phổi trung bình) (f)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10-2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-236 (hấp thụ qua phổi giữa trung bình và chậm) (g)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-236 (hấp thụ qua phổi chậm) (h)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>U-238 (các loại hấp thụ qua phổi)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(b)</td></tr><tr><td>U (tự nhiên) (cân bằng thế kỷ) (tất cả các loại hấp thụ qua phổi)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup> (b)</td><td>1 x 10<sup>3</sup>(b)</td></tr><tr><td>U (tự nhiên) (tinh khiết) (tất cả các loại hấp thụ qua phổi)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup> (j)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(j)</td></tr><tr><td>U (được làm giàu đến 10% hoặc ít hơn) (các loại hấp thụ qua phổi)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup> (j)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(j)</td></tr><tr><td>U (được làm giàu đến 20% hoặc ít hơn) (trừ hấp thụ qua phổi chậm) (d) (e)(f)(g)(k)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup> (j)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(j)</td></tr><tr><td>U (được làm giàu đến 20% hoặc ít hơn) (hấp thụ qua phổi chậm) (h)(k)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup> (j)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(j)</td></tr><tr><td>U (nghèo) (các loại hấp thụ qua phổi)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup> (j)</td><td>1 x 10<sup>4</sup>(j)</td></tr><tr><td><strong>Vanađi (23)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>V-48</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>V-49</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Von</strong><strong>f</strong><strong>ram (74)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>W-178 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>W-181</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>W-185</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>W-187</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>W-188 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Xenon (54)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Xe-122 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td>Xe-123</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td>Xe-127</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Xe-131m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Xe-133</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Xe-135</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td><strong>Ytri (39)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Y-87 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Y-88</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Y-89m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Y-90</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Y-91</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Y-91m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Y-92</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td>Y-93</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr><tr><td><strong>Yterbi (70)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Yb-169</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Yb-175</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td><strong>Kẽm (30)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Zn-65</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Zn-69</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Zn-69m (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td><strong>Zirconi (40)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Zr-88</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>2</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Zr-89</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Zr-93</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">KGH</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>7</sup>(b)</td></tr><tr><td>Zr-95 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>0</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup></td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Zr-97 (a)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>1</sup>(b)</td><td>1 x 10<sup>5</sup>(b)</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Chú thích:</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Hoạt độ phóng xạ A<sub>1</sub> và A<sub>2</sub> gồm hoạt độ của các hạt nhân phóng xạ con cháu có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 10 ngày được liệt kê dưới đây:</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Mg-28</td><td>Al-28</td></tr><tr><td>Ca-47</td><td>Sc-47</td></tr><tr><td>Ti-44</td><td>Sc-44</td></tr><tr><td>Fe-52</td><td>Mn-52m</td></tr><tr><td>Fe-60</td><td>Co-60m</td></tr><tr><td>Zn-69m</td><td>Zn-69</td></tr><tr><td>Ge-68</td><td>Ga-68</td></tr><tr><td>Rb-81</td><td>Kr-81m</td></tr><tr><td>Rb-83</td><td>Kr-83m</td></tr><tr><td>Sr-82</td><td>Rb-82</td></tr><tr><td>Sr-90</td><td>Y-90</td></tr><tr><td>Sr-91</td><td>Y-91m</td></tr><tr><td>Y-87</td><td>Sr-87m</td></tr><tr><td>Zr-95</td><td>Nb-95m</td></tr><tr><td>Zr-97</td><td>Nb-97</td></tr><tr><td>Mo-99</td><td>Tc-99m</td></tr><tr><td>Tc-95m</td><td>Tc-95</td></tr><tr><td>Ru-103</td><td>Rh-103m</td></tr><tr><td>Ru-106</td><td>Rh-106</td></tr><tr><td>Pd-103</td><td>Rh-103m</td></tr><tr><td>Ag-108m</td><td>Ag-108</td></tr><tr><td>Ag-110m</td><td>Ag-110</td></tr><tr><td>Cd-115</td><td>In-115m</td></tr><tr><td>Cd-115m</td><td>In-115m</td></tr><tr><td>In-111</td><td>Cd-111m</td></tr><tr><td>In-114m</td><td>In-114</td></tr><tr><td>Sn-113</td><td>In-113m</td></tr><tr><td>Sn-121m</td><td>Sn-121</td></tr><tr><td>Sn-126</td><td>Sb-126m</td></tr><tr><td>Te-118</td><td>Sb-118</td></tr><tr><td>Te-119m</td><td>Sb-119</td></tr><tr><td>Te-127m</td><td>Te-127</td></tr><tr><td>Te-129m</td><td>Te-129</td></tr><tr><td>Te-131m</td><td>Te-131</td></tr><tr><td>Te-132</td><td>I-132</td></tr><tr><td>Xe-122</td><td>I-122</td></tr><tr><td>Ba-131</td><td>Cs-131</td></tr><tr><td>Ce-133m</td><td>La-133</td></tr><tr><td>Ce-134</td><td>La-134</td></tr><tr><td>Ce-137m</td><td>Ce-137</td></tr><tr><td>Ce-144</td><td>Pr-144m, Pr-144</td></tr><tr><td>I-135</td><td>Xe-135m</td></tr><tr><td>Cs-137</td><td>Ba-137m</td></tr><tr><td>Ba-140</td><td>La-140</td></tr><tr><td>Pm-148m</td><td>Pm-148</td></tr><tr><td>Gd-146</td><td>Eu-146</td></tr><tr><td>Dy-166</td><td>Ho-166</td></tr><tr><td>Hf-172</td><td>Lu-172, Lu-172m</td></tr><tr><td>W-178</td><td>Ta-178</td></tr><tr><td>W-188</td><td>Re-188</td></tr><tr><td>Re-189</td><td>Os-189m</td></tr><tr><td>Ir-189</td><td>Os-189m</td></tr><tr><td>Pt-188</td><td>Ir-188</td></tr><tr><td>Os-194</td><td>Ir-194</td></tr><tr><td>Hg-194</td><td>Au-194</td></tr><tr><td>Hg-195m</td><td>Hg-195</td></tr><tr><td>Pb-210</td><td>Bi-210, Hg-206, Tl-206</td></tr><tr><td>Pb-212</td><td>Bi-212, Tl-208, Po-212</td></tr><tr><td>Bi-210</td><td>Tl-206</td></tr><tr><td>Bi-210m</td><td>Tl-206</td></tr><tr><td>Bi-212</td><td>Tl-208, Po-212</td></tr><tr><td>At-211</td><td>Po-211</td></tr><tr><td>Rn-222</td><td>Po-218, Pb-214, At-218, Bi-214, Rn-218, Po-214, Tl-210</td></tr><tr><td>Ra-223</td><td>Rn-219, Po-215, Pb-211, Bi-211, Po-211, Tl-207</td></tr><tr><td>Ra-224</td><td>Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208, Po-212</td></tr><tr><td>Ra-225</td><td>Ac-225, Fr-221, At-217, Bi-213, Tl-209, Po-213, Pb-209</td></tr><tr><td>Ra-226</td><td>Rn-222, Po-218, Pb-214, At-218, Bi-214, Rn-218, Po-214, Tl-210</td></tr><tr><td>Ra-228</td><td>Ac-228</td></tr><tr><td>Ac-225</td><td>Fr-221, At-217, Bi-213, Tl-209, Po-213, Pb-209</td></tr><tr><td>Ac-226</td><td>Th-226, Fr-222, Ra-222, Rn-218, Po-214</td></tr><tr><td>Ac-227</td><td>Fr-223, At-219, Bi-215, Po-215, Pb-211, Bi-211, Tl-207, Po-211</td></tr><tr><td>Th-228</td><td>Ra-224, Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208, Po-212</td></tr><tr><td>Th-234</td><td>Pa-234m, Pa-234</td></tr><tr><td>Pa-230</td><td>Ac-226, Th-226, Fr-222, Ra-222, Rn-218, Po-214</td></tr><tr><td>U-230</td><td>Th-226, Ra-222, Rn-218, Po-214</td></tr><tr><td>U-235</td><td>Th-231</td></tr><tr><td>Np-235</td><td>U-235m</td></tr><tr><td>Np-236</td><td>Pa-232</td></tr><tr><td>Pu-239</td><td>U-235m</td></tr><tr><td>Pu-241</td><td>U-237</td></tr><tr><td>Pu-244</td><td>U-240, Np-240m, Np-240</td></tr><tr><td>Am-242m</td><td>Am-242, Np-238</td></tr><tr><td>Am-243</td><td>Np-239</td></tr><tr><td>Cm-247</td><td>Pu-243</td></tr><tr><td>Bk-249</td><td>Am-245</td></tr><tr><td>Cf-253</td><td>Cm-249</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">b) Các hạt nhân mẹ và các sản phẩm phân rã của chúng trong trạng thái cân bằng thế kỷ được liệt kê dưới đây, trong đó hoạt độ phóng xạ chỉ tính cho hạt nhân mẹ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sr-90 Y-90Zr-93 Nb-93m</p>



<p class="wp-block-paragraph">Zr-97 Nb-97</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Ru-106</td><td>Rh-106</td></tr><tr><td>Ag-108m</td><td>Ag-108</td></tr><tr><td>Cs-137 Ce-144</td><td>Ba-137m Pr-144</td></tr><tr><td>Ba-140</td><td>La-140</td></tr><tr><td>Bi-212</td><td>Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)</td></tr><tr><td>Pb-210</td><td>Bi-210, Po-210</td></tr><tr><td>Pb-212</td><td>Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)</td></tr><tr><td>Rn-222</td><td>Po-218, Pb-214, Bi-214, Po-214</td></tr><tr><td>Ra-223</td><td>Rn-219, Po-215, Pb-211, Bi-211, Tl-207</td></tr><tr><td>Ra-224</td><td>Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)</td></tr><tr><td>Ra-226</td><td>Rn-222, Po-218, Pb-214, Bi-214, Po-214, Pb-210, Bi-210, Po-210</td></tr><tr><td>Ra-228</td><td>Ac-228</td></tr><tr><td>Th-228</td><td>Ra-224, Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)</td></tr><tr><td>Th-229</td><td>Ra-225, Ac-225, Fr-221, At-217, Bi-213, Po-213, Pb-209</td></tr><tr><td>Th-234</td><td>Pa-234m</td></tr><tr><td>Th (tự nhiên)*</td><td>Ra-228, Ac-228, Th-228, Ra-224, Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)</td></tr><tr><td>U-230</td><td>Th-226, Ra-222, Rn-218, Po-214</td></tr><tr><td>U-232</td><td>Th-228, Ra-224, Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)</td></tr><tr><td>U-235</td><td>Th-231</td></tr><tr><td>U-238</td><td>Th-234, Pa-234m</td></tr><tr><td>U (tự nhiên)*</td><td>Th-234, Pa-234m, U-234, Th-230, Ra-226, Rn-222, Po-218, Pb-214, Bi-214, Po-214, Pb-210, Bi-210, Po-210</td></tr><tr><td>Np-237</td><td>Pa-233</td></tr><tr><td>Am-242m</td><td>Am-242</td></tr><tr><td>Am-243</td><td>Np-239</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">* Đối với Th (tự nhiên), hạt nhân mẹ là Th-232; đối với U (tự nhiên), hạt nhân mẹ là U-238.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Các giá trị này có thể được xác định từ phép đo tốc độ phân rã của nguồn phóng xạ hoặc phép đo suất liều ở khoảng cách xác định tính từ nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi nhanh, bao gồm UF<sub>6</sub>, UO<sub>2</sub>F<sub>2</sub> và uranyl tributyl phosphat trong cả điều kiện vận chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi từ nhanh đến trung bình, bao gồm uranyl nitrat (UO<sub>2</sub>(NO<sub>3</sub>)<sub>2</sub>), UO<sub>4</sub>, amoni diuranat và UO<sub>3 </sub>trong điều kiện vận chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi trung bình, bao gồm uranyl acetylacetonat, UF<sub>4</sub>, UCI<sub>4</sub>, các hợp chất hóa trị sáu, khí dung urani nghèo phát sinh từ việc sử dụng đạn xuyên động năng và urani kim loại bị bay hơi trong điều kiện vận chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi từ trung bình đến chậm, bao gồm U<sub>3</sub>O<sub>8</sub>, UO<sub>2</sub>, urani aluminua (UAl<sub>x</sub>) và tất cả hợp chất hóa học của urani khác với những hợp chất theo quy định tại điểm d, e, g và i trong điều kiện vận chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Các giá trị này áp dụng cho hợp chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi chậm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">k) Các giá trị này chỉ áp dụng cho urani tự nhiên đã trải qua quá trình tinh chế hóa học sau khi khai thác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">l) Các hạt nhân mẹ và các sản phẩm phân rã của chúng được bao gồm trong trạng thái cân bàng thế tục được liệt kê trong phần sau (hoạt độ được tính đến là tổng hoạt độ của U-234, U-235 và U-238):</p>



<p class="wp-block-paragraph">U-234</p>



<p class="wp-block-paragraph">U-235 &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Th-231</p>



<p class="wp-block-paragraph">U-238 &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Th-234, Pa-234m</p>



<p class="wp-block-paragraph">m) Những giá trị này chỉ áp dụng đối với urani chưa chiếu xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 2. Hoạt độ nhân phóng xạ cơ bản đối với các nhân phóng xạ không biết tên hoặc hỗn hợp của chúng</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Chất phóng xạ</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Hoạt độ phóng xạ</strong> <strong>A</strong><strong><sub>1</sub></strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Hoạt độ phóng xạ</strong> <strong>A</strong><strong><sub>2</sub></strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ</strong></td></tr><tr><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">(TBq)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">(TBq)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">(Bq/g)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">(Bq)</td></tr><tr><td>Hạt nhân phóng xạ phát beta và gamma</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>4</sup></td></tr><tr><td>Hạt nhân phóng xạ phát anpha</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>-3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3 x 10<sup>-4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td></tr><tr><td>Hạt nhân phóng xạ không xác định</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8 x 10<sup>-5</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1 x 10<sup>3</sup></td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 6</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">CÁC BẢNG HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TRONG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 1. Giới hạn hoạt độ phóng xạ đối với kiện miễn trừ</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" rowspan="2">Trạng thái vật lý của vật liệu phóng xạ trong kiện</td><td class="has-text-align-center" data-align="center" colspan="2">Thiết bị hoặc vật phẩm chứa chất phóng xạ (*)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Vật liệu phóng xạ</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Giới hạn hoạt độ &#8211; phóng xạ (TBq) đối với thiết bị hoặc vật phẩm</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Giới hạn hoạt độ phóng xạ (TBq) đối với kiện</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Giới hạn hoạt độ phóng xạ (TBq) đối với kiện</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Rắn</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&#8211; Dạng đặc biệt</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10<sup>-2</sup> A<sub>1</sub></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">A<sub>1</sub></td><td>10<sup>-3</sup> A<sub>1</sub></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&#8211; Dạng khác</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10<sup>-2</sup> A<sub>2</sub></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">A<sub>2</sub></td><td>10<sup>-3</sup> A<sub>2</sub></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Lỏng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10<sup>-3</sup> A<sub>2</sub></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10<sup>-1</sup> A<sub>2</sub></td><td>10<sup>-4</sup> A<sub>2</sub></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Khí:</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&#8211; Triti</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>-2</sup> A<sub>2</sub></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2 x 10<sup>&#8211;</sup><sup>1</sup> A<sub>2</sub></td><td>2 x 10<sup>-2</sup> A<sub>2</sub></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&#8211; Dạng đặc biệt</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10<sup>-3</sup> A<sub>1</sub></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup> A<sub>1</sub></td><td>10<sup>-3</sup> A<sub>1</sub></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&#8211; Dạng khác</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10<sup>-3</sup> A<sub>2</sub></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10<sup>&#8211;</sup><sup>2</sup> A<sub>2</sub></td><td>10<sup>-3</sup> A<sub>2</sub></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">* Chất phóng xạ được chứa trong thiết bị hoặc vật phẩm hoặc chất phóng xạ là một bộ phận của chúng như đồng hồ đeo tay, thiết bị điện tử&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 2. Giới hạn khối lượng vật liệu phân hạch </strong><strong>đối</strong><strong> với kiện </strong><strong>miễn</strong><strong> trừ</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Vật liệu phân hạch</td><td>Khối lượng vật liệu phân hạch (g) trộn với chất có mật độ hyđrô trung bình nhỏ hơn hoặc bằng nước</td><td>Khối lượng vật liệu phân hạch (g) trộn với chất có mật độ hyđrô trung bình lớn hơn nước</td></tr><tr><td>Urani 235 (X)</td><td>400</td><td>290</td></tr><tr><td>Vật liệu phân hạch khác (Y)</td><td>250</td><td>180</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 3. Quy định đối với kiện công nghiệp </strong><strong>chứa</strong><strong> LSA và SCO</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td rowspan="2">Vật liệu phóng xạ</td><td colspan="2">Kiện công nghiệp</td></tr><tr><td>Sử dụng độc quyền</td><td>Không sử dụng độc quyền</td></tr><tr><td>LSA-I</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>&#8211; Rắn<sup>(*)</sup></td><td>Loại I (IP-1)</td><td>Loại I (IP-1)</td></tr><tr><td>&#8211; Lỏng</td><td>Loại I (IP-1)</td><td>Loại II (IP-2)</td></tr><tr><td>LSA-II</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>&#8211; Rắn</td><td>Loại II (IP-2)</td><td>Loại II (IP-2)</td></tr><tr><td>&#8211; Lỏng và khí</td><td>Loại II (IP-2)</td><td>Loại III (EP-3)</td></tr><tr><td>LSA-III</td><td>Loại II (IP-2)</td><td>Loại III (IP-3)</td></tr><tr><td>SCO-I</td><td>Loại I (IP-1)</td><td>Loại I (IP-1)</td></tr><tr><td>SCO-II</td><td>Loại II (IP-2)</td><td>Loại II (IP-2)</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 4. Giới hạn hoạt độ của phương tiện vận</strong><strong> </strong><strong>chuyển vật liệu LSA và SCO chứa trong kiện công ngh</strong><strong>i</strong><strong>ệp</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Tính chất của vật liệu phóng xạ</td><td>Giới hạn hoạt độ phóng xạ (TBq) của phương tiện vận chuyển (trừ tàu thủy nội địa)</td><td>Giới hạn hoạt động phóng xạ (TBq) của ngắn tàu thủy</td></tr><tr><td>LSA-I</td><td>Không bị giới hạn</td><td>Không bị giới hạn</td></tr><tr><td>LSA-II và LSA-III rắn không cháy được</td><td>Không bị giới hạn</td><td>100 A<sub>2</sub></td></tr><tr><td>LSA-II và LSA-III dạng rắn cháy được và tất cả dạng lỏng và khí</td><td>100 A<sub>2</sub></td><td>10 A<sub>2</sub></td></tr><tr><td>SCO</td><td>100 A<sub>2</sub></td><td>10 A<sub>2</sub></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 5. Hệ số đ</strong><strong>ể</strong><strong> xác định TI đối với công-ten-nơ</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Kích thước</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Hệ số</td></tr><tr><td>Kích thước ≤ 1 (m<sup>2</sup>)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td></tr><tr><td>1 (m2) &lt; Kích thước ≤ 5 (m<sup>2</sup>)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td></tr><tr><td>5 (m2) &lt; Kích thước ≤ 20 (m<sup>2</sup>)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3</td></tr><tr><td>Kích thước &gt; 20 (m<sup>2</sup>)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">(*) Đo ở tiết diện ngang lớn nhất</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 6. Phân hạng kiện và bao bì</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td colspan="2">Điều kiện</td><td rowspan="2">Hạng</td></tr><tr><td>Chỉ số vận chuyển (TI)</td><td>Suất liều bức xạ tại điểm bất kỳ trên bề mặt ngoài kiện</td></tr><tr><td>0<sup>(*)</sup></td><td>Không lớn hơn 5 (µSv/h)</td><td>I-TRẮNG</td></tr><tr><td>0 &lt; TI ≤ 1</td><td>Lớn hơn 5 (µSv/h) nhưng không lớn hơn 0,5 (mSv/h)</td><td>II-VÀNG</td></tr><tr><td>1 &lt; TI ≤ 10</td><td>Lớn hơn 0,5 (mSv/h) nhưng không lớn hơn 2 (mSv/h)</td><td>III-VÀNG</td></tr><tr><td>10 &lt;TI</td><td>Lớn hơn 2 (mSv/h) nhưng không lớn hơn 10 (mSv/h)</td><td>III-VÀNG <sup>(**)</sup></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">(*) Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 24 Thông tư này, nếu TI nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì được coi như bằng 0</p>



<p class="wp-block-paragraph">(**) Chỉ đối với sự vận chuyển sử dụng độc quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 7. Tên dùng trong vận </strong><strong>chuyển</strong><strong> (trích từ bảng mã </strong><strong>số</strong><strong> UN)</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Số UN</strong></td><td><strong>Tên dùng trong vận chuyển và giải thích</strong></td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Kiện miễn</strong><strong> trừ</strong></td></tr><tr><td>2908</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ &#8211; bao bì rỗng</td></tr><tr><td>2909</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ &#8211; vật phẩm sản xuất từ uran tự nhiên hoặc urani nghèo hoặc thori tự nhiên</td></tr><tr><td>2910</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ &#8211; lượng vật liệu phóng xạ bị giới hạn</td></tr><tr><td>2911</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ &#8211; thiết bị hoặc vật phẩm</td></tr><tr><td>3507</td><td>Urani Hexa florua (UF6), vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ, khối lượng dưới 0,1 kg mỗi kiện, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp</strong></td></tr><tr><td>2912</td><td>Vật liệu phóng xạ, hoạt độ riêng thấp (LSA-I), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>3321</td><td>Vật liệu phóng xạ, hoạt độ riêng thấp (LSA-II), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>3322</td><td>Vật liệu phóng xạ, hoạt độ riêng thấp (LSA-III), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>3324</td><td>Vật liệu phóng xạ, hoạt độ riêng thấp (LSA-II), phân hạch</td></tr><tr><td>3325</td><td>Vật liệu phóng xạ, hoạt độ riêng thấp (LSA-III), phân hạch</td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Vật nhiễm bẩn bề mặt</strong></td></tr><tr><td>2913</td><td>Vật liệu phóng xạ, vật nhiễm bẩn bề mặt (SCO-I, SCO-II hoặc SCO-III), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>3326</td><td>Vật liệu phóng xạ, vật nhiễm bẩn bề mặt (SCO-I hoặc SCO-II), phân hạch</td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Kiện loại A</strong></td></tr><tr><td>2915</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện loại A &#8211; không phải dạng đặc biệt, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>3327</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện loại A, phân hạch, không phải dạng đặc biệt</td></tr><tr><td>3332</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện loại A &#8211; dạng đặc biệt, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>3333</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện loại A, dạng đặc biệt, phân hạch</td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Kiện loại B</strong></td></tr><tr><td>2916</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện loại B(U), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>2917</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện loại B(M), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>3328</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện loại B(U), phân hạch</td></tr><tr><td>3329</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện loại B(M), phân hạch</td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Kiện loại C</strong></td></tr><tr><td>3323</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện loại C, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>3330</td><td>Vật liệu phóng xạ, kiện loại C, phân hạch</td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Phê duyệt đặc biệt</strong></td></tr><tr><td>2919</td><td>Vật liệu phóng xạ, phê duyệt đặc biệt, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>3331</td><td>Vật liệu phóng xạ, phê duyệt đặc biệt, phân hạch</td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Vật liệu urani hexa florua</strong></td></tr><tr><td>2977</td><td>Vật liệu phóng xạ, UF<sub>6</sub>, phân hạch</td></tr><tr><td>2978</td><td>Vật liệu phóng xạ, UF<sub>6</sub>, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr><tr><td>3507</td><td>Urani Hexa florua (UF<sub>6</sub>), vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ, khối lượng dưới 0,1 kg mỗi kiện, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 8. Giới hạn TI đối với công-ten-nơ và phương tiện vận </strong><strong>chuyển</strong><strong> không sử dụng độc quyền</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Loại công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển</td><td>Giới hạn tổng TI trong công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển</td></tr><tr><td>Công-ten-nơ nhỏ</td><td>50</td></tr><tr><td>Công-ten-nơ lớn</td><td>50</td></tr><tr><td>Ô tô, tàu hỏa</td><td>50</td></tr><tr><td>Máy bay</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>&#8211; Máy bay chở khách</td><td>50</td></tr><tr><td>&#8211; Máy bay chở hàng</td><td>200</td></tr><tr><td>Tàu thủy nội địa</td><td>50</td></tr><tr><td>Tàu biển</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td><em>Hầm tàu, khoang, phần boong được khoanh:</em></td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>&#8211; Nhiều kiện, nhiều công-ten-nơ nhỏ</td><td>50</td></tr><tr><td>&#8211; Nhiêu công-ten-nơ lớn</td><td>200</td></tr><tr><td><em>Toàn tàu:</em></td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>&#8211; Nhiều kiện, nhiều công-ten-nơ nhỏ</td><td>200</td></tr><tr><td>&#8211; Nhiều công-ten-nơ lớn</td><td>Không bị giới hạn</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 9. Giới hạn CSI đối với công-ten-nơ và phương tiện vận chuyển </strong><strong>chứa</strong><strong> vật liệu phân hạch</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td rowspan="2">Loại công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển</td><td colspan="2">Giới hạn tổng CSI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển</td></tr><tr><td>Không sử dụng độc quyền</td><td>Sử dụng độc quyền</td></tr><tr><td>Công-ten-nơ nhỏ</td><td>50</td><td>Không áp dụng</td></tr><tr><td>Công-ten-nơ lớn</td><td>50</td><td>100</td></tr><tr><td>Ô tô, tàu hỏa</td><td>50</td><td>100</td></tr><tr><td>Máy bay</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>&#8211; Máy bay chở khách</td><td>50</td><td>Không áp dụng</td></tr><tr><td>&#8211; Máy bay chở hàng</td><td>50</td><td>100</td></tr><tr><td>Tàu thủy nội địa</td><td>50</td><td>100</td></tr><tr><td>Tàu biển</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td><em>Hầm tàu, khoang, phần boong được khoanh:</em></td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>&#8211; Nhiều kiện, nhiều công-ten-nơ nhỏ</td><td>50</td><td>100</td></tr><tr><td><em>&#8211; Nhiều công-ten-nơ lớn</em></td><td>50</td><td>100</td></tr><tr><td><em>Toàn tàu:</em></td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>&#8211; Nhiều kiện, nhiều công- ten-nơ nhỏ</td><td>200</td><td>200</td></tr><tr><td>&#8211; Nhiều công-ten-nơ lớn</td><td>Không bị giới hạn <sup>(*)</sup></td><td>Không bị giới hạn <sup>(**)</sup></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>(*)</sup> Lô hàng được sắp xếp sao cho tổng CSI của mỗi nhóm không vượt quá 50 và các nhóm được sắp xếp cách nhau ít nhất 6 mét.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><sup>(**)</sup> Lô hàng được sắp xếp sao cho tổng CSI của mỗi nhóm không vượt quá 100 và các nhóm được sắp xếp cách nhau ít nhất 6 mét.</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 7</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">MỨC CHO PHÉP THẢI RA MÔI TRƯỜNG</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 1. Mức hoạt độ phóng xạ cho phép thải ra môi trường đối</strong><strong> </strong><strong>với chất thải dạng khí</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Đồng vị</strong></td><td><strong>Mức thải hàng năm (Bq/năm)</strong></td><td><strong>Đồng vị</strong></td><td><strong>Mức thải hàng năm (Bq/năm)</strong></td></tr><tr><td>H-3</td><td>1 x 10<sup>1</sup><sup>1</sup></td><td>Y-90</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td>C-14</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td><td>Mo-99</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td>Na-22</td><td>1 x 10<sup>6</sup></td><td>Tc-99</td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Na-24</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td><td>Tc-99m</td><td>1 x 10<sup>1</sup><sup>1</sup></td></tr><tr><td>P-32</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>In-111</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td>S-35</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>I-123</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td>Cl-36</td><td>1 x 10<sup>7</sup></td><td>I-125</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>K-42</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td><td>I-131</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Ca-45</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>Xe-127</td><td>1 x 10<sup>11</sup></td></tr><tr><td>Ca-47</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td><td>Xe-133</td><td>1 x 10<sup>1</sup><sup>2</sup></td></tr><tr><td>Cr-51</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td><td>Pm-147</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td>Fe-59</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>Er-169</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td>Co-57</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td><td>Au-198</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td>Co-58</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td><td>Hg-197</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td>Ga-67</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td><td>Hg-203</td><td>1 x 108</td></tr><tr><td>Se-75</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>Tl-201</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td>Sr-85</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>Ra-226</td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sr-89</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>Th-232</td><td>1 x 10<sup>5</sup></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp khí thải chứa hỗn hợp các nhân phóng xạ, công thức sau sẽ được áp dụng:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image019.gif" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Trong đó, Ci là hoạt độ (Bq/năm) có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm của nhân phóng xạ i;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Xi là mức cho phép thải ra môi trường trong năm (Bq/năm) đối với nhân phóng xạ i;</p>



<p class="wp-block-paragraph">n là số nhân phóng xạ có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Bảng 2. Mức hoạt độ phóng xạ cho phép thải ra môi trường đối với chất thải dạng lỏng</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Đồng vị</strong></td><td><strong>Mức thải hàng năm (Bq/năm)</strong></td><td><strong>Đồng vị</strong></td><td><strong>Mức thải hàng năm (Bq/năm)</strong></td></tr><tr><td>H-3</td><td>1 x 10<sup>12</sup></td><td>Sr-89</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td>C-14</td><td>1 x 10<sup>1</sup><sup>0</sup></td><td>Y-90</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td>Na-22</td><td>1 x 10<sup>5</sup></td><td>Mo-99</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Na-24</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>Tc-99</td><td>1 x 10<sup>1</sup><sup>0</sup></td></tr><tr><td>P-32</td><td>1 x 10<sup>6</sup></td><td>Tc-99m</td><td>1 x 10<sup>12</sup></td></tr><tr><td>S-35</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td><td>In-111</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Cl-36</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td><td>I-123</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td>K-42</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td><td>I-125</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Ca-45</td><td>1 x 10<sup>1</sup><sup>0</sup></td><td>I-131</td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ca-47</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>Pm-147</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td>Cr-51</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>Er-169</td><td>1 x 10<sup>10</sup></td></tr><tr><td>Fe-59</td><td>1 x 10<sup>6</sup></td><td>Au-198</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Co-57</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td><td>Hg-197</td><td>1 x 10<sup>9</sup></td></tr><tr><td>Co-58</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>Hg-203</td><td>1 x 10<sup>7</sup></td></tr><tr><td>Ga-67</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td><td>Tl-201</td><td>1 x 10<sup>8</sup></td></tr><tr><td>Se-75</td><td>1 x 10<sup>6</sup></td><td>Ra-226</td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr><tr><td>Sr-85</td><td>1 x 10<sup>6</sup></td><td>Th-232</td><td>1 x 10<sup>6</sup></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp chất thải chứa hỗn hợp các nhân phóng xạ, công thức sau sẽ được áp dụng:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image020.gif" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Trong đó, Ci là hoạt độ (Bq/năm) có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm của nhân phóng xạ i;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Xi là mức cho phép thải ra môi trường trong năm (Bq/năm) đối với nhân phóng xạ i;</p>



<p class="wp-block-paragraph">n là số nhân phóng xạ có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm.</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 8</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">MỨC NỒNG ĐỘ HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ VÀ NHIỄM BẨN PHÓNG XẠ BỀ MẶT CỦA KIM LOẠI CHO PHÉP ĐƯỢC TÁI CHẾ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="has-text-align-left wp-block-paragraph"><strong>Bảng</strong> 1<strong>: Mức nồng độ hoạt độ phóng xạ và mức nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại cho phép được tái chế</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Đồng vị</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Nồng độ hoạt độ (Bq/g)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Mức nhiễm bẩn bề mặt (Bq/cm<sup>2</sup>)</strong></td><td><strong>&nbsp;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đồng vị</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Nồng độ </strong><strong>hoạt độ </strong><strong>(Bq/g)</strong></td><td><strong>Mức nhiễm bẩn bề mặt (Bq/cm<sup>2</sup>)</strong></td></tr><tr><td>H-3</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Zr-95</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>10</td></tr><tr><td>C-14</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Nb-93m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>10000</td></tr><tr><td>Na-22</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Nb-94</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>10</td></tr><tr><td>S-35</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Mo-93</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>1000</td></tr><tr><td>Cl-36</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-97</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>1000</td></tr><tr><td>K-40</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-97m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>1000</td></tr><tr><td>Ca-45</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>1000</td></tr><tr><td>Sc-46</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ru-106</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>10</td></tr><tr><td>Mn-53</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ag-108m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>10</td></tr><tr><td>Mn-54</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ag- 110m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>10</td></tr><tr><td>Fe-55</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cd-109</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>100</td></tr><tr><td>Co-56</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Sn-113</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>100</td></tr><tr><td>Co-57</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Sb-124</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>10</td></tr><tr><td>Co-58</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Sb-125</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>100</td></tr><tr><td>Co-60</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Te-123m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>100</td></tr><tr><td>Ni-59</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Te-127m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>100</td></tr><tr><td>Ni-63</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-125</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>100</td></tr><tr><td>Zn-65</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-129</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>10</td></tr><tr><td>As-73</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cs-134</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>10</td></tr><tr><td>Se-75</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cs-135</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>1000</td></tr><tr><td>Sr-85</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cs-137</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>100</td></tr><tr><td>Sr-90</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ce-139</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>100</td></tr><tr><td>Y-91</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ce-144</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>10</td></tr><tr><td>Zr-93</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pm-147</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10000</td><td>1000</td></tr><tr><td>Sm-151</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">U-236</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>1</td></tr><tr><td>Eu-152</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">U-238</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>1</td></tr><tr><td>Eu-154</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Np-237</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Eu-155</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-236</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Gd-153</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-238</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Tb-160</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-239</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Tm-170</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-240</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Tm-171</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-241</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>10</td></tr><tr><td>Ta-182</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-242</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>W-181</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-244</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>W-185</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Am-241</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Os-185</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Am-242m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Ir-192</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Am-243</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Tl-204</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1000</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cm-242</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>1</td></tr><tr><td>Pb-210</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cm-243</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Bi-207</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cm-244</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Po-210</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cm-245</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Ra-226</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cm-246</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Ra-228</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cm-247</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Th-228</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cm-248</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Th-229</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Bk-249</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td>100</td></tr><tr><td>Th-230</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cf-248</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>1</td></tr><tr><td>Th-232</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cf-249</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>Pa-231</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cf-250</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>U-232</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cf-251</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>U-233</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cf-252</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>U-234</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cf-254</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>U-235</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Es-254</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">10</td><td>1</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Giá trị nồng độ hoạt độ của khối kim loại để so sánh với giá trị nồng độ hoạt độ cho trong bảng sẽ được tính trung bình cho kết quả đo với mẫu được lấy ngẫu nhiên với khối lượng khoảng 200 kg.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Giá trị mức nhiễm bẩn bề mặt của khối kim loại để so sánh với giá trị mức nhiễm bẩn bề mặt cho trong bảng sẽ được tính trung bình cho kết quả đo với mẫu được lấy ngẫu nhiên với diện tích bề mặt khoảng 1 m<sup>2</sup>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp kim loại nhiễm bẩn bởi nhiều nhân phóng xạ, mức cho phép để kim loại được tái chế sẽ được tính theo công thức:</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/00690036_files/image021.gif" alt=""/></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">Trong đó, Ci là nồng độ hoạt độ và mức nhiễm bẩn bề mặt của kim loại đối với nhân phóng xạ i</p>



<p class="wp-block-paragraph">Xi là mức nồng độ hoạt độ và mức nhiễm bẩn bề mặt đối với nhân phóng xạ i cho phép kim loại được tái chế</p>



<p class="wp-block-paragraph">n là số các nhân phóng xạ có trong kim loại</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Mức hoạt độ phóng xạ cho phép nêu trên không áp dụng cho chất thải là vật liệu tổng hợp như cáp điện. Các vật liệu này phải được phân tách riêng thành phần kim loại và phần phi kim loại trước khi áp dụng tiêu chuẩn về mức tái chế cho phần kim loại.</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 9</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">MẪU BIÊN BẢN, BÁO CÁO</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">Mẫu 1. Biên bản giao nhận chất thải phóng xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mẫu 2. Báo cáo kết quả xuất khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mẫu 3. Biên bản giao nhận nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mẫu 4. Báo cáo tiếp nhận chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng tại cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ.</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 1</strong></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph">XXX/2025/TT-BKHCN</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>BIÊN BẢN GIAO NHẬN CHẤT THẢI PHÓNG XẠ</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I. Thông tin CTPX chuyển giao</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Số kiện CTPX giao nhận:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số nhận dạng của từng kiện CTPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiện số 1:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiện số 2</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; ………….</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>II. Bên giao CTPX</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên của tổ chức, cá nhân giao CTPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Fax:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên người chịu trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ nơi giao CTPX cho bên vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày, giờ giao CTPX cho bên vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">II. Bên vận chuyển CTPX</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên của tổ chức, cá nhân vận chuyển CTPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Fax:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên người chịu trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số đăng ký phương tiện vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ nơi nhận CTPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ nơi giao CTPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày, giờ nhận CTPX từ bên giao:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày, giờ giao CTPX cho bên tiếp nhận:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>III. Bên tiếp nhận CTPX</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Fax:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên người chịu trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ nơi nhận CTPX từ bên vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày, giờ nhận CTPX từ bên vận chuyển:.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Bên tiếp nhận đã nhận đầy đủ kiện chất thải phóng xạ với các thông tin nêu tại mục I Biên bản.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản này được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như sau.</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>ĐẠI DIỆN </strong><strong><br></strong><strong>BÊN GIAO CTPX</strong><br><em>(K</em><em>ý</em><em> tên, đóng dấu)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>ĐẠI DIỆN</strong><strong><br></strong><strong>BÊN VẬN CHUYỂN </strong><strong>&nbsp;</strong><strong>CTPX</strong><strong><br></strong><em>(Ký tên, đóng dấu)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>ĐẠI DIỆN </strong><strong><br></strong><strong>BÊN TIẾP NHẬN CTPX</strong><br><em>(Ký tên, đóng dấu)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 2</strong></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph">XXXX/2025/TT-BKHCN</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TỔ CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO</strong><strong><br>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Số: ……/BC-……</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>…, </em><em>ngày &#8230;tháng&#8230;năm&#8230;</em><em></em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>BÁO CÁO KẾT QUẢ XUẤT KHẨU NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Kính gửi:</td><td>&#8211; Cục An toàn bức xạ và hạt nhân<br>&#8211; Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố &#8230;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tên tổ chức, cá nhân báo cáo: …………………………………………………………………….</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Điện thoại:……………………………………… Fax: ………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Người quản lý của tổ chức khai báo:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên: ………………………………………………………………Chức vụ: …………………….</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….</p>



<p class="wp-block-paragraph">Báo cáo kết quả xuất khẩu NPX đã qua sử dụng như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên NPX: …………………………………………………………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri (series No.): ……………………………………………………………………………………..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu (Model): …………………………………………………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hoạt độ phóng xạ:………………… mCi ( &nbsp;&nbsp;&nbsp;.MBq) Ngày đo: …………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tình trạng của NPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Còn nguyên vẹn, không rò rỉ phóng xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bị rò rỉ phóng xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số giấy phép xuất khẩu NPX:…………………… Ngày cấp: …………………………..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày đã xuất khẩu NPX ra khỏi Việt Nam: ………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nước nhận NPX: ………………………………………………………………………………………..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nơi nhận NPX: …………………………………………………………………………………………..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tài liệu kèm theo:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>+ Bản sao chứng từ xác nhận NPX đã thực xuất của cơ quan hải quan.</em></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ</strong><strong><br></strong><em>(K</em><em>ý</em><em> tên, đóng dấu)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 3</strong></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph">XXX/2025/TT-BKHCN</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>BIÊN BẢN GIAO NHẬN NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I. Thông tin NPX chuyển giao</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nguồn thứ nhất</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên NPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri (series No.):</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu (Model):</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hoạt độ phóng xạ: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;mCi (….MBq) &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Ngày đo:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tình trạng của NPX hiện nay:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Còn nguyên vẹn, không rò rỉ phóng xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bị rò rỉ phóng xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nguồn thứ hai Tên NPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri (series No.):</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu (Model):</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hoạt độ phóng xạ: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;mCi ( MBq)Ngày đo:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tình trạng của NPX hiện nay:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Còn nguyên vẹn, không rò rỉ phóng xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bị rò rỉ phóng xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>II. Bên giao NPX (NPX)</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên của tổ chức, cá nhân giao NPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên người chịu trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Fax:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ nơi giao NPX cho bên vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày, giờ giao NPX cho bên vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>III. Bên vận chuyển NPX</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên của tổ chức, cá nhân vận chuyển NPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên người chịu trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Fax:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số đăng ký phương tiện vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ nơi nhận NPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ nơi giao NPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày, giờ nhận NPX từ bên giao:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày giao NPX cho bên tiếp nhận:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>IV. Bên tiếp nhận NPX</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên tổ chức, cá nhân tiếp nhận NPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên người chịu trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Fax:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ nơi nhận NPX từ bên vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày, giờ nhận NPX từ bên vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Bên tiếp nhận đã nhận đầy đủ nguồn phóng xạ với các thông tin nêu tại mục I Biên bản.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản này được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như sau.</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>ĐẠI DIỆN</strong><strong><br></strong><strong>BÊN GIAO </strong><strong>NPX</strong><br><em>(K</em><em>ý</em><em> tên, đóng dấu)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>ĐẠI DIỆN</strong><strong><br></strong><strong>BÊN VẬN CHUYỂN </strong><strong>NPX<br></strong><em>(Ký tên, đóng dấu)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>ĐẠI DIỆN </strong><strong><br></strong><strong>BÊN TIẾP NHẬN </strong><strong>NPX</strong><br><em>(Ký tên, đóng dấu)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 4</strong></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph">XXX/2025/TT-BKHCN</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TỔ CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO</strong><strong><br>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Số: …../BC-…..</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>…., </em><em>ngày &#8230;tháng&#8230;năm&#8230;</em><em></em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>BÁO CÁO TIẾP NHẬN CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Kính gửi:</td><td>&#8211; Cục An toàn bức xạ và hạt nhân<br>&#8211; Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố &#8230;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tên tổ chức, cá nhân báo cáo:</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Địa chỉ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Điện thoại:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;Fax:</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Người quản lý của tổ chức khai báo:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chức vụ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Báo cáo việc tiếp nhận CTPX / NPX đã qua sử dụng như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">A. Thông tin tiếp nhận CTPX</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số kiện CTPX tiếp nhận:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số nhận dạng của từng kiện CTPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiện số 1:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiện số 2</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; …………</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chủ nguồn CTPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày tiếp nhận vào cơ sở:</p>



<p class="wp-block-paragraph">B. Thông tin NPX đã qua sử dụng được tiếp nhận:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên NPX:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri (series No.):</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu (Model):</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hoạt độ phóng xạ: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;mCi ( &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;.MBq) &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Ngày đo:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chủ NPX đã qua sử dụng:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày tiếp nhận vào cơ sở:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tài liệu kèm theo:</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Bản sao biên bản giao nhận NPX.</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ</strong><strong><br></strong><em>(Ký tên, đóng dấu)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 10</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">GIÁ TRỊ D<sub>2</sub></h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">Giá trị D<sub>2</sub> là hoạt độ của một đồng vị phóng xạ nếu bị mất kiểm soát và phát tán ra môi trường sẽ dẫn đến sự cố có khả năng gây ra các hiệu ứng sinh học tất định nghiêm trọng. Giá trị D<sub>2</sub> theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này. Giá trị D<sub>2</sub> trong Phụ lục này được trích từ tài liệu của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) và được cập nhật khi cần thiết hoặc theo phiên bản mới nhất của IAEA.</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center" colspan="2"><strong>Bảng giá trị D<sub>2</sub></strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Nhân</strong><strong> phóng xạ</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Hoạt độ (TBq)</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Am-241</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Am-241/Be</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Au-198</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cd-109</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cf-252</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cm-244</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Co-57</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4.E+02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Co-60</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cs-137</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Fe-55</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8.E+02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Gd-153</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ge-68</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">H-3</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+05</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-123</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-125</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-131</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Kr-85</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+03</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Mo-99</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ni-63</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">P-32</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pb-210</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Po-210</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-238</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-239/Be</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ra-226</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ru-106(Rh-106)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Sm-153</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Sr-90(Y-90)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1.E+00</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tl-201</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tm-170</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Yb-169</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Am-241/Be</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Am-241</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Au-198</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cd-109</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cf-252</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cm-244</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Co-57</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Co-60</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Cs-137</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Fe-55</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Gd-153</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1.E+00</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ge-68</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">H-3</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+03</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">I-125</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1.E+00</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ir-192</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Kr-85</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Mo-99</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">8.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ni-63</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pd-103</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">9.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pm-147</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+00</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Po-210</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-238</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Pu-239/Be</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">6.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ra-226</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4.E-02</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ru-106(Rh-106)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Se-75</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Sr-90(Y-90)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1.E+00</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tc-99m</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">7.E-01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tl-204</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Tm-170</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2.E+01</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Yb-169</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3.E-01</td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 11</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">NHÓM CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ SỰ CỐ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I</strong></td></tr><tr><td>Định nghĩa: Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I là các cơ sở mà sự cố xảy ra bên trong cơ sở (kể cả sự cố có xác suất xảy ra rất thấp) có khả năng làm gia tăng những hiệu ứng tất định gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của công chúng bên ngoài cơ sở.</td></tr><tr><td>Cơ sở điển hình thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I: &#8211; Lò phản ứng với công suất ≥ 100 MW (th) (lò năng lượng, tàu chạy năng lượng hạt nhân và các lò nghiên cứu). &#8211; Bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng có thể chứa các thanh nhiên liệu đã cháy có tổng lượng hoạt độ lớn hơn 10<sup>17</sup> Bq Cs-137 (tương đương với khả năng lưu giữ trong lõi lò phản ứng công suất 3000 MW (th)). &#8211; Các cơ sở lưu giữ chất phóng xạ có thể phát tán gây nên hiệu ứng tất định nghiêm trọng ngoài khu vực.</td></tr><tr><td><strong>Nhóm chuẩn bị ứng phó sự </strong><strong>cố</strong><strong> II</strong></td></tr><tr><td>Định nghĩa: Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố II là các cơ sở mà sự cố xảy ra bên trong cơ sở có khả năng làm gia tăng liều cho công chúng ở bên ngoài cơ sở và cần phải có hành động bảo vệ khẩn cấp theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố II không bao gồm các cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I.</td></tr><tr><td>Cơ sở điển hình thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố II: &#8211; Lò phản ứng với công suất từ 2 MW (th) tới 100 MW (th). &#8211; Bể chứa nhiên liệu đã cháy yêu cầu hoạt động làm lạnh. &#8211; Các cơ sở có khả năng mất kiểm soát giới hạn trong phạm vi 0,5 km từ đường biên ngoài khu vực cơ sở. &#8211; Các cơ sở lưu giữ chất phóng xạ có thể phát tán gây nên liều yêu cầu thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài khu vực.</td></tr><tr><td><strong>Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố III</strong></td></tr><tr><td>Định nghĩa: Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố III là các cơ sở mà sự cố xảy ra bên trong cơ sở có khả năng làm gia tăng liều hoặc nhiễm xạ cần phải tiến hành các hành động bảo vệ khẩn cấp bên trong cơ sở.</td></tr><tr><td>Cơ sở điển hình thuộc Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố III: &#8211; Cơ sở có khả năng gây suất liều chiếu ngoài trực tiếp ≥ 100 mGy/h tại khoảng cách 1m nếu che chắn bị mất. &#8211; Cơ sở có khả năng mất kiểm soát giới hạn từ 0,5 km trở lên tính từ biên ngoài khu vực cơ sở. &#8211; Lò phản ứng với công suất ≤ 2 MW (th). &#8211; Cơ sở có lượng lưu giữ chất phóng xạ có thể phát tán gây nên liều yêu cầu thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp trong khu vực của cơ sở.</td></tr><tr><td><strong>Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV</strong></td></tr><tr><td>Định nghĩa: Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV là các hoạt động và hành động có thể gây ra sự cố bức xạ, hạt nhân mà cần thực hiện hành động bảo vệ tại một khu vực bất kỳ.</td></tr><tr><td>Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV có thể bao gồm: &#8211; Các hoạt động tiến hành công việc bức xạ được cấp phép; &#8211; Các hoạt động trái phép như việc buôn bán, tàng trữ bất hợp pháp nguồn phóng xạ, hành động phá hoại, khủng bố; &#8211; Các nguồn phóng xạ nằm ngoài kiểm soát; &#8211; Phát hiện mức tăng bức xạ từ một nguồn chưa biết hoặc hàng hóa bị nhiễm xạ; &#8211; Xác định triệu chứng lâm sàng do chiếu xạ; &#8211; Sự cố xuyên quốc gia không nằm trong nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố V phát sinh từ một sự cố bức xạ hoặc hạt nhân tại quốc gia khác.</td></tr><tr><td><strong>Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố V</strong></td></tr><tr><td>Định nghĩa: Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố V là các khu vực nằm trong vùng và khu vực chuẩn bị ứng phó sự cố (PAZ, UPZ, EPD, ICPD) của một quốc gia đối với một cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I hoặc II của một quốc gia khác.</td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 12</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">MỨC TIÊU CHÍ CHUNG</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>1. Mức tiêu chí chung đối với các hành động bảo vệ để tránh hoặc giảm các liệu ứng tất định nghiêm trọng</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td colspan="3">Chiếu xạ ngoài cấp tính (&lt;10 giờ)</td></tr><tr><td><em>AD[1]</em> tủy đỏ</td><td>1 Gy</td><td rowspan="4">Nếu là mức liều bức xạ dự báo: &#8211; Thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp ngay lập tức (thậm chí trong những điều kiện khó khăn) để giữ liều thấp hơn mức tiêu chí chung; &#8211; Cung cấp thông tin và cảnh báo công chúng; &#8211; Thực hiện tẩy xạ khẩn cấp.</td></tr><tr><td><em>AD</em> bào thai</td><td>0,1 Gy</td></tr><tr><td><em>AD</em> mô</td><td>25 Gy at 0,5 cm</td></tr><tr><td><em>AD</em> da</td><td>10 Gy to 100 cm<sup>2</sup></td></tr><tr><td colspan="3">Chiếu xạ trong cấp tính do ăn uống (Δ = 30 ngày)</td></tr><tr><td><em>AD</em>(Δ) tủy đỏ</td><td>0,2 Gy đối với nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z ≥ 90 2 Gy đối với nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z ≤ 89</td><td rowspan="5">Nếu là mức liều bức xạ đã nhận được: &#8211; Thực hiện ngay khám bệnh, tư vấn y tế và điều trị theo chỉ định; &#8211; Thực hiện kiểm soát nhiễm xạ; &#8211; Tiến hành khử xạ (tẩy xạ trong) ngay lập tức (nếu có thể); &#8211; Đăng ký theo dõi sức khỏe dài hạn; &#8211; Cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý.</td></tr><tr><td><em>AD</em>(Δ) tuyến giáp</td><td>2 Gy</td></tr><tr><td><em>AD</em>(Δ) phổi</td><td>30 Gy</td></tr><tr><td><em>AD</em>(Δ) đại tràng</td><td>20 Gy</td></tr><tr><td><em>AD</em>(Δ) bào thai</td><td>0,1 Gy</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2. Mức tiêu chí chung cho hành động bảo vệ để giảm rủi ro của hiệu ứng ngẫu nhiên</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td colspan="2"><strong>Tiêu chí chung</strong> <strong>(áp dụng đối với liều bức xạ dự báo)</strong></td><td><strong>Hành động bảo vệ</strong></td></tr><tr><td><em>H[2]</em> tuyến giáp</td><td>50 mSv trong 7 ngày đầu tiên</td><td>Sử dụng thuốc lot</td></tr><tr><td>E</td><td>100 mSv trong 7 ngày đầu tiên</td><td rowspan="2">Trú ẩn; sơ tán; phòng ngừa ăn uống vô ý; hạn chế thực phẩm, sữa và nước uống; hạn chế chuỗi thực phẩm và nguồn cung cấp nước; hạn chế hàng hóa khác; kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ; tẩy xạ; đăng ký thông tin; trấn an công chúng</td></tr><tr><td><em>H</em> bào thai</td><td>100 mSv trong 7 ngày đầu tiên</td></tr><tr><td><em>E[3]</em></td><td>100 mSv trong vòng 1 năm đầu tiên</td><td rowspan="2">Sơ tán tạm thời; phòng ngừa ăn uống vô ý; hạn chế thực phẩm, sữa và nước uống; hạn chế chuỗi thực phẩm và nguồn cung cấp nước; hạn chế hàng hóa khác; kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ; tẩy xạ; đăng ký thông tin; trấn an công chúng</td></tr><tr><td><em>H</em> bào thai</td><td>100 mSv cho giai đoạn phát triển đầy đủ trong tử cung</td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Tiêu chí chung</strong> <strong>(áp dụng đối với liều nhận được)</strong></td><td><strong>Hành động bảo vệ</strong></td></tr><tr><td><em>E</em></td><td>100 mSv trong 1 tháng</td><td>Kiểm tra sức khỏe dựa trên liều tương đương đến các cơ quan nhạy cảm với bức xạ (làm cơ sở cho việc theo dõi y tế lâu dài hơn), đăng ký thông tin, tư vấn sức khỏe</td></tr><tr><td><em>H</em> bào thai</td><td>100 mSv cho toàn bộ giai đoạn phát triển trong tử cung</td><td>Tư vấn để đưa ra quyết định trong trường hợp cụ thể</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>3. Mức tiêu chí chung cho thực phẩm, sữa, nước </strong><strong>uống</strong><strong> và các loại hàng hóa</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td colspan="2"><strong>Tiêu chí chung (đối với liều bức xạ dự báo từ ăn uống và sử dụng các hàng hóa khác)</strong></td><td><strong>Hành động bảo vệ</strong></td></tr><tr><td><em>E</em></td><td>10 mSv trong năm đầu tiên</td><td rowspan="2">Hạn chế tiêu thụ, phân phối và bán thực phẩm không thiết yếu, sữa và nước uống và hạn chế sử dụng và phân phối các mặt hàng khác. Thay thế thực phẩm thiết yếu, sữa và nước uống càng sớm càng tốt hoặc sơ tán công chúng bị ảnh hưởng nếu không có lương thực, thực phẩm thay thế. Ước tính liều lượng của những người có thể đã tiêu thụ thực phẩm, sữa và nước uống hoặc sử dụng các mặt hàng khác để thực hiện chăm sóc y tế theo Bảng 2 nếu cần thiết.</td></tr><tr><td><em>H </em>bào thai</td><td>10 mSv cho giai đoạn phát triển đầy đủ trong tử cung</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>4. Mức tiêu chí chung cho phương tiện, thiết bị và các vật dụng khác để giảm nguy cơ của hiệu ứng ngẫu nhiên</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td colspan="2"><strong>Tiêu chí chung (đối với liều bức xạ dự báo việc sử dụng các phương tiện, thiết bị hoặc các vật dụng khác từ khu vực bị ảnh hưởng)</strong></td><td><strong>Hành động bảo vệ</strong></td></tr><tr><td><em>E</em></td><td>10 mSv trong năm đầu tiên</td><td>Hạn chế sử dụng khi không cần thiết. Chỉ sử dụng các phương tiện, thiết bị thiết yếu và các vật dụng khác từ khu vực bị ảnh hưởng cho đến khi có các thiết bị thay thế với điều kiện:</td></tr><tr><td><em>H</em> bào thai</td><td>10 mSv cho giai đoạn phát triển đầy đủ trong tử cung</td><td>(a) Việc sử dụng không dẫn đến liều vượt quá tiêu chí chung đưa ra trong Bảng 2; (b) Kiểm soát liều cho người tham gia ứng phó sự cố, nếu thích hợp. Ước tính liều lượng của những người có thể đã sử dụng phương tiện, thiết bị hoặc các vật dụng khác từ một khu vực bị ảnh hưởng để thực hiện chăm sóc y tế theo Bảng 2 nếu cần thiết.</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>5. Mức tiêu chí chung </strong><strong>đối</strong><strong> với thực </strong><strong>phẩm</strong><strong> và hàng hóa thương mại quốc </strong><strong>tế</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td colspan="2"><strong>Tiêu chí chung</strong> <strong>(đối với liều bức xạ dự báo từ thực phẩm và các mặt hàng khác)</strong></td><td><strong>Hành động bảo vệ</strong></td></tr><tr><td><em>E</em></td><td>1 mSv mỗi năm</td><td rowspan="2">Hạn chế thương mại quốc tế không thiết yếu. Buôn bán thực phẩm thiết yếu và các mặt hàng khác cho đến khi có hàng thay thế nếu: (a) Được chấp thuận với quốc gia tiếp nhận; (b) Không dẫn đến liều công chúng vượt quá tiêu chí chung cho trong Bảng 2 và Bảng 3 (c) Thực hiện quản lý và kiểm soát liều lượng trong quá trình vận chuyển; (d) Kiểm soát tiêu thụ, sử dụng thực phẩm và các hàng hóa khác và giảm chiếu xạ công chúng.</td></tr><tr><td><em>H</em> bào thai</td><td>1 mSv cho giai đoạn phát triển đầy đủ trong tử cung</td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 13</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">CẤP BÁO ĐỘNG</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>1. </strong><strong>Cấp</strong><strong> báo động đối với </strong><strong>cơ s</strong><strong>ở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự </strong><strong>cố</strong><strong> I và II</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Cấp báo động đối với cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I và II bao gồm mức A, mức B và mức C tương ứng với mức độ nghiêm trọng tăng dần.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đặc điểm cụ thể từng mức như sau:</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Cấp báo động</strong></td><td><strong>Mô tả</strong></td><td><strong>Tình huống sự cố điển hình của cấp báo động</strong></td></tr><tr><td>Mức A</td><td>Cấp báo động A (mức cảnh báo &#8211; Alert) được tuyên bố khi có những trục trặc kỹ thuật được phát hiện trong nhà máy, sự suy giảm mức bảo vệ được ghi nhận nhưng không cần tiến hành các hành động bảo vệ bên ngoài cơ sở (nhà máy điện hạt nhân).</td><td>&#8211; Xảy ra các điều kiện bất thường không có khả năng dẫn tới sự cố lớn. &#8211; Xảy ra các điều kiện bất thường và không có khả năng ảnh hưởng ra ngoài cơ sở.</td></tr><tr><td>Mức B</td><td>Cấp báo động B (mức khẩn cấp xung quanh nhà máy &#8211; Site Area Emergency) được tuyên bố khi công chúng bên ngoài cơ sở được báo động chuẩn bị thực hiện các hành động bảo vệ; các hành động ứng phó khác và công tác quan trắc phóng xạ cần được tiến hành xung quanh cơ sở.</td><td>&#8211; Xảy ra các điều kiện bất thường có thể dẫn tới sự cố lớn. &#8211; Xảy ra các điều kiện bất thường có khả năng làm gián đoạn tính năng an toàn cần thiết cho việc bảo vệ nhiên liệu trong bể nhiên liệu đã qua sử dụng. &#8211; Có phát tán chất phóng xạ nhưng không liên quan tới hư hỏng nhiên liệu trong vùng hoạt hoặc nhiên liệu đã qua sử dụng.</td></tr><tr><td>Mức C</td><td>Cấp báo động C (mức khẩn cấp chung &#8211; General Emergency) được tuyên bố khi các hành động bảo vệ và các hành động ứng phó khác cần được thực hiện ngay lập tức để bảo vệ công chúng bên ngoài cơ sở.</td><td>&#8211; Hư hại nghiêm trọng hoặc dự kiến hư hại nghiêm trọng nhiên liệu trong vùng hoạt lò phản ứng hoặc bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng. &#8211; Mất các tính năng an toàn có khả năng gây ra hư hỏng nghiêm trọng nhiên liệu trong vùng hoạt lò phản ứng hoặc bể nhiên liệu đã qua sử dụng, bao gồm mất khả năng thực hiện các tính năng an toàn sau: + Dừng lò phản ứng (thiết lập kiểm soát tới hạn lò phản ứng); + Giữ vùng hoạt được che chắn (làm lạnh thanh nhiên liệu); + Tải nhiệt từ lò phản ứng và nhà lò phản ứng; + Duy trì hệ thống phụ trợ quan trọng (ví dụ như điện AC/DC và hệ thống điều khiển, hệ thống thiết bị). &#8211; Có hư hại hoặc sắp xảy ra hư hại đối với nhiên liệu trong vùng hoạt lò phản ứng hoặc bể nhiên liệu đã qua sử dụng. &#8211; Mất khả năng kiểm soát các tính năng an toàn cần thiết nhằm bảo vệ nhiên liệu trong vùng hoạt lò phản ứng hoặc bể nhiên liệu đã qua sử dụng. &#8211; Hư hỏng nhiên liệu làm xuất hiện mức phóng xạ ngoài cơ sở lớn hơn 100 µSv/h.</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2. Cấp báo động đối với nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố III, IV và V</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Cấp báo động đối với nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố III, IV và V bao gồm mức 1, 2 và 3 tương ứng với mức độ nghiêm trọng tăng dần.</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Cấp báo động</strong></td><td><strong>Tình huống sự cố điển hình của cấp báo động</strong></td></tr><tr><td><strong>Cấp 1</strong></td><td>&#8211; Sự cố xảy ra trong cơ sở với nguồn phóng xạ kín thuộc nhóm 3, 4 và 5. &#8211; Sự cố xảy ra với nguồn phóng xạ nhóm 3, 4 và 5 nằm ngoài kiểm soát. &#8211; Sự cố xảy ra và có thể gây suất liều chiếu xạ không quá 50 mSv/h. &#8211; Sự cố xảy ra và không có chất phóng xạ bị phát tán, không có nhiễm bẩn phóng xạ. &#8211; Sự cố xảy ra và không có khả năng xuất hiện hiệu ứng tất định. &#8211; Sự cố xảy ra và không có công chúng bị chiếu xạ quá liều. &#8211; Sự cố xảy ra tại hai tỉnh trở lên không có nhiễm bẩn phóng xạ, không gây thiệt hại đối với con người và môi trường. &#8211; Sự cố xảy ra ngoài biên giới có ảnh hưởng không đáng kể tới Việt Nam.</td></tr><tr><td><strong>Cấp 2</strong></td><td>&#8211; Sự cố chưa có thông tin rõ ràng. &#8211; Sự cố xảy ra trong cơ sở với nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 và nhóm 3 hoặc nguồn phóng xạ hở. &#8211; Sự cố xảy ra với nguồn phóng xạ nhóm 1 và nhóm 2 nằm ngoài kiểm soát. &#8211; Sự cố xảy ra và có thể gây suất liều chiếu xạ không quá 1 Sv/h. &#8211; Sự cố xảy ra và có chất phóng xạ bị phát tán, có nhiễm bẩn phóng xạ trên phạm vi nhỏ. &#8211; Sự cố xảy ra và có khả năng xuất hiện hiệu ứng tất định. &#8211; Sự cố liên quan đến vận chuyển nguồn phóng xạ, sự cố bạo động, khủng bố bằng chất phóng xạ; &#8211; Sự cố xảy ra và có công chúng bị chiếu xạ liều cao. &#8211; Sự cố xảy ra ngoài biên giới nhưng ảnh hưởng tới môi trường, lương thực, thực phẩm tiêu thụ ở Việt Nam.</td></tr><tr><td><strong>Cấp 3</strong></td><td>&#8211; Sự cố xảy ra trong cơ sở với nguồn phóng xạ thuộc nguồn phóng xạ nhóm 1. &#8211; Sự cố xảy ra và có thể gây suất liều chiếu xạ trên 1 Sv/h. &#8211; Sự cố xảy ra và có chất phóng xạ bị phát tán, có nhiễm bẩn phóng xạ trên phạm vi rộng. &#8211; Sự cố xảy ra và có xuất hiện hiệu ứng tất định. &#8211; Sự cố bạo động, khủng bố, phá hoại cơ sở bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ nhóm 1 gây nhiễm bẩn phóng xạ trên diện rộng. &#8211; Sự cố xảy ra tại tỉnh khác nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng tới địa phương gây nhiễm bẩn trên diện rộng.</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú: Phân nhóm nguồn phóng xạ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ.</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 14</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">KÍCH THƯỚC VÙNG BẢO VỆ VÀ KHU VỰC LẬP KẾ HOẠCH</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I. KÍCH THƯỚC VÙNG BẢO VỆ</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Kích thước các vùng UPZ và PAZ trong bảng dưới được sử dụng để tham khảo đối với các loại lò phản ứng và nguồn phóng xạ.</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Công suất lò phản ứng (LPƯ)/ </strong><strong><br></strong><strong>Mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ (A/D<sup>a</sup>)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Bán kính vùng bảo vệ khẩn cấp</strong><strong></strong> <strong>(PAZ)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Bán kính vùng lập kế hoạch bảo v</strong><strong>ệ</strong><strong> khẩn</strong><strong> cấp</strong> <strong>(UPZ)</strong></td></tr><tr><td colspan="3"><strong>Cơ sở thuộc Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I</strong></td></tr><tr><td>LPƯ &gt; 1000 MW (th)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3-5 km</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5-30 km</td></tr><tr><td>100 &lt; LPƯ ≤ 1000 MW (th)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,5-3 km</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5-30 km</td></tr><tr><td>A/D ≥ 10<sup>5</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3-5 km</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5-30 km</td></tr><tr><td>10<sup>4</sup> ≤ A/D &lt; 10<sup>5</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,5-3 km</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">5-30 km</td></tr><tr><td colspan="3"><strong>Cơ sở thuộc Nhóm </strong><strong>chuẩn</strong><strong> bị ứng phó sự </strong><strong>cố</strong><strong> II</strong></td></tr><tr><td>10 ≤ LPƯ ≤ 100 MW (th)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Không</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,5-5 km</td></tr><tr><td>2 &lt; LPƯ &lt; 10 MW (th)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Không</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,5 km</td></tr><tr><td>10<sup>3</sup> ≤ A/D &lt; 10<sup>4</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Không</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,5-5 km</td></tr><tr><td>10<sup>2</sup> ≤ A/D &lt; 10<sup>3</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Không</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,5 km</td></tr><tr><td>Xuất hiện vật liệu phân hạch trong phạm vi 500 m từ biên Cơ sở</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Không</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">0,5-1 km</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>II. KÍCH THƯỚC KHU VỰC LẬP KẾ HOẠCH</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Kích thước các khu vực EPD và ICPD trong bảng dưới được sử dụng để tham chảo đối với các loại lò phản ứng.</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Công suất lò phản ứng (LP</strong><strong>Ư</strong><strong>)/</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Bán kính khu vực lập kế hoạch mở rộng (EPD)</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Bán kính khu vực lập kế hoạch kiểm soát lương thực, thực phẩm</strong><strong> </strong><strong>(ICPD)</strong></td></tr><tr><td>LPƯ &gt; 1000 MW(th)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100 km</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">300 km</td></tr><tr><td>100 &lt;LPƯ ≤ 1000 MW (th)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">50 km</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100 km</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tâm các đường tròn được lấy tại điểm có nguồn phát tán chất phóng xạ hoặc phân hạch.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đường biên thực tế của các vùng có thể được thiết lập phù hợp với đặc trưng địa hình khu vực đó như đường giao thông, sông, biên giới quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Giá trị A/D quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ.</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 15</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">DANH MỤC THIẾT BỊ THAM KHẢO CHO ỨNG PHÓ SỰ CỐ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I. THIẾT BỊ KIỂM SOÁT BỨC XẠ</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị khảo sát bức xạ suất liều cao.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị nhận diện nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ (do nhiễm bẩn phóng xạ anpha, beta, gamma, neutron).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị đo phóng phóng xạ môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Liều kế có báo động (đo suất liều tức thời và liều tích lũy).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Liều kế cá nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị thu thập và phân tích, đo đạc nồng độ phóng xạ hiện trường và trong phòng thí nghiệm.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>II. TRANG THIẾT BỊ BẢO HỘ CÁ NHÂN</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần áo không thấm nước (che kín hoàn toàn da và đầu tóc).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mặt nạ bảo vệ hô hấp nửa mặt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mặt nạ bảo vệ hô hấp kín mặt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mũ bảo hiểm an toàn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Áo có màu sắc dễ nhận diện.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Giầy hoặc ủng không thấm nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Găng tay không thấm nước và chống ăn mòn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Áo bảo hộ lao động.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>III. TRANG THIẾT BỊ TẨY XẠ</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thảm dính dùng 1 lần.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhãn dính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Chăn hoặc tấm gói mỏng nhẹ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khăn ướt hoặc khăn lau dùng 1 lần.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khăn tắm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Túi nhựa nhiều kích thước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thùng nhựa nhiều kích thước (có nắp).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Xà phòng tẩy rửa, dầu gội đầu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bàn chải.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần áo thay thế (nhiều kích cỡ từ rất lớn đến kích thước của trẻ em).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nước muối/Băng y tế/Gạc/Tăm bông.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Cuộn dải băng sạch và có màu sắc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bình tiêu tẩy đa năng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Vật liệu hút nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Lều tẩy xạ (người, vật dụng, thiết bị).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>IV. THIẾT BỊ PHỤ TRỢ</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tay gắp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bình chì, thùng chì.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Túi đựng hạt chì.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tấm chì.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bản đồ chi tiết khu vực.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hệ thống rào chắn (phương tiện, nón, bảng hiệu, dây chăng/dây thừng hoặc sơn cho đường/mặt đất/sàn) với các điểm ra vào xác định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Biển cảnh báo phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Decal cảnh báo phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dây chăng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Máy tính xách tay.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Phương tiện thông tin liên lạc 2 chiều với Trụ sở Ban chỉ huy và hiện trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bộ đàm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị GPS.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện thoại và máy Fax.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị kết nối Internet.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Máy photocopy hoặc máy scan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thước Laser.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Loa cầm tay, còi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Sổ ghi chép, phiếu ghi chép thông tin liên quan đến sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Pin theo thiết bị đo bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các thiết bị hỗ trợ khác (xẻng, cuốc, xà beng, xe đẩy, xe nâng, xe vận chuyển&#8230;) theo tình huống sự cố.</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 16</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN XÁC NHẬN SỰ CỐ, THÔNG BÁO VÀ KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG ỨNG PHÓ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td rowspan="2"><strong>Hành động cụ</strong><strong> </strong><strong>thể cần thực</strong><strong> </strong><strong>hi</strong><strong>ện</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center" colspan="2"><strong>Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó</strong><strong> sự</strong><strong> cố I</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center" colspan="2"><strong>Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố II</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center" colspan="2"><strong>Cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó</strong><strong> </strong><strong>sự cố III</strong><strong> </strong><strong>v</strong><strong>à</strong><strong> IV</strong></td></tr><tr><td><strong>Cơ sở</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Địa</strong><strong> </strong><strong>phương</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Cơ sở</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Địa</strong><strong> </strong><strong>phương</strong></td><td><strong>Cơ sở</strong></td><td><strong>Địa</strong><strong> </strong><strong>phương</strong></td></tr><tr><td>Phân loại sự cố</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&lt; 15 phút</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&lt; 15 phút</td><td>&nbsp;</td><td>&lt; 15 phút</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Thông báo đến cơ quan có thẩm quyền đối với vùng PAZ và UPZ sau khi phân loại sự cố</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&lt; 30 phút</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&lt; 30 phút</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Khởi động tất cả các tổ chức ứng phó sự cố</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&lt; 2 giờ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&lt; 6 giờ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&lt; 2 giờ</td><td>&lt; 6 giờ</td><td>&lt; 2 giờ</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 17</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">CÁC GIAI ĐOẠN ỨNG PHÓ SỰ CỐ CƠ BẢN</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tiếp nhận và xử lý thông tin sự cố: Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin; hướng dẫn bảo vệ công chúng và hạn chế sự lan rộng của sự cố, xác định mức độ huy động nguồn lực ứng phó ban đầu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thông báo cho các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố: Quy trình thông báo tới các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; quy định người chịu trách nhiệm chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Huy động nguồn lực và triển khai ứng phó: Quy định trách nhiệm huy động và triển khai nguồn lực ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tiến hành các biện pháp can thiệp tại hiện trường: Sơ tán công chúng khi cần thiết, tiến hành phân loại người nhiễm bẩn phóng xạ và tiến hành tẩy xạ tại chỗ, thu hồi nguồn phóng xạ hoặc tẩy xạ, bảo vệ nhân viên ứng phó và công chúng, cấp cứu và điều trị cho nạn nhân&#8230;; yêu cầu hỗ trợ ứng phó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Kết thúc hoạt động ứng phó và chuẩn bị kế hoạch khắc phục dài hạn: Cách thức ra quyết định kết thúc sự cố và thông báo cho công chúng về quyết định đó; xác định tiêu chí và lập kế hoạch về kiểm soát phóng xạ, khắc phục hậu quả môi trường, theo dõi và điều trị nạn nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo (hoạt động ứng phó sự cố, các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu quả với con người, hậu quả với môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận và kiến nghị).</p>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC 18</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading has-text-align-center">MỘT SỐ HƯỚNG DẪN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I. MẪU THÔNG BÁO VÀ TIẾP NHẬN THÔNG TIN</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>A. THÔNG TIN CHUNG</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ tên người nhận điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ công tác:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sở KH&amp;CN: …………………………………………………….□</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cảnh sát 113: …………………………………………………….□</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cứu thương 115: ……………………………………………..….□</p>



<p class="wp-block-paragraph">Phòng cháy chữa cháy 114: …………………………………….□</p>



<p class="wp-block-paragraph">Công an khu vực: ………………………………………..……….□</p>



<p class="wp-block-paragraph">UBND Phường: ……………………………………………….….□</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đơn vị khác: ……………………………………………………………..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số điện thoại liên hệ:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>B. THÔNG TIN ĐẾN</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên người gọi:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thuộc đối tượng: Công chúng □ Nhân viên cơ sở □ Lực lượng ứng phó □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan hoặc địa chỉ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số điện thoại người gọi: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Giờ gọi:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Vị trí xảy ra sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">(Địa chỉ cơ sở hoặc khu vực)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mô tả sự cố: …………………………………………………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………….…………………………………………………….</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………….…………………………………………………….</p>



<p class="wp-block-paragraph">Có ảnh hưởng tới công chúng: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Có □ &nbsp;&nbsp;&nbsp;Không □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tình huống có yêu cầu trợ giúp không? &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Có □ &nbsp;&nbsp;&nbsp;Không □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Yêu cầu trợ giúp gì?</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………….…………………………………………………….</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………….…………………………………………………….</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đưa lời khuyên/khuyến cáo ngay cho người gọi (qua điện thoại):</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………….…………………………………………………….</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………….…………………………………………………….</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>Xác minh cuộc gọi:</td><td>Có □</td><td>Không □</td></tr><tr><td>Gửi bản sao cho:</td><td>Ban chỉ huy UPSC □</td><td>Sở KHCN □</td></tr></tbody></table></figure>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Người nhận điện thoại</strong><strong><br></strong><em>(K</em><em>ý</em><em>, ghi rõ họ tên)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>II. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, HẠT NHÂN</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Lưu ý:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các hướng dẫn này phải được xem xét cẩn thận và sửa lại cho phù hợp với tình huống sự cố cụ thể.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nội dung của mẫu thông tin này phải được người chỉ huy ứng phó sự cố phê duyệt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các mẫu tin truyền thông được cung cấp trong các trường hợp:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Sử dụng trước khi có các thông tin cụ thể.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tình huống khẩn cấp phóng xạ bao gồm thiết bị phát tán phóng xạ và các tình huống khẩn cấp khi vận chuyển.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nguồn có mức độ nguy hiểm cao bị mất hoặc lấy cắp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Phát hiện ra nguồn nguy hiểm ở nơi công cộng (ví dụ, cửa khẩu hoặc bưu điện).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>A. Cung cấp thông tin ban đầu</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thời gian:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số thứ tự bản tin phát ra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">[Tên tổ chức/cơ quan] xác nhận đã nhận được một báo cáo về [nguồn gốc sự cố]. Theo thông tin nhận được ở thời gian này, [sự cố] đã xảy ra tại [địa điểm] và vào lúc [thời gian]. Các báo cáo chỉ ra rằng [các thông tin về sự cố đã được xác nhận] và các biện pháp [các biện pháp ứng phó ban đầu] đã được thực hiện để bảo vệ [công chúng, những người ứng phó, sản phẩm, thương mại, hoặc nói rõ mục khác phù hợp]. Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông tin truyền thông].</p>



<p class="wp-block-paragraph">[Tên tổ chức/cơ quan] đang phối hợp hoạt động của mình với những người ứng phó tại hiện trường và các tổ chức liên quan khác [nói rõ các cơ quan liên quan]. Chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin chi tiết hơn sớm nhất khi mọi việc rõ ràng. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để có thêm thông tin xin liên hệ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên [tên của người có trách nhiệm cung cấp thông tin]:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Di động:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Email: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Website:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>B. Một số hướng dẫn cho một số tình huống cụ thể</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>1. Tình huống sự cố liên quan đến thiết bị phát tán chất phóng xạ và vận chuyển</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thời gian:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số thứ tự bản tin phát ra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">[Tên tổ chức/cơ quan] xác nhận rằng có một sự có thể liên quan đến vật liệu phóng xạ [nguồn gốc của sự cố]. Theo thông tin nhận được cho đến thời điểm này, [sự cố] đã xảy ra tại [địa điểm] vào lúc [thời gian]. Các báo cáo cho biết rằng [các thông tin về sự cố đã được xác nhận] và các biện pháp [các biện pháp ứng phó ban đầu] đã được thực hiện để bảo vệ [công chúng, những người ứng phó, sản phẩm, thương mại, hoặc nói rõ mục khác phù hợp]. Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông tin truyền thông].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để bảo đảm an toàn, mọi người cần tuân theo những khuyến cáo sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Không cầm nắm, nhận diện [chỉ rõ] các vật có khả năng (ví dụ là mảnh bom hoặc các vật được lấy từ hiện trường) và cách ly khỏi các vật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Những người rời hiện trường mà không được đánh giá bởi [chỉ rõ cá nhân/đơn vị] cần phải thay quần áo, tắm (nếu có thể), rửa tay trước khi ăn và đi đến [chỉ rõ địa điểm] để được đánh giá và nghe các hướng dẫn tiếp theo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Những người vận chuyển những người khác (ví dụ là nạn nhân) phải đi tới [chỉ rõ địa điểm] để kiểm soát cá nhân và kiểm soát phương tiện nếu có khả năng nhiễm bẩn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">* [Nếu nghi ngờ có phát thải vào không khí (chỉ rõ, phụ thuộc vào tình huống)] thì công chúng trong phạm vi 1 km từ [mô tả rõ khu vực &#8211; đường phố, quận huyện &#8211; để công chúng có thể hiểu được] cần tuân theo những khuyến cáo sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Vẫn ở nguyên bên trong các tòa nhà cho đến khi [nói rõ khi nào sự phát thải có thể có hoặc thực tế sẽ kết thúc].</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Không ăn uống những thứ có thể bị nhiễm bẩn phóng xạ (ví dụ như rau củ trồng bên ngoài hoặc uống nước mưa) cho đến khi có thông báo khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Không cho trẻ em ra chơi đùa ở các sân chơi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Rửa tay trước khi ăn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tránh các khu vực có nhiều bụi và các hành động gây ra bụi bặm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Không được tự ý đi đến hiện trường để giúp đỡ hoặc tình nguyện.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nếu cần sự hỗ trợ sẽ có thông báo cụ thể.</p>



<p class="wp-block-paragraph">* Nếu bạn có vấn đề về sức khỏe thì đi đến [một khu vực xác định ở xa bệnh viện địa phương để kiểm xạ và điều tra thông tin].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các nhân viên y tế phải được cảnh báo đối với các bệnh nhân có triệu chứng bị chiếu xạ (bỏng da mà không có nguyên nhân biểu kiến &#8211; cá nhân không nhớ tại sao bị bỏng).</p>



<p class="wp-block-paragraph">* Nếu bạn có câu hỏi gì đề nghị gọi vào số [cho số điện thoại nóng có thể xử lý được nhiều cuộc gọi một lúc mà không làm ảnh hưởng đến đáp ứng].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin sớm nhất có thể. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để có thêm thông tin xin liên hệ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên [tên của người có trách nhiệm cung cấp thông tin]:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Di động:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Email: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Website:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2. Tình huống sự cố nguồn phóng xạ bị mất hoặc lấy cắp</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thời gian:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số thứ tự bản tin phát ra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">[Tên tổ chức/cơ quan] xác nhận rằng có một vật chứa chất phóng xạ bị mất/lấy cắp [nói rõ]. Theo thông tin nhận được cho đến thời điểm này, vật này đã bị mất/lấy cắp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian]. [Nói rõ tổ chức chính quyền chỉ đạo ứng phó] đã thực hiện [các biện pháp ban đầu, ví dụ như tìm kiếm] và lấy thông tin từ công chúng trong việc giúp đỡ tìm kiếm vật nguy hiểm này. Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông tin truyền thông].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Vật bị mất trông như [mô tả và cung cấp tranh ảnh nếu có thể].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để bảo đảm an toàn công chúng cần tuân theo những khuyến cáo sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Vật này là rất nguy hiểm và nếu tìm thấy thì không được chạm vào và mọi người phải giữ khoảng cách ít nhất là 10m từ vật đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Những người có thể nhìn thấy vật này phải ngay lập tức thông báo cho [nói rõ cơ quan/tổ chức sẽ nhận thông tin].</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nếu chạm vào hoặc gần vật này bạn phải liên hệ với [cho một số điện thoại để liên lạc].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các nhân viên y tế phải được cảnh báo đối với các bệnh nhân có triệu chứng bị chiếu xạ (bỏng da mà không có nguyên nhân biểu hiện &#8211; cá nhân không nhớ tại sao bị bỏng).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cảnh báo cho những người thu mua kim loại phế liệu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thông tin hữu ích, xin hãy gọi theo số [số điện thoại nóng].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin sớm nhất có thể. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để có thêm thông tin xin liên hệ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên [tên của người có trách nhiệm cung cấp thông tin]:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Di động:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Email: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Website:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>3. Tình huống phát hiện thấy nguồn phóng xạ ở nơi công cộng</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thời gian:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số thứ tự bản tin phát ra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">[Tên tổ chức/cơ quan] xác nhận rằng vật liệu phóng xạ nguy hiểm được phát hiện vào lúc [thời gian]. Theo thông tin nhận được vào lúc này, chất này được phát hiện tại [địa điểm] vào lúc [thời gian]. Các báo cáo cho thấy [thông tin được xác nhận còn ảnh hưởng] và đã thực hiện [mô tả các biện pháp ban đầu] để bảo vệ [công chúng hoặc những cá nhân/tổ chức thích hợp]. Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông tin truyền thông].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để bảo đảm an toàn công chúng cần tuân theo những khuyến cáo sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Những người có thể ở gần vật liệu được tìm thấy trong khoảng thời gian [nói rõ khoảng thời gian] và/hoặc có thể gần vật liệu trong khi nó đang được khuân vác và vận chuyển [nói rõ] phải liên hệ với [cơ quan/tổ chức liên quan] để được đánh giá và nhận thông báo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các nhân viên y tế phải được cảnh báo đối với các bệnh nhân có triệu chứng bị chiếu xạ (bỏng da mà không có nguyên nhân biểu hiện &#8211; cá nhân không nhớ tại sao bị bỏng).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thông tin hữu ích, xin hãy gọi theo số [số điện thoại nóng].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin sớm nhất có thể. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để có thêm thông tin xin liên hệ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên [tên của người có trách nhiệm cung cấp thông tin]:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Di động:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Website:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>III. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO CÔNG CHÚNG KHI SỰ CỐ XẢY RA</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Di tản mọi người ra ngay ngoài khu vực hàng rào bán kính 30m.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Không cho phép ai được vào khu vực hàng rào.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Không cầm nắm và thông báo cho người ứng phó những vật có khả năng là chất phóng xạ ở bên trong khu vực khi lập hàng rào.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Yêu cầu mọi người không hút thuốc, ăn uống xung quanh khu vực hàng rào an toàn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Yêu cầu mọi người hợp tác với công an để giữ gìn trật tự trị an, tạo điều kiện để ứng phó sự cố nhanh gọn, hiệu quả.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Yêu cầu mọi người không có nhiệm vụ đi ra khỏi khu vực, tránh bị ảnh hưởng của nhiễm bẩn phóng xạ (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Những người lo lắng về sức khỏe hoặc những người liên quan (nhân viên của cơ sở, cơ sở bên cạnh, công chúng vô tình liên quan&#8230;) phải tập hợp lại, không gây hỗn loạn. Lập danh sách và chờ đợi thông tin cụ thể sau.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Mọi người theo dõi thông tin và tuân theo hướng dẫn chính thức qua các phương tiện thông tin của Phường/Quận/TP và người phụ trách ứng phó.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>IV. KHUYẾN CÁO VỀ KHOANH VÙNG AN TOÀN CHO SỰ CỐ BỨC XẠ, HẠT NHÂN</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong>Tình huống</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Khu vực hàng rào bên trong ban đầu </strong><strong><br></strong><strong>(Bán kính vành đai an toàn)</strong></td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Xác định ban đầu &#8211; Bên ngoài môi trường</strong></td></tr><tr><td>Nguồn nguy hiểm tiềm tàng không có che chắn hoặc bị phá vỡ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">30 m</td></tr><tr><td>Tràn đổ lượng lớn nguồn nguy hiểm tiềm tàng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">100 m</td></tr><tr><td>Cháy nổ hoặc bị phun khói liên quan đến nguồn nguy hiểm tiềm tàng</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">300 m</td></tr><tr><td>Nghi ngờ có bom, đã nổ hoặc chưa nổ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">400 m trở lên để tránh ảnh hưởng do bom nổ.</td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Xác định ban đầu &#8211; Bên trong các khu nhà</strong></td></tr><tr><td>Nguồn nguy hiểm tiềm tàng không có che chắn hoặc bị phá vỡ hoặc bị tràn đổ</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Các khu vực bị ảnh hưởng và khu vực lân cận (bao gồm các sàn nhà trên và dưới).</td></tr><tr><td>Hỏa hoạn hoặc các sự cố khác liên quan đến nguồn nguy hiểm tiềm tàng có thể phát tán chất phóng xạ khắp tòa nhà (ví dụ qua hệ thống thông khí)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Toàn bộ tòa nhà và khoảng cách bên ngoài thích hợp như đã chỉ ra ở trên.</td></tr><tr><td colspan="2"><strong>Mở rộng vành đai dựa trên việc khảo sát bức xạ</strong></td></tr><tr><td>Suất liều xung quanh 100 µSv/h</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Bất cứ khu vực nào đo được giá trị này.</td></tr></tbody></table></figure>



<hr class="wp-block-separator has-alpha-channel-opacity"/>



<p class="wp-block-paragraph">[1] AD: liều hấp thụ</p>



<p class="wp-block-paragraph">[2] H: Liều tương đương</p>



<p class="wp-block-paragraph">[3] E: Liều hiệu dụng</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/"><img loading="lazy" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg" alt="Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa" class="wp-image-3925" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<hr class="wp-block-separator has-css-opacity is-style-wide"/>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em><u><strong><em><u>Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp lý, trang bị, đọc <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/lieu-ke-ca-nhan/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">liều kế</a> , <a href="http://daotaoantoanbucxa.vn/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">đào tạo</a> và triển khai dịch vụ an toàn bức xạ xin hãy liên hệ</u></em>:</strong></u></em></strong></p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Phụ trách tư vấn (Phone or Viber): <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/">Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-so-59-2025-tt-bkhcn-ngay-31-12-2025-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-va-ung-pho-su-co-buc-xa-va-hat-nhan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Toàn văn Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ&#8230;</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/</link>
					<comments>https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 10 Mar 2026 09:25:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=4392</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 18/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân. Sau đây Phúc Minh Anh xin giới thiệu toàn văn văn bản quan trọng này:</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Toàn văn Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ&#8230;</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Ngày 18/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử</a> về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về <a href="https://phucminhanh.com.vn/chuyen-muc/dich-vu/an-toan-buc-xa/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/chuyen-muc/dich-vu/an-toan-buc-xa/">an toàn bức xạ và hạt nhân</a>, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân. Sau đây Phúc Minh Anh xin giới thiệu toàn văn văn bản quan trọng này:</p>



<span id="more-4392"></span>



<h1 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></h1>



<h1 class="wp-block-heading has-text-align-center">QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ, AN TOÀN, AN NINH, THANH SÁT HẠT NHÂN, THÔNG BÁO, KHAI BÁO, CẤP PHÉP, THANH TRA, KIỂM TRA VỀ AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN, ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI HẠT NHÂN</h1>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-To-chuc-Chinh-phu-2025-so-63-2025-QH15-639242.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15</a>;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15</a>;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Luat-so-72-2020-QH14-Bao-ve-moi-truong-2020-431147.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14</a> đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2020/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử</a> về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.</em></p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương I</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử</a>, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Quy định chi tiết một số điều của <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử</a> về:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 7 Điều 7</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia theo quy định <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 4 Điều 8</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) An toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ và an ninh hạt nhân theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 22, Điều 23, khoản 5 Điều 24, khoản 4 Điều 25</a>, <a>Điều 20, khoản 2 Điều 22</a>, <a>Điều 23, khoản 5 Điều 24, khoản 4 Điều 25</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Điều 26, Điều 27</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Vận chuyển, vận chuyển quá cảnh, nhập khẩu và xuất khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Điều 28, khoản 3 Điều 29, khoản 5 Điều 30, Điều 31, khoản 6 Điều 32</a>, <a>Điều 31, khoản 6 Điều 32</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 7 Điều 36, khoản 2 Điều 37, khoản 3 Điều 38, Điều 39, khoản 4 Điều 40</a>, <a>Điều 39, khoản 4 Điều 40</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Thông báo, khai báo, cấp phép về công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 4 Điều 55, khoản 4 Điều 56, khoản 3 Điều 57, khoản 5 Điều 58</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Điều 59, Điều 60</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Thanh sát hạt nhân theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 5 Điều 62, khoản 1 Điều 63</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">k) Ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Điều 65, khoản 3 Điều 66, khoản 3 Điều 67</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">l) Bồi thường thiệt hại hạt nhân và bảo đảm tài chính theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 9 Điều 69, Điều 70</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Biện pháp thi hành một số điều của <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử</a> về:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Địa điểm phải được khảo sát, đánh giá mức chiếu xạ hiện hữu theo quy định tại<a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/"> khoản 2 Điều 22</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thiệt hại hạt nhân theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 1 Điều 69</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tiến hành hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 2. Giải thích từ ngữ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chế biến chất phóng xạ là quá trình làm thay đổi tính chất hóa học, trạng thái vật lý của chất phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chiếu xạ công chúng là chiếu xạ mà người dân nhận được do ảnh hưởng từ công việc bức xạ, sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và chiếu xạ hiện hữu, không bao gồm chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ y tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chiếu xạ nghề nghiệp là chiếu xạ mà nhân viên bức xạ nhận được trong quá trình làm việc. Chiếu xạ nghề nghiệp bao gồm chiếu xạ ngoài và chiếu xạ trong.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chiếu xạ y tế là sự tác động của bức xạ ion hóa lên các đối tượng sau: người bệnh khi thực hiện chẩn đoán hoặc điều trị bệnh; người được kiểm tra hoặc giám định sức khỏe; người tình nguyện tham gia nghiên cứu y sinh học, người tình nguyện giúp đỡ và chăm sóc người bệnh khi người bệnh được chẩn đoán hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Giới hạn liều là giá trị không được phép vượt quá của liều hiệu dụng hoặc liều tương đương đối với cá nhân do bị chiếu xạ từ các công việc bức xạ được kiểm soát.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Hệ thống bảo vệ thực thể là một bộ tích hợp các biện pháp bảo vệ thực thể, nhằm ngăn chặn, phát hiện và ứng phó với các hành vi xâm nhập, truy cập trái phép hoặc phá hoại đối tượng được bảo vệ. Các biện pháp bảo vệ thực thể bao gồm biện pháp về nhân sự, quy trình cần thực hiện và thiết bị bảo đảm an ninh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ, tài liệu với nội dung được kê khai theo quy định của Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Hồ sơ thông tin thiết kế cơ sở chịu thanh sát hạt nhân là hồ sơ bao gồm: thông tin chung về cơ sở; sơ đồ của cơ sở; các đặc trưng thiết kế của cơ sở; thiết bị liên quan đến quy trình kế toán hạt nhân và các biện pháp giám sát; dạng, lượng, vị trí và dòng dịch chuyển vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn sử dụng tại cơ sở; quy trình kế toán hạt nhân được áp dụng tại cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Kế toán hạt nhân là việc thực hiện các biện pháp kiểm kê hạt nhân và lập báo cáo kế toán vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, bao gồm báo cáo kiểm kê, báo cáo thay đổi và báo cáo cân đối vật liệu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. Khu vực giám sát là khu vực mà các điều kiện chiếu xạ được theo dõi nhưng không cần thiết phải có biện pháp bảo vệ và quy định về an toàn đặc biệt như đối với khu vực kiểm soát.</p>



<p class="wp-block-paragraph">11. Khu vực kiểm soát là khu vực phải áp dụng biện pháp bảo vệ và quy định an toàn đặc biệt nhằm kiểm soát sự chiếu xạ hoặc ngăn ngừa nhiễm bẩn phóng xạ lan rộng trong điều kiện làm việc bình thường, ngăn ngừa hoặc hạn chế mức độ chiếu xạ tiềm năng (là tình huống chiếu xạ không chắc chắn xảy ra nhưng có thể xảy ra do sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, do một sự kiện hoặc một loạt các sự kiện mang tính xác suất, bao gồm hỏng thiết bị và lỗi trong vận hành).</p>



<p class="wp-block-paragraph">12. Lưu giữ nguồn phóng xạ bao gồm lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc lưu giữ tạm thời nguồn phóng xạ trước khi đưa vào sử dụng tại khu vực riêng biệt, thuận tiện cho việc thực hiện công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">13. Mức liều kiềm chế là giá trị liều chiếu xạ mà một cá nhân có thể nhận được từ một nguồn, một cơ sở hoặc một công việc bức xạ; được sử dụng như một thông số để đánh giá việc tối ưu hóa bảo vệ bức xạ; là căn cứ để xem xét, điều chỉnh các biện pháp bảo vệ nhằm bảo đảm mức liều thực tế mà một cá nhân có thể nhận được duy trì ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">14. Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình gồm nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2; nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình gồm nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 3; nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm dưới trung bình gồm nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 4 và Nhóm 5 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">15. Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng là nguồn phóng xạ kín không còn được sử dụng và không có ý định tiếp tục được sử dụng trong công việc bức xạ đã được cấp phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">16. Nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát là nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp, không được khai báo theo quy định tại Luật Năng lượng nguyên tử và Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">17. Rào cản vật lý là hàng rào, tường hoặc chướng ngại vật nhằm kiểm soát việc ra vào, trì hoãn và ngăn chặn việc xâm nhập trái phép vào khu vực cần bảo vệ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">18. Sử dụng nguồn phóng xạ là việc sử dụng nguồn phóng xạ hở, nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ gắn trong các thiết bị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">19. Thiết bị chiếu xạ là máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">20. Thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ là việc thay đổi giới hạn vận hành so với quy định trong Giấy phép, thay đổi thông số kỹ thuật của thiết bị bức xạ có ảnh hưởng đến việc bảo đảm an toàn bức xạ của cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">21. Thẩm định để cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử bao gồm các hoạt động: rà soát, kiểm tra, đánh giá có hệ thống các nội dung thông tin của các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ theo các quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử</a>, Nghị định này và văn bản pháp luật có liên quan; đánh giá việc triển khai công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ, chất lượng dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử để xác định căn cứ cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử cho tổ chức, cá nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">22. Thử nghiệm thiết bị bức xạ là việc kiểm tra, đánh giá đặc tính kỹ thuật của thiết bị so với thiết kế trước khi đưa thiết bị bức xạ hoặc bộ phận phát bức xạ sau khi lắp ráp, chế tạo vào hoạt động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">23. Sự cố y khoa liên quan đến bức xạ là các tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, chăm sóc và điều trị bằng bức xạ ion hóa do các yếu tố khách quan, chủ quan mà không phải do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính mạng của người bệnh.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 3. Tổ chức, vận hành Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử (sau đây viết tắt là Nền tảng số) phải bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin quốc gia, hệ thống thông tin chuyên ngành có liên quan; phù hợp với định hướng phát triển Chính phủ số; tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở dữ liệu trên Nền tảng số:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ sở dữ liệu dùng chung gồm: cơ sở dữ liệu về hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; cơ sở dữ liệu chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân; cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra an toàn bức xạ và hạt nhân; cơ sở dữ liệu về liều chiếu xạ cá nhân; cơ sở dữ liệu về quan trắc phóng xạ môi trường, sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cơ sở dữ liệu dùng riêng gồm: cơ sở dữ liệu về nhân viên bức xạ; cơ sở dữ liệu về đào tạo an toàn bức xạ và hạt nhân; cơ sở dữ liệu về hồ sơ báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ; cơ sở dữ liệu về hồ sơ quản lý thanh sát hạt nhân; cơ sở dữ liệu về hồ sơ quản lý thông tin nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và cơ sở hạt nhân khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Cơ sở dữ liệu mở gồm: cơ sở dữ liệu về hoạt động nghiên cứu, phát triển năng lượng nguyên tử; cơ sở dữ liệu khác có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Nền tảng số phải tuân thủ các quy định pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, công nghệ thông tin, tiếp cận thông tin, lưu trữ, thống kê, cơ yếu, viễn thông.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Nền tảng số có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chủ trì xây dựng, triển khai, duy trì Nền tảng số và cơ sở dữ liệu trên Nền tảng số; phối hợp với các bộ, ngành và địa phương xây dựng, triển khai Nền tảng số;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền và phổ biến kỹ năng sử dụng Nền tảng số;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền kế hoạch, bố trí và huy động các nguồn lực để đầu tư, vận hành, duy trì và phát triển Nền tảng số.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bộ, ngành, địa phương có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, hoàn thiện, duy trì, vận hành, nâng cấp Nền tảng số;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý trên Nền tảng số, bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời để phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng và triển khai các giao diện lập trình ứng dụng (API) hoặc các giao thức kết nối chuẩn hóa để liên thông dữ liệu với Nền tảng số, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 4. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức xây dựng, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và thanh sát hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức việc thông báo, khai báo chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân và cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo thẩm quyền, cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thẩm định và tổ chức thẩm định an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo thẩm quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Tổ chức và phối hợp tổ chức thực hiện hoạt động thanh sát hạt nhân theo quy định của pháp luật;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo thẩm quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Xây dựng, vận hành và cập nhật Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, thanh sát hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Tổ chức và phối hợp tổ chức việc thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về an toàn bức xạ, an toàn, an ninh và thanh sát hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Quản lý hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trong phạm vi quản lý được giao;</p>



<p class="wp-block-paragraph">k) Tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và thanh sát hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">l) Sử dụng tổ chức hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">m) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác được cơ quan có thẩm quyền giao.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương II</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ VÀ AN NINH HẠT NHÂN</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 5. Kiểm soát chiếu xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nguyên tắc chung</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Mọi công việc bức xạ phải được luận chứng để bảo đảm lợi ích mang lại lớn hơn những rủi ro có thể gây ra cho con người, tài sản, xã hội và môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và hành chính để hạn chế mức liều chiếu xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bảo đảm liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ và công chúng không vượt quá giới hạn liều quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục I</a> ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiết lập khu vực kiểm soát tại nơi có mức liều hiệu dụng lớn hơn hoặc bằng 6 mSv/năm hoặc có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thiết lập khu vực giám sát tại nơi có mức liều hiệu dụng lớn hơn 1 mSv/năm và nhỏ hơn 6 mSv/năm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Áp dụng mức liều kiềm chế nhỏ hơn hoặc bằng 3/10 giá trị giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ khi tính toán thiết kế che chắn bức xạ cho cơ sở bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Không sử dụng người chưa đủ 18 tuổi làm công việc trực tiếp với thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân hoặc vật liệu phóng xạ; tạo điều kiện chuyển đổi công việc phù hợp cho nhân viên bức xạ là nữ khi mang thai (nếu có nguyện vọng).</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Tổ chức đào tạo an toàn bức xạ lần đầu khi tuyển dụng và định kỳ cập nhật kiến thức về an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Thực hiện theo dõi và đánh giá liều chiếu xạ nghề nghiệp: trang bị liều kế cá nhân cho tất cả nhân viên làm việc trong khu vực kiểm soát và khu vực giám sát. Thực hiện đo liều chiếu xạ cá nhân theo quy định tại tổ chức được cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; đo liều kế cá nhân với tần suất ít nhất 01 lần trong 03 tháng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Tổ chức khám sức khỏe khi tuyển dụng, định kỳ hằng năm và khi nhân viên bức xạ chấm dứt công việc liên quan đến bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp với loại hình công việc bức xạ cho nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Thực hiện kiểm xạ khu vực làm việc một cách có hệ thống và định kỳ, không ít hơn một lần trong một năm để đánh giá điều kiện làm việc và xem xét lại việc phân loại khu vực;</p>



<p class="wp-block-paragraph">k) Lập, cập nhật và lưu giữ đầy đủ hồ sơ an toàn bức xạ. Hồ sơ sức khỏe và hồ sơ liều bức xạ của nhân viên phải được lưu giữ trong 30 năm kể từ khi họ không còn làm công việc bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiểm soát chiếu xạ công chúng</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Áp dụng mức liều kiềm chế nhỏ hơn hoặc bằng 3/10 giá trị giới hạn liều đối với công chúng khi tính toán thiết kế che chắn bức xạ cho khu vực mà công chúng có thể tiếp cận;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kiểm soát mức xả thải chất thải phóng xạ vào môi trường theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử để bảo đảm liều đối với công chúng không vượt quá giới hạn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thực hiện kiểm xạ để bảo đảm việc đánh giá chiếu xạ công chúng một cách có hệ thống và định kỳ, không ít hơn một lần trong một năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Kiểm soát chiếu xạ y tế</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân vận hành thiết bị chiếu xạ, sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ trong y tế phải:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Áp dụng các nguyên tắc kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng. Đối với người bệnh áp dụng mức liều tham chiếu và tối ưu hóa liều nhận được ở mức thấp nhất có thể mà vẫn bảo đảm hiệu quả trong chẩn đoán;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cung cấp đầy đủ thông tin, các biện pháp an toàn và bảo vệ chống bức xạ đi kèm hướng dẫn cho người hỗ trợ, chăm sóc và thăm người bệnh trước khi họ đi vào khu vực kiểm soát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chỉ cho phép người bệnh đã điều trị hoặc chẩn đoán bằng thuốc phóng xạ được xuất viện khi hoạt độ chất phóng xạ trong cơ thể không vượt quá mức quy định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Kiểm soát chiếu xạ trong ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo đảm liều hiệu dụng đối với nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân không vượt quá 50 mSv trừ các trường hợp sau: vì mục đích cứu người; khi thực hiện các hành động nhằm ngăn chặn tổn thương nghiêm trọng hoặc gây tử vong hoặc ngăn chặn điều kiện có thể gây đến thảm họa ảnh hưởng đáng kể tới con người và môi trường; khi thực hiện các hành động để tránh liều tập thể lớn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bảo đảm nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân phải được thông báo trước về mối rủi ro đối với sức khỏe của họ cũng như các biện pháp bảo vệ trước khi tiến hành hành động can thiệp với liều bức xạ nhận được vượt quá 50 mSv.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bảo đảm trong mọi trường hợp không để nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân nhận liều hiệu dụng vượt quá 500 mSv.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Liều bức xạ của nhân viên bức xạ khi tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân không được tính vào liều chiếu xạ nghề nghiệp để kiểm soát theo quy định về giới hạn liều. Trường hợp nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân đã nhận liều hiệu dụng lớn hơn 200 mSv thì nhân viên đó phải được kiểm tra sức khỏe và tư vấn về y tế trước khi tiếp tục công việc bức xạ đang làm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Quản lý, kiểm soát và lưu giữ hồ sơ liều bức xạ của nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thời kỳ của báo cáo tính từ ngày 15 tháng 11 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 11 của kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Nội dung báo cáo gồm: việc tuân thủ pháp luật về năng lượng nguyên tử khi tiến hành công việc bức xạ; thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (nếu có); sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và biện pháp khắc phục (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định và hướng dẫn cụ thể các nội dung sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Các biện pháp kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và kiểm soát chiếu xạ công chúng; kiểm soát phóng xạ đối với cơ sở sử dụng sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Yêu cầu đào tạo về an toàn bức xạ, nội dung, chương trình đào tạo an toàn bức xạ, quy trình cấp chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ đối với nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phân nhóm nguồn phóng xạ, mức miễn trừ khai báo, cấp phép nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; mức thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ; mức được phép thải chất thải phóng xạ ra môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng quy định và hướng dẫn cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Bộ Y tế có trách nhiệm quy định và hướng dẫn cụ thể về kiểm tra sức khỏe định kỳ đối với nhân viên bức xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 6. Trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ trong y tế có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thiết lập và thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng toàn diện cho các hoạt động chẩn đoán và điều trị bằng bức xạ ion hóa;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm liều bức xạ của người chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh trong chẩn đoán, xét nghiệm hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa, thuốc phóng xạ không vượt quá mức liều kiềm chế theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thực hiện việc ghi đo, đánh giá liều, lập và lưu giữ hồ sơ quản lý liều chiếu đối với người bệnh được chẩn đoán, can thiệp và điều trị bằng kỹ thuật sử dụng liều chiếu xạ cao;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Ban hành mức liều tham chiếu chẩn đoán, quy trình chuyên môn kỹ thuật của thiết bị, hoạt động chẩn đoán và điều trị;</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Trường hợp xảy ra sự cố y khoa liên quan đến bức xạ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để giảm thiểu tác hại do bức xạ gây ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xác định nguyên nhân, ước tính liều chiếu xạ mà nạn nhân đã nhận và thực hiện các biện pháp khắc phục;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thông báo trong vòng 24 giờ và gửi báo cáo chi tiết trong vòng 05 ngày kể từ khi phát hiện ra sự cố cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử nơi xảy ra sự cố liên quan đến bức xạ và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố y khoa liên quan đến bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Ban hành mức liều tham chiếu đối với người bệnh trong chẩn đoán y tế.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 7. Quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia được tổ chức thống nhất trong phạm vi cả nước, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trung tâm điều hành quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp vùng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp tỉnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Hệ thống trinh sát, giám sát, quan trắc, cảnh báo phóng xạ môi trường trong Quân đội.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia có nhiệm vụ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Giám sát thường xuyên, phát hiện kịp thời các diễn biến bất thường về phóng xạ môi trường trên diện rộng thuộc lãnh thổ Việt Nam, do sự cố hạt nhân xảy ra trong nước hoặc xuyên biên giới phát sinh từ cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cảnh báo sớm, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ công tác phòng, chống vũ khí hạt nhân, phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Giám sát ảnh hưởng của các cơ sở hạt nhân, cơ sở bức xạ và sự cố hạt nhân ngoài lãnh thổ có thể tác động đến Việt Nam;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trung tâm điều hành quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường có nhiệm vụ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kết nối, thu thập dữ liệu trực tuyến, liên tục từ các trạm và điểm quan trắc thuộc các trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp vùng, cấp tỉnh và cấp cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xử lý, phân tích kết quả quan trắc, xây dựng, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tích hợp, chia sẻ thông tin với các hệ thống giám sát chuyên ngành khác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thực hiện cảnh báo, dự báo sớm khi phát hiện diễn biến bất thường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan quản lý và lực lượng ứng phó trong việc phân tích, đánh giá diễn biến phóng xạ, chỉ đạo điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp vùng có nhiệm vụ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thu nhận, lưu trữ và truyền dữ liệu quan trắc trực tuyến từ các trạm quan trắc phóng xạ môi trường cấp tỉnh và các điểm quan trắc trong khu vực được phân công quản lý;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện quan trắc, thu thập, xử lý và phân tích các chỉ tiêu phóng xạ trong các thành phần môi trường (không khí, nước, đất, sinh vật, lương thực &#8211; thực phẩm);</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phân tích, tổng hợp, đánh giá kết quả quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong vùng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Cung cấp, cập nhật dữ liệu cho Trung tâm điều hành mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Tham gia hỗ trợ kỹ thuật và trực tiếp thực hiện đánh giá hiện trường trong kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh và cấp cơ sở theo phân công của Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp tỉnh là mạng lưới các trạm và vị trí quan trắc phóng xạ môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, có nhiệm vụ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Theo dõi, giám sát phóng xạ môi trường trên địa bàn tỉnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phát hiện, cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường về phóng xạ môi trường do hoạt động của các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân trên địa bàn tỉnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phối hợp chia sẻ, truyền dữ liệu liên tục về trung tâm điều hành mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp cơ sở có nhiệm vụ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phát hiện, cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường về phóng xạ môi trường do hoạt động của các cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chia sẻ, truyền dữ liệu quan trắc liên tục về hệ thống quản lý dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thực hiện hiệu chuẩn thiết bị quan trắc định kỳ theo quy định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Hệ thống trinh sát, giám sát, quan trắc, cảnh báo phóng xạ môi trường trong Quân đội có nhiệm vụ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phòng chống vũ khí hạt nhân, giám sát phóng xạ trong huấn luyện, diễn tập và trong các tình huống khẩn cấp có liên quan đến sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện quan trắc, phát hiện, cảnh báo phóng xạ môi trường theo quy định của Bộ Quốc phòng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chia sẻ, trao đổi dữ liệu quan trắc phóng xạ với Trung tâm điều hành mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường để phục vụ công tác tổng hợp, phân tích và cảnh báo sớm trên phạm vi cả nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân; tổ chức vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; cơ sở làm giàu urani, chế tạo nhiên liệu hạt nhân; cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ có trách nhiệm thiết lập, quản lý và vận hành trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thành lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Ban hành yêu cầu kỹ thuật đối với địa điểm xây dựng, nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu cho mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Ban hành định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, danh mục trang thiết bị, chỉ tiêu quan trắc, tần suất quan trắc áp dụng cho mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường ở các cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành liên quan xây dựng Quy chế phối hợp trong tổ chức, vận hành, quản lý, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống quan trắc phóng xạ và quan trắc môi trường quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Quản lý, vận hành Trung tâm điều hành và Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp vùng thuộc mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia, bảo đảm kết nối, thu thập, phân tích, xử lý và công bố thông tin kịp thời;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Cung cấp thông tin, cảnh báo sớm về các diễn biến bất thường cho các cơ quan có thẩm quyền phục vụ chỉ đạo ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Định kỳ hằng năm cung cấp kết quả quan trắc phóng xạ môi trường cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng để phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình hoạt động, kết quả quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật, chỉ tiêu quan trắc phóng xạ môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng Quy chế phối hợp giữa mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường với hệ thống quan trắc môi trường quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Cung cấp thông tin khí tượng, khí hậu trực tuyến cho Trung tâm điều hành mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia phục vụ mô phỏng, tính toán lan truyền ô nhiễm phóng xạ trong các tình huống sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong quá trình triển khai lắp đặt và vận hành các thiết bị quan trắc phóng xạ môi trường lồng ghép tại Trạm khí tượng, Trạm Hải văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">11. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, đưa vào vận hành và quản lý Hệ thống trinh sát, giám sát, quan trắc, cảnh báo phóng xạ môi trường trong Quân đội;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa hệ thống trinh sát phóng xạ quân đội với mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia bảo đảm an toàn, bảo mật và hiệu quả, kịp thời trong tình huống khẩn cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Mở rộng, kiện toàn hệ thống trinh sát phóng xạ quân đội.</p>



<p class="wp-block-paragraph">12. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, đưa vào vận hành và quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp tỉnh theo quy hoạch được phê duyệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bảo đảm các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị, kinh phí cho hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường tại địa phương;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức thu thập, quản lý, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu quan trắc với mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Kịp thời báo cáo, phối hợp xử lý khi phát hiện diễn biến bất thường về phóng xạ môi trường trên địa bàn.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 8. Đo lường bức xạ, kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện kiểm định đối với thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân trong các trường hợp sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trước khi đưa thiết bị vào sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Định kỳ theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Sau khi lắp đặt lại; sửa chữa thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân có ảnh hưởng đến tính năng an toàn và độ chính xác của thiết bị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ trong các trường hợp sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trước khi đưa thiết bị vào sử dụng, trừ trường hợp thiết bị có giấy chứng nhận hiệu chuẩn của nhà sản xuất còn hiệu lực;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Định kỳ theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Sau khi sửa chữa có ảnh hưởng đến đặc trưng kỹ thuật, tính chính xác của thiết bị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Danh mục thiết bị bức xạ phải kiểm định và tần suất kiểm định quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục II</a> ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức, cá nhân phải sửa chữa và hiệu chuẩn lại thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân, thiết bị ghi đo bức xạ khi thiết bị bị hỏng hoặc hoạt động bất thường, dẫn đến không bảo đảm hoạt động chính xác theo thông số kỹ thuật của thiết bị trước khi tiếp tục được sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức việc thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường bức xạ quốc gia; tổ chức thực hiện việc so sánh, liên kết chuẩn với quốc tế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 9. Hạn chế tác hại của chiếu xạ hiện hữu đối với con người</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Địa điểm phải được khảo sát, đánh giá mức chiếu xạ hiện hữu bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Địa điểm bị ô nhiễm phóng xạ sau khi sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân đã được công bố kết thúc;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Địa điểm có nồng độ hoạt độ phóng xạ của các đồng vị urani-238, thori-232, kali-40 trong đất, đá cao bất thường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Địa điểm có hàm lượng radon trong không khí cao (hầm mỏ, hang động);</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Địa điểm có nước ngầm có hàm lượng radon hoặc thoron cao;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Địa điểm khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ đã đóng cửa hoặc di dời.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện khảo sát, đánh giá các địa điểm nêu tại khoản 1 Điều này; thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp lập kế hoạch và triển khai thực hiện biện pháp cần thiết nhằm giảm đến mức thấp nhất tác hại đối với con người.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu xạ hiện hữu đối với con người.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 10. Đánh giá mối đe dọa về an ninh đối với vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đánh giá mối đe dọa về an ninh đối với vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ là việc xác định động cơ, ý định và khả năng của các đối tượng bên trong, bên ngoài hoặc cấu kết giữa đối tượng bên trong và bên ngoài trong việc thực hiện các hành vi như trộm cắp, phá hoại, tiếp cận trái phép, vận chuyển, chuyển giao bất hợp pháp hoặc hành vi gây nguy hại khác liên quan đến vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy định và hướng dẫn chi tiết nội dung, phương pháp và hình thức báo cáo đánh giá mối đe dọa về an ninh đối với vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức đánh giá mối đe dọa về an ninh đối với vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ định kỳ hoặc khi cần thiết;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn, các biện pháp bảo vệ thực thể đối với vật liệu hạt nhân và kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ dựa trên kết quả đánh giá mối đe dọa an ninh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Các bộ, ngành và địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, cung cấp và chia sẻ thông tin liên quan với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng để phục vụ việc đánh giá mối đe dọa về an ninh đối với vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an ninh hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh trong sử dụng, lưu giữ tương ứng với mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục III</a> ban hành kèm theo Nghị định này; xây dựng và thực hiện biện pháp bảo vệ thực thể đối với vật liệu hạt nhân trong lưu giữ, sử dụng tương ứng với nhóm vật liệu hạt nhân quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện việc kiểm đếm nguồn phóng xạ định kỳ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục V</a> ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đánh giá độ tin cậy của nhân viên làm việc tại các vị trí có liên quan đến an ninh hạt nhân, bao gồm việc xác minh lý lịch, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và mức độ tiếp cận vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Phối hợp với cơ quan công an và cơ quan quản lý nhà nước trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi chiếm đoạt, sử dụng trái phép nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Báo cáo kịp thời khi xảy ra mất, thất lạc hoặc nghi ngờ bị chiếm đoạt đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy định tại khoản 1 Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Yêu cầu, tiêu chí đánh giá kế hoạch và hệ thống bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, hệ thống bảo vệ thực thể vật liệu hạt nhân, kế hoạch bảo đảm an ninh vật liệu hạt nhân.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 12. Phát hiện và xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát có trách nhiệm thông báo ngay cho một trong các cơ quan sau: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất, cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, cơ quan công an, cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở sử dụng phế liệu sắt, thép làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm trang bị thiết bị hoặc áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phát hiện và ngăn ngừa việc đưa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát vào quá trình sản xuất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế và năng lượng nguyên tử khi phát hiện dấu hiệu hoặc triệu chứng nghi ngờ do phơi nhiễm bức xạ ion hóa gây ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xử lý khi xảy ra vụ việc trên địa bàn, có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh đối với tình huống phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chỉ đạo Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hướng dẫn chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật cho địa phương trong việc xác minh, tìm kiếm và ứng phó với tình huống nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp có tính chất nghiêm trọng hoặc tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Định kỳ đánh giá hiệu quả hệ thống phát hiện và xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát, cập nhật chương trình phối hợp và xử lý liên ngành;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Hướng dẫn kỹ thuật, đào tạo và chia sẻ dữ liệu liên quan đến nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài kiểm soát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Xây dựng cơ chế phối hợp và xử lý trong việc kiểm tra, phát hiện chất phóng xạ tại các cửa khẩu, các đường tiểu ngạch và các địa điểm quan trọng đối với an ninh quốc gia.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 13. Kinh phí bảo đảm việc phát hiện, tìm kiếm, xử lý và lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kinh phí cho hoạt động phát hiện, tìm kiếm, xử lý và lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, bố trí trong dự toán của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có liên quan, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kinh phí đầu tư trang thiết bị, phương tiện, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở lưu giữ tạm thời nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kinh phí cho công tác tìm kiếm, thu hồi, xử lý, vận chuyển và lưu giữ an toàn nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp khẩn cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phép tạm ứng kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương để triển khai kịp thời hoạt động tìm kiếm, xử lý; việc sử dụng và quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trường hợp xác định được tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đơn vị lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị chiếm đoạt, thất lạc, bỏ rơi hoặc chuyển giao bất hợp pháp, tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả toàn bộ chi phí phát sinh cho việc tìm kiếm, xử lý và lưu giữ theo quy định tại khoản 1 Điều này; tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương III</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>VẬN CHUYỂN, VẬN CHUYỂN QUÁ CẢNH VẬT LIỆU PHÓNG XẠ VÀ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU VẬT LIỆU PHÓNG XẠ, THIẾT BỊ HẠT NHÂN</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 14. Quy định về đóng gói các kiện hàng phóng xạ trong vận chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Vật liệu phóng xạ phải được đóng gói, dán nhãn trong các kiện hàng phóng xạ theo quy định về vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kiện hàng phóng xạ được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm bảo đảm an toàn tương xứng với mức độ nguy hiểm của vật liệu phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kiện hàng phóng xạ chỉ được dùng để chứa vật liệu phóng xạ và các tài liệu, vật phụ trợ cần thiết liên quan đến vật liệu phóng xạ được vận chuyển.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong vận chuyển</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Việc vận chuyển chỉ được thực hiện khi có một trong các tổ chức, cá nhân sau đây được cấp giấy phép vận chuyển: tổ chức, cá nhân gửi hàng; tổ chức, cá nhân vận tải; tổ chức, cá nhân nhận hàng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gửi hàng:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đóng gói vận chuyển vật liệu phóng xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 14</a> của Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thông báo cho tổ chức, cá nhân vận tải những yêu cầu về an toàn, an ninh và cung cấp những tài liệu liên quan đến hàng vận chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận tải hướng dẫn nhân viên vận chuyển thực hiện quy định của giấy phép vận chuyển và hợp đồng vận chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Lưu giữ hồ sơ về việc gửi hàng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vận tải:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn và kế hoạch ứng phó sự cố trong vận chuyển vật liệu phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tuân thủ các quy định của giấy phép tiến hành công việc bức xạ về vận chuyển và hợp đồng vận chuyển; chỉ chấp nhận vận chuyển khi hàng gửi có đầy đủ thủ tục, hồ sơ hợp lệ, đóng gói bảo đảm an toàn trong vận chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Kiểm tra giấy phép vận chuyển và tình trạng đóng gói của kiện hàng trước khi tiếp nhận vận chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tổ chức, cá nhân vận tải không được từ chối vận chuyển vật liệu phóng xạ đã được đóng gói theo quy định tại điều này và đã đủ điều kiện được vận chuyển theo quy định của pháp luật;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Phối hợp với tổ chức, cá nhân gửi hàng hướng dẫn nhân viên vận chuyển thực hiện quy định của giấy phép tiến hành công việc bức xạ về vận chuyển và hợp đồng vận chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Thông báo ngay với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi kiện hàng phóng xạ không có người nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận hàng:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phối hợp với tổ chức, cá nhân gửi hàng, tổ chức, cá nhân vận tải tiếp nhận an toàn, đúng hạn, nhanh chóng giải phóng kiện hàng phóng xạ ra khỏi nơi nhận hàng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tham gia khắc phục hậu quả cùng với tổ chức, cá nhân liên quan khi sự cố xảy ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thông báo trong vòng 24 giờ cho tổ chức, cá nhân gửi hàng và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi phát hiện hàng hóa nhận được không đúng với hợp đồng vận chuyển về chủng loại, số lượng, kiện hàng phóng xạ có dấu hiệu bị hư hỏng, bị tháo dỡ, bị rò rỉ phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lưu giữ kiện hàng phóng xạ tại kho trung chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Ưu tiên tiếp nhận hoặc giải phóng kiện hàng phóng xạ trong quá trình trung chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kiện hàng phóng xạ phải được lưu giữ tại kho trung chuyển bảo đảm các quy định về an toàn, an ninh theo quy định của pháp luật, về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thực hiện các biện pháp an toàn và báo cáo ngay cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và cơ quan chức năng có liên quan khi phát hiện kiện hàng có dấu hiệu hư hỏng, bị tháo dỡ, rò rỉ phóng xạ hoặc không có người nhận;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Ứng phó sự cố và tham gia khắc phục hậu quả cùng với tổ chức, cá nhân vận tải, nhận hàng khi sự cố xảy ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Tổ chức, cá nhân gửi hàng, vận tải và nhận hàng có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện biện pháp bảo đảm an ninh trong vận chuyển:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh trong vận chuyển tương ứng với mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục III</a> ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng và thực hiện biện pháp bảo vệ thực thể đối với vật liệu hạt nhân trong vận chuyển tương ứng với nhóm vật liệu hạt nhân theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục IV</a> ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với vận chuyển quá cảnh:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Hoạt động quá cảnh của tàu biển, phương tiện khác có động cơ chạy bằng năng lượng nguyên tử, vận chuyển quá cảnh thiết bị hạt nhân trên lãnh thổ Việt Nam phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Vận chuyển quá cảnh vật liệu phóng xạ phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản và tuân thủ các quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 32 và Điều 46 Chương V</a> Nghị định này trừ nguồn phóng xạ quy định tại điểm c khoản này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình và dưới trung bình tuân thủ các quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 32 và Điều 46 Chương V</a> Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và các cơ quan có liên quan thực hiện giám sát về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với hoạt động quy định tại điểm a, điểm b khoản này sau khi nhận được thông báo, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức bảo đảm an ninh cho quá trình vận chuyển nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn về vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 16. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Ưu tiên làm thủ tục thông quan đối với vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân đáp ứng đủ điều kiện về đóng gói, vận chuyển, giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 44, Điều 45 và Điều 46</a> Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản này phải lập biên bản, thu giữ và áp dụng các biện pháp an toàn, an ninh theo quy định, đồng thời thông báo ngay cho Bộ Khoa học và Công nghệ qua Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để phối hợp xử lý;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân do vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân tại cửa khẩu, phải thực hiện các biện pháp ứng phó đã được lập kế hoạch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ đồng thời thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để phối hợp xử lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ quan khác tại cửa khẩu, tùy theo chức năng và nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp với cơ quan hải quan trong trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật cho cơ quan hải quan trong việc kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan liên quan có biện pháp kịp thời xử lý theo quy định sau khi nhận được thông báo về các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thiết lập quy trình, hệ thống, trang bị phương tiện kỹ thuật, thực hiện các biện pháp cần thiết để phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân tại cửa khẩu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phối hợp với cơ quan hải quan kiểm tra, xử lý bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân trong trường hợp vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân không được thông quan theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 17. Kiểm soát nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ và hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Việc nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ và hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ phải bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn sức khỏe cộng đồng, phù hợp với chuẩn mực quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tuân thủ danh mục và mức chiếu xạ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Ban hành danh mục hàng hóa tiêu dùng được phép chiếu xạ và mức liều chiếu xạ đối với hàng hóa theo pháp luật về an toàn thực phẩm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Quản lý hoạt động nhập khẩu, lưu thông hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ; kiểm tra việc ghi nhãn hàng hóa đã chiếu xạ theo quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bộ Tài chính phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm soát việc nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ; hàng hóa nhập khẩu phải kiểm xạ trên cơ sở danh mục do bộ, ngành liên quan ban hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ, ngành liên quan định kỳ hoặc khi phát hiện có bất cập trong thực tiễn, tổ chức rà soát, cập nhật danh mục và mức liều chiếu xạ đối với hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc có chứa chất phóng xạ.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương IV</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG VÀ NHIÊN LIỆU HẠT NHÂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 18. Quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Các giai đoạn quản lý chất thải phóng xạ bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phát sinh chất thải phóng xạ: chất thải phóng xạ phát sinh từ công việc bức xạ đã được cấp phép hoặc chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động trong quá khứ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tiền chôn cất là các hoạt động xử lý chất thải phóng xạ trước khi chôn cất, bao gồm: kiểm soát và giảm thiểu chất thải phóng xạ, thu gom, phân loại, xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thanh lý chất thải phóng xạ có giá trị nồng độ hoạt độ phóng xạ hoặc tổng hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chôn cất chất thải phóng xạ sau khi được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (chôn cất chất thải phóng xạ). Trước khi chôn cất, chất thải phóng xạ phải được quản lý qua các bước nêu tại điểm b khoản này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phân loại chất thải phóng xạ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chất thải phóng xạ được phân loại thành <em>3</em> loại: chất thải phóng xạ mức thấp; chất thải phóng xạ mức trung bình; chất thải phóng xạ mức cao.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Việc phân loại chất thải phóng xạ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Quản lý chất thải phóng xạ mức thấp và trung bình:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ mức thấp và trung bình có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thu gom, phân loại, xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ tại cơ sở theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, sau đó chuyển giao cho tổ chức được quy định tại khoản 6 Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện thanh lý khi chất thải phóng xạ có giá trị nồng độ hoạt độ phóng xạ hoặc tổng hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục XII</a> ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và chất thải phóng xạ mức cao:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân làm phát sinh nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và chất thải phóng xạ mức cao có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ mức cao theo kế hoạch thuyết minh trong hồ sơ đề nghị cấp phép và được Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định cho đến khi lựa chọn một trong các phương án quy định tại điểm b khoản này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và chất thải phóng xạ mức cao theo một trong các phương án sau đây: lưu giữ nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng dài hạn tại địa điểm riêng biệt, cách xa lò phản ứng; chôn sâu nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và chất thải phóng xạ mức cao trong tầng địa chất; tái chế nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; hoàn trả nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cho nước cung cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Việc lựa chọn phương án quản lý phải được nghiên cứu, xem xét và đánh giá trên cơ sở trình độ phát triển của khoa học công nghệ hạt nhân, kinh nghiệm quốc tế và cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Quản lý chất thải phát sinh từ hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải từ hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ có trách nhiệm phân loại chất thải dựa trên giá trị nồng độ hoạt độ của các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên trong chất thải và quản lý chất thải trên cơ sở mức liều hiệu dụng mà một nhân viên hoặc một thành viên công chúng dự kiến nhận được trong một năm do chất thải gây ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Việc phân loại và quản lý chất thải quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng là tổ chức được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ về xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức khác xử lý, lưu giữ, chôn cất tập trung nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ tại địa điểm đã được quy hoạch; tổ chức xử lý, lưu giữ tập trung nguồn phóng xạ đã qua sử dụng do nhà nước đầu tư.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 19. Quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân làm phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có trách nhiệm quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo một trong các phương án sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chuyển trả lại cho nhà sản xuất, nhà cung cấp nước ngoài.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong trường hợp nguồn phóng xạ còn nguyên vẹn, không bị rò rỉ phóng xạ; tuân thủ quy định của pháp luật về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu phóng xạ và sử dụng nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chuyển giao cho tổ chức được quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 6 Điều 18</a> Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thực hiện thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có tổng hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Lưu giữ tại cơ sở trong điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ và an ninh nguồn phóng xạ cho đến khi thực hiện một trong các phương án nêu tại<a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/"> khoản 1, 2, 3 hoặc 4 Điều này</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 20. Trách nhiệm các bộ, ngành về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bộ Khoa học và Công nghệ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Ban hành quy định về thu gom, xử lý, lưu giữ, trước khi chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Ban hành yêu cầu về lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành, chấm dứt hoạt động và đóng cửa cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan thực hiện khảo sát, đánh giá địa điểm xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia; tổ chức xây dựng nội dung quy hoạch về địa điểm xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia để tích hợp vào quy hoạch bảo vệ môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ, ngành có liên quan phê duyệt địa điểm xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo quy hoạch đã được phê duyệt, theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật cho việc chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân trong quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có địa điểm xử lý, lưu giữ, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh chịu trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện khảo sát, đánh giá địa điểm xử lý, lưu giữ, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh theo tiêu chí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; tổ chức xây dựng nội dung quy hoạch về địa điểm xử lý, lưu giữ, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh để tích hợp vào quy hoạch tỉnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền nhằm nâng cao sự hiểu biết và sự đồng thuận của công chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử trong quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng trên địa bàn quản lý.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương V</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 21. Công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Công việc bức xạ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Vận hành thiết bị chiếu xạ, sử dụng thiết bị bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sử dụng nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; lưu giữ nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Nhập khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Đóng gói, vận chuyển, vận chuyển quá cảnh chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">k) Chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện các dịch vụ quy định từ điểm b đến điểm i khoản này (sau đây viết tắt là đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đo liều chiếu xạ cá nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Đánh giá hoạt độ phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Kiểm định thiết bị bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Tẩy xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Kiểm xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Thử nghiệm thiết bị bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cá nhân đảm nhiệm một trong các công việc sau đây phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kỹ sư trưởng, giám đốc lò phản ứng hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trưởng ca, trưởng kíp vận hành lò phản ứng hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Người phụ trách an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Người phụ trách tẩy xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Người quản lý nhiên liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Nhân viên vận hành máy gia tốc;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Nhân viên vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">k) Nhân viên sản xuất, chế biến chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">l) Nhân viên chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phóng xạ và nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ được điều chỉnh theo quy định của pháp luật về dược.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 22. Yêu cầu chung về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 1 Điều 21 Nghị định này</a> phải có Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ các công việc liên quan đến:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ được miễn trừ khai báo, cấp giấy phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn bức xạ &#8211; Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Khai thác chùm bức xạ từ kênh chiếu xạ của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phát sinh từ công việc bức xạ đã được cấp giấy phép và được thuyết minh theo quy trình quản lý trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Tiếp nhận chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng tại tổ chức xử lý, lưu giữ và chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng đã được cấp phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, khai thác chùm bức xạ từ kênh chiếu xạ của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải tuân thủ quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong các hoạt động liên quan đến lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử</a> về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Các cơ sở quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử</a> phải được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ trước khi xây dựng, cải tạo, mở rộng khu vực tiến hành công việc bức xạ (phòng đặt thiết bị, khu vực kiểm soát), trừ các cơ sở sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ có cơ cấu tự che chắn theo thiết kế của nhà sản xuất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cơ sở vận hành máy gia tốc sử dụng di động để soi chiếu kiểm tra hàng hóa.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy phép vận chuyển quá cảnh vật liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Sau 30 ngày kể từ khi tiếp nhận nguồn phóng xạ mà chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ, vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lưu giữ nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ, khi tạm dừng việc sử dụng nguồn phóng xạ trong thời gian từ 06 tháng trở lên phải báo cáo Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, gửi kèm theo Báo cáo đánh giá an toàn, thuyết minh việc bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ trong quá trình lưu giữ nguồn phóng xạ theo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Mẫu số 06 Phụ lục IX</a> ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Trước khi chấm dứt hoạt động, các cơ sở bức xạ sau phải có Giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ sở chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Các cơ sở bức xạ khác có tạo ra chất thải phóng xạ trong quá trình tiến hành công việc bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Tổ chức, cá nhân sở hữu thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các tài liệu, hồ sơ chứng minh thông số kỹ thuật của thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ theo quy định. Thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ phải có các thông số kỹ thuật đặc trưng được quy định theo mẫu tương ứng tại<a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/"> Phụ lục VII</a> ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Thông tin của thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ được xác định thông qua tài liệu của nhà sản xuất. Thông tin bao gồm mã hiệu, số hiệu, thông số kỹ thuật đặc trưng của thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ. Trường hợp không có thông tin yêu cầu theo phiếu khai báo tương ứng, phải xác định theo một trong các cách thức sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thông tin trên nhãn, mác gắn trên thân thiết bị hoặc vỏ bọc nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thông tin của thiết bị hoặc nguồn phóng xạ cùng mã hiệu đang được sản xuất bởi chính nhà sản xuất ban đầu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thông tin trong Giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có), kết quả kiểm định đối với thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ, kết quả đánh giá hoạt độ nguồn phóng xạ bởi tổ chức được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương ứng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp không có thông tin về mã hiệu, số hiệu thì tổ chức, cá nhân phải quy ước mã hiệu, số hiệu của nguồn phóng xạ và thiết bị;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Trường hợp không có thông tin về dòng cực đại và điện áp cực đại của thiết bị bức xạ thì tổ chức, cá nhân phải cung cấp thông tin về công suất cực đại, thông số vận hành hoặc cài đặt thực tế của thiết bị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 2 Điều 21 Nghị định</a> này phải có Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử đối với tổ chức và Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử đối với cá nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">11. Tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ lắp đặt nguồn phóng xạ vào thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao, thiết bị xạ trị từ xa sử dụng nguồn phóng xạ; lắp đặt máy gia tốc; bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu ảnh hưởng đến tính năng bảo vệ an toàn bức xạ của máy gia tốc phải đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">12. Tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cập nhật, bổ sung Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ theo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Mẫu số 13 Phụ lục IX</a> ban hành kèm theo Nghị định này với các nội dung: kết quả quan trắc phóng xạ môi trường, biện pháp quản lý chất thải phóng xạ; đánh giá việc thực hiện các cam kết bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên bức xạ và công chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản có tính phóng xạ thay đổi mục đích, quy mô hoạt động của nhà máy chế biến, phải lập báo cáo đánh giá an toàn theo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Mẫu số 13 Phụ lục IX</a> ban hành kèm theo Nghị định này và gửi Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để thẩm định theo quy định tại Điều 60 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">13. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử và Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải cập nhật các thông tin trên Nền tảng số:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ phải cập nhật thông tin Báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ định kỳ trước ngày 20 tháng 11 hằng năm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển (trừ trường hợp vận chuyển thuốc phóng xạ), vận chuyển quá cảnh phải cập nhật kết quả thực hiện hoạt động được cấp giấy phép trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành, bao gồm thông tin về vật liệu phóng xạ, thời gian, địa điểm, các bên liên quan, xác nhận bàn giao an toàn và các sự cố phát sinh (nếu có). Các sự cố bức xạ hoặc mất an ninh liên quan đến vật liệu phóng xạ trong quá trình vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu phải được báo cáo theo quy định về ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức được cấp giấy phép vận chuyển thuốc phóng xạ phải định kỳ 03 tháng cập nhật kết quả vận chuyển nguồn phóng xạ, bao gồm thông tin: phương tiện vận chuyển, số kiện vận chuyển, tổng hoạt độ vận chuyển theo từng kiện hàng, biên bản bàn giao từng kiện hàng vận chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tổ chức tiến hành công việc bức xạ, sau khi được cấp giấy phép vận hành thiết bị chiếu xạ, thiết bị xạ trị áp sát sử dụng nguồn phóng xạ và sử dụng nguồn phóng xạ trong thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp chỉ phải thực hiện thủ tục khai báo đầy đủ thông tin về nguồn phóng xạ theo Phiếu khai báo <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Mẫu 04 Phụ lục VII</a> ban hành kèm theo Nghị định này sau mỗi lần nạp hoặc thay thế nguồn phóng xạ trong thời hạn của giấy phép;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Tổ chức được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải cập nhật 01 lần trong 06 tháng thông tin về quá trình hoạt động của nhân viên bức xạ, nhân viên thực hiện dịch vụ, bao gồm: hoạt động đào tạo an toàn bức xạ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kết quả đọc liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ, nhân viên thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Tổ chức được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đào tạo an toàn bức xạ, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phải cập nhật danh sách giảng viên và số lượng học viên mỗi khóa học, danh sách số học viên được cấp, loại hình cấp chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, chứng nhận đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho người thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 2. ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Tiểu mục 1. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 23. Điều kiện cấp giấy phép vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Điều kiện cấp giấy phép vận hành thiết bị chiếu xạ (máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu), bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhân lực</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nhân viên bức xạ phải được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về vận hành thiết bị chiếu xạ; có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm h, i khoản 3 Điều 21 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp vận hành thiết bị xạ trị từ xa: mỗi thiết bị phải có ít nhất 01 nhân viên có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về vật lý y khoa hoặc được công nhận, xác nhận trình độ tương đương;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp vận hành thiết bị xạ trị áp sát: mỗi cơ sở bức xạ phải có ít nhất 01 nhân viên có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về vật lý y khoa hoặc được công nhận, xác nhận trình độ tương đương.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm an toàn, an ninh</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng, bảo đảm mức liều chiếu xạ trong điều kiện làm việc bình thường đối với nhân viên bức xạ, công chúng theo quy định tại<a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/"> khoản 1 Điều 5 Nghị định này</a>; thiết lập khu vực kiểm soát và khu vực giám sát theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 2 Điều 5 Nghị định này</a>; có nội quy an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ, bao gồm: các quy định về tuân thủ quy trình làm việc và chỉ dẫn an toàn, sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị ghi đo bức xạ và liều kế cá nhân, trách nhiệm thông báo khi có hiện tượng bất thường có thể gây mất an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Tiêu chuẩn quốc gia <a href="http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Hoa-chat/TCVN-7468-2005-An-toan-buc-xa-Dau-hieu-co-ban-ve-buc-xa-ion-hoa-911785.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">TCVN 7468:2005</a> (ISO 361:1975) An toàn bức xạ &#8211; Dấu hiệu cơ bản về bức xạ ion hóa và Tiêu chuẩn quốc gia <a href="https://thuvienphapluat.vn/TCVN/Hoa-chat/TCVN-8663-2011-An-toan-buc-xa-Canh-bao-buc-xa-ion-hoa-Dau-hieu-bo-sung-911796.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">TCVN 8663:2011</a> (ISO 21482:2007) An toàn bức xạ &#8211; Cảnh báo bức xạ ion hóa &#8211; Dấu hiệu bổ sung;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp vận hành thiết bị chiếu xạ phải có: thiết bị đo suất liều bức xạ xách tay; khóa liên động tại cửa ra vào phòng đặt thiết bị chiếu xạ; hệ thống cho phép dừng khẩn cấp quá trình chiếu xạ trong phòng đặt thiết bị chiếu xạ và phòng điều khiển. Trường hợp vận hành thiết bị chiếu xạ công nghiệp phải có thêm thiết bị theo dõi suất liều chiếu xạ được lắp đặt cố định bên trong và bên ngoài phòng chiếu xạ. Trường hợp vận hành thiết bị chiếu xạ gắn nguồn phóng xạ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục V </a>ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Trường hợp vận hành thiết bị chiếu xạ trong y tế phải có Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị bức xạ còn hiệu lực theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc áp dụng tiêu chí chấp nhận của nhà sản xuất trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục VI</a> ban hành kèm theo Nghị định này. Kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 62 Nghị định này</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế; thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); thiết bị phát tia X; thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhân lực</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nhân viên bức xạ có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ. Trường hợp nhân viên bức xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm l khoản 3 Điều 21</a> Nghị định này phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm an toàn, an ninh</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ quy định nêu tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp sử dụng di động thiết bị bức xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp phải có thiết bị đo suất liều bức xạ, dụng cụ để thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát tại nơi tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Trường hợp sử dụng thiết bị bức xạ trong y tế phải có Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị bức xạ còn hiệu lực theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc áp dụng tiêu chí chấp nhận của nhà sản xuất trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục VI</a> ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp sử dụng máy phát tia X chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 62 Nghị định này</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 25. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ).</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhân lực</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nhân viên bức xạ phải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ hở: có người phụ trách tẩy xạ. Người phụ trách tẩy xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ hở trong y học hạt nhân (thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ) phải có ít nhất 01 nhân viên có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về vật lý y khoa hoặc được công nhận, xác nhận trình độ tương đương.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm an toàn, an ninh</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ quy định nêu tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ hở: có biện pháp, hệ thống thu gom, xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng rắn, dạng lỏng bảo đảm các yêu cầu an toàn bức xạ; sử dụng vật liệu dễ tẩy xạ cho tường, sàn nhà, mặt bàn làm việc tại nơi có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ; có thiết bị đo suất liều, đo nhiễm bẩn phóng xạ để thường xuyên kiểm xạ môi trường làm việc; cung cấp đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân chống nhiễm bẩn phóng xạ cho nhân viên làm việc trong khu vực kiểm soát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ kín: đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục V</a> ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục VI</a> ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 62 Nghị định này</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 26. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhân lực</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nhân viên bức xạ phải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ. Nhân viên bức xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp theo quy định tại điểm l khoản 3 Điều 21 Nghị định này phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt (trừ trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ theo quy định): người điều khiển phương tiện vận chuyển hoặc người áp tải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ: phải có người phụ trách ứng phó sự cố được cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm an toàn, an ninh</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ quy định nêu tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục V</a> ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục VI</a> ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp sử dụng, vận chuyển nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 62 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Có thiết bị đo suất liều chiếu xạ; dụng cụ để giám sát an toàn trong quá trình vận chuyển; thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát tại nơi tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Kiện hàng phải được đóng gói, dán nhãn theo quy định về vận chuyển an toàn nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Phương tiện vận chuyển đường bộ, khoang hàng vận chuyển bằng đường sắt phải gắn nhãn cảnh báo hàng nguy hiểm phóng xạ theo quy định khi vận chuyển nguồn phóng xạ; chỉ được sử dụng ôtô có khoang chứa riêng biệt và không được chở hành khách khi vận chuyển (trừ trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ theo quy định).</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 27. Điều kiện cấp giấy phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhân lực</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nhân viên bức xạ phải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Nhân viên sản xuất, chế biến chất phóng xạ phải được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về sản xuất, chế biến chất phóng xạ và phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm an toàn, an ninh:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ quy định nêu tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Có buồng thao tác (hot cell) để tổng hợp, chế biến chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Có thiết bị theo dõi suất liều chiếu xạ lắp đặt cố định bên trong và bên ngoài phòng sản xuất, chế biến chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Có biện pháp để kiểm soát và chống nhiễm bẩn phóng xạ, thu gom, xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại <a>Đ</a>i<a>ều 62 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Trường hợp sản xuất nguồn phóng xạ kín: đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Phụ lục V</a> ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhân lực</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nhân viên bức xạ phải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ; nhân viên xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ phải được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ: phải có người phụ trách tẩy xạ. Người phụ trách tẩy xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm an toàn, an ninh</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ quy định nêu tại<a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/"> điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Có nơi riêng biệt để lưu giữ nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Trường hợp xử lý chất thải phóng xạ phải có kho lưu giữ tạm thời chất thải phóng xạ trước khi xử lý;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Có trách nhiệm thông báo khi có hiện tượng bất thường có thể gây mất an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Trường hợp lưu giữ nguồn phóng xạ kín, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh tương ứng theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Tổ chức chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phải có địa điểm chôn cất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, quy hoạch khác có liên quan; đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân, hồ sơ, trình tự, thủ tục theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhân lực</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có nhân viên bức xạ được cấp Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm an toàn, an ninh</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ quy định nêu tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Có kế hoạch thay đổi quy mô phạm vi, hoạt động cơ sở bức xạ trong đó mô tả chi tiết công việc dự kiến thay đổi, điều chỉnh, tính toán an toàn, nhân lực, trang thiết bị thực hiện công tác bảo đảm an toàn.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bảo đảm an toàn, an ninh</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có nơi riêng biệt để lưu giữ nguồn phóng xạ cho đến khi đưa vào sử dụng hoặc bàn giao cho tổ chức, cá nhân khác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, an ninh vật liệu hạt nhân tương ứng theo quy định tại <a>Phụ lục IV</a> và <a>Phụ lục V</a> ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trường hợp nhập khẩu nguồn phóng xạ kín, phải có cam kết trả lại nguồn cho nhà sản xuất khi không còn nhu cầu sử dụng hoặc bảo đảm nghĩa vụ tài chính cho việc xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Có tài liệu chứng minh xuất xứ của nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kiện hàng phải được đóng gói, dán nhãn theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp xuất khẩu nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng thì phải có văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhân lực</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt (trừ trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ theo quy định): người điều khiển phương tiện vận chuyển có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ hoặc có người áp tải có Giấy chứng nhận này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ: phải có người phụ trách ứng phó sự cố được cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm an toàn, an ninh</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kiện hàng phải được đóng gói, dán nhãn theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có thiết bị đo suất liều chiếu xạ để giám sát an toàn trong quá trình vận chuyển;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, an ninh vật liệu hạt nhân tương ứng theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ mức cao theo quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn quốc gia về An toàn bức xạ &#8211; Quản lý chất thải phóng xạ &#8211; Phân loại chất thải phóng xạ: kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Phương tiện vận chuyển đường bộ, khoang hàng vận chuyển bằng đường sắt phải gắn nhãn cảnh báo hàng nguy hiểm phóng xạ theo quy định khi vận chuyển nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Trường hợp vận chuyển bằng đường bộ: chỉ được sử dụng ôtô có khoang chứa riêng biệt và không được chở hành khách khi vận chuyển (trừ trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ theo quy định).</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 33. Điều kiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ ngoài việc tuân thủ các điều kiện cấp giấy phép theo quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản, phải đáp ứng các điều kiện về nhân lực, bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nhân lực</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nhân viên bức xạ phải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ trong thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ (kể cả sa khoáng có chứa phóng xạ);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bảo đảm an toàn, an ninh:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ quy định nêu tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Có thiết bị theo dõi suất liều chiếu xạ lắp đặt cố định tại khu vực chế biến khoáng sản có tính phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Có biện pháp để kiểm soát và chống nhiễm bẩn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Có địa điểm và biện pháp thu gom, xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ (nếu có phát sinh chất thải phóng xạ).</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 34. Điều kiện cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhân lực</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có nhân viên bức xạ được cấp Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Có người phụ trách tẩy xạ và người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ. Người phụ trách tẩy xạ và người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý, quản lý nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ; trong đó nêu chi tiết quy trình, tiến độ thực hiện, nhân lực, trang thiết bị và bảo đảm tài chính để hoàn thành kế hoạch.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 35. Điều kiện cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho cá nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Được đào tạo về an toàn bức xạ tương ứng với loại hình công việc được đảm nhiệm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nhân viên bức xạ đảm nhiệm vị trí người phụ trách an toàn bức xạ phải có trình độ từ cao đẳng trở lên trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nhân viên bức xạ đảm nhiệm vị trí người phụ trách an toàn bức xạ tại cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) phải có trình độ từ cao đẳng trở lên hoặc một trong các loại chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Nhân viên bức xạ đảm nhiệm các vị trí quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này, trừ người phụ trách an toàn bức xạ phải được đào tạo các nội dung chuyên môn tương ứng với loại hình công việc được đảm nhiệm. Trường hợp Việt Nam chưa có cơ sở đào tạo chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền cho phép, cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ phải có giấy chứng nhận đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với loại hình đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Tiểu mục 2. TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 36. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề nghị cấp giấy phép, phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cách thức thực hiện:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) thực hiện theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thực hiện theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân).</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 37. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phiếu khai báo máy gia tốc hoặc phiếu khai báo nguồn phóng xạ gắn với thiết bị chiếu xạ theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị chiếu xạ như trong phiếu khai báo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bản sao giấy chứng nhận kiểm định đối với các thiết bị chiếu xạ sử dụng trong y tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Bản sao kết quả kiểm xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phiếu khai báo thiết bị bức xạ theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị bức xạ như trong phiếu khai báo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Bản sao kết quả kiểm xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 39. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ)</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở như trong phiếu khai báo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Báo cáo đánh giá an toàn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Bản sao kết quả kiểm xạ, trừ trường hợp đề nghị cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ hở trong y học hạt nhân lần đầu. Đối với các nguồn phóng xạ hở trong y học hạt nhân, kết quả kiểm xạ bao gồm đo suất liều bức xạ, đo nhiễm bẩn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 40. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phiếu khai báo nhân viên áp tải hàng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở như trong phiếu khai báo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Báo cáo đánh giá an toàn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Bản sao kết quả kiểm xạ địa điểm lưu giữ nguồn phóng xạ tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; sản xuất, chế biến chất phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ trong sản xuất, chế biến chất phóng xạ theo Mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Phiếu khai báo trang thiết bị sử dụng trong sản xuất, chế biến chất phóng xạ theo Mẫu số 16 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Báo cáo đánh giá an toàn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại <a>khoản 2 Điều</a> <a>27 Nghị định này</a>. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Bản sao kết quả kiểm xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo Mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bản sao kết quả kiểm xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Báo cáo phân tích an toàn đối với việc thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định này. Báo cáo thực hiện theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 44. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 10 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bản sao hợp đồng mua bán hoặc văn bản thỏa thuận chuyển giao, tiếp nhận nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân giữa tổ chức, cá nhân nhập khẩu phía Việt Nam với tổ chức, cá nhân xuất khẩu nước ngoài.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Bản sao hợp đồng ủy thác nhập khẩu giữa tổ chức, cá nhân ủy thác và tổ chức, cá nhân nhận ủy thác trong trường hợp nhập khẩu ủy thác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc sản xuất tại Việt Nam, tài liệu chứng minh hoạt độ phóng xạ phù hợp để dự kiến tiếp tục sử dụng cho mục đích dân sự tại Việt Nam, tài liệu thuyết minh mục đích sử dụng nguồn phóng xạ đối với trường hợp nhập khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bản sao tài liệu chứng minh xuất xứ của nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bản sao hợp đồng mua bán hoặc văn bản thỏa thuận về việc chuyển giao, tiếp nhận nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng giữa tổ chức, cá nhân xuất khẩu phía Việt Nam với tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn ở nước ngoài.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Trường hợp xuất khẩu nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: bản sao văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cấp cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nhân viên áp tải hàng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 11 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận vận chuyển trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép không phải là tổ chức, cá nhân vận chuyển.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Báo cáo phân tích an toàn đối với việc chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định này. Báo cáo thực hiện theo Mẫu số 09 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ &#8211; sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phiếu khai báo thiết bị bức xạ theo Mẫu tương ứng tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị bức xạ như trong phiếu khai báo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)).</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Bản sao Kết quả kiểm xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 49. Thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Chứng chỉ nhân viên bức xạ sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) hoạt động trên địa bàn tỉnh. Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) được sử dụng di động tại các tỉnh khác nhau thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý thiết bị đặt trụ sở chính cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X. Trường hợp tổ chức thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) sử dụng cố định sang địa bàn tỉnh khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt thiết bị có thẩm quyền cấp, sửa đổi giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ tại cơ sở tiến hành công việc bức xạ quy định tại điểm a khoản này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ đối với trường hợp không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bộ Y tế cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản có tính phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có quyền gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 50. Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cách thức thực hiện</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thành phần hồ sơ</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ tương ứng được quy định từ Điều 37 đến Điều 48 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thời hạn giải quyết và trả kết quả</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này) và cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định trong thời hạn sau đây: 10 ngày làm việc đối với nhập khẩu, xuất khẩu và vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ Nhóm 3, Nhóm 4 và Nhóm 5 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ và đối với vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; 15 ngày làm việc đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); 18 ngày làm việc đối với vận chuyển; 25 ngày làm việc đối với các công việc bức xạ khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp không cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 51. Thủ tục gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân muốn gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ phải gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi Giấy phép hết hạn ít nhất 45 ngày đối với Giấy phép có thời hạn trên 12 tháng, ít nhất 15 ngày đối với Giấy phép có thời hạn 6 tháng, 12 tháng. Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải đề nghị cấp Giấy phép mới.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cách thức thực hiện</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thành phần hồ sơ</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bản sao kết quả kiểm xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc vận hành thiết bị chiếu xạ trong y tế, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT));</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gần nhất).</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Thời hạn giải quyết và trả kết quả</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này) và cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn sau đây: 18 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép có thời hạn trên 12 tháng (trừ Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)); 15 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); 10 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép có thời hạn 12 tháng, 6 tháng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp không gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 52. Thủ tục sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi Giấy phép trong các trường hợp sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thay đổi các thông tin về tổ chức, cá nhân được ghi trong Giấy phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thay đổi các thông tin về cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển quá cảnh; tuyến đường vận chuyển đối với Giấy phép vận chuyển, vận chuyển quá cảnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Giảm số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong Giấy phép do chuyển nhượng, xuất khẩu, chấm dứt sử dụng, chấm dứt vận hành hoặc bị mất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Hiệu chỉnh lại thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong trường hợp phát hiện thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong Giấy phép chưa chính xác so với thực tế hoặc sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Cập nhật thông tin về hãng, nước sản xuất của nguồn phóng xạ hở dùng trong y tế trong trường hợp có thay đổi về nhà cung cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ đối với thiết bị soi kiểm tra an ninh, hàng hóa, hành lý; thiết bị phát tia X có cơ cấu tự che chắn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Thay đầu bóng phát tia X trong thiết bị X-quang chẩn đoán y tế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Hợp nhất các giấy phép còn hiệu lực, có cùng thời hạn theo quy định tại Điều 55 Nghị định này do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính).</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cách thức thực hiện</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thành phần hồ sơ</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bản sao hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ do chuyển nhượng; bản sao Giấy phép xuất khẩu kèm tờ khai hải quan đối với trường hợp giảm số lượng nguồn phóng xạ do xuất khẩu; văn bản thông báo của cơ sở về việc chấm dứt sử dụng hoặc chấm dứt vận hành; văn bản xác nhận nguồn phóng xạ bị mất đối với trường hợp mất nguồn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Các văn bản chứng minh các thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong Giấy phép đã cấp khác với thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trên thực tế và cần hiệu đính;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Bản sao tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, nhà cung cấp có thông tin về nguồn phóng xạ hở đối với trường hợp cần cập nhật về hãng, nước sản xuất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Thời hạn giải quyết và trả kết quả</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 tại Phụ lục X ban hành kèm theo) và sửa đổi Giấy phép trong thời hạn 10 ngày làm việc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp không cấp sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 53. Thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân phải đề nghị bổ sung Giấy phép trong các trường hợp sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bổ sung nguồn phóng xạ mới, thiết bị bức xạ mới so với Giấy phép đã được cấp (cùng thủ tục hành chính);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tăng tổng hoạt độ đối với nguồn phóng xạ hở trong Giấy phép đã được cấp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Các trường hợp không áp dụng bổ sung Giấy phép:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xuất khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Công việc bức xạ mới khác với loại hình tiến hành công việc bức xạ đã cấp (khác thủ tục hành chính);</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Công việc bức xạ mới thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép của cơ quan khác với cơ quan đã cấp Giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cách thức thực hiện thủ tục</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thành phần hồ sơ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phiếu khai báo nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ mới theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; kèm theo bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp các thông tin như trong phiếu khai báo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ bổ sung theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Thời hạn giải quyết và trả kết quả</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 tại Phụ lục X) và cấp bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 18 ngày làm việc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp không đồng ý cấp bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, Cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 54. Thủ tục cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cách thức thực hiện:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thành phần hồ sơ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bản sao bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên hoặc một trong các loại chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ người phụ trách an toàn bức xạ; bản sao chứng chỉ chuyên môn tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ khác quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc đối với cá nhân đã được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 19 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Ảnh chân dung cỡ 03 cm x 04 cm trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện; tệp tin ảnh cỡ 03 cm x 04 cm trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thời hạn giải quyết và trả kết quả:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thời hạn thẩm định hồ sơ và cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp không đồng ý cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm c khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 55. Thời hạn của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có thời hạn như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) 12 tháng đối với các công việc: nhập khẩu, xuất khẩu nguồn phóng xạ Nhóm 4, Nhóm 5 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ (cấp cho từng chuyến hàng đối với nguồn phóng xạ kín, nhiều chuyến hàng đối với nguồn phóng xạ hở);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) 06 tháng đối với các công việc: nhập khẩu, xuất khẩu nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân (cấp cho từng chuyến hàng);</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Giấy phép vận chuyển nguồn phóng xạ trong hoạt động xuất nhập khẩu có thời hạn giống thời hạn với loại hình Giấy phép xuất nhập khẩu tương ứng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Giấy phép vận chuyển trong trường hợp chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ, thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ có thời hạn 06 tháng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) 12 tháng đối với các công việc: vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) 05 năm đối với công việc vận hành thiết bị chiếu xạ; sản xuất, chế biến chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) 03 năm đối với các công việc bức xạ khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chứng chỉ nhân viên bức xạ có thời hạn 05 năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thời hạn của Giấy phép gia hạn được tính từ ngày hết hạn của Giấy phép cũ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Giấy phép sửa đổi, bổ sung, có thời hạn như thời hạn của Giấy phép cũ, trừ trường hợp sửa đổi Giấy phép quy định tại khoản 5 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Giấy phép sửa đổi để hợp nhất các Giấy phép đã được cấp và còn hiệu lực có thời hạn theo thời hạn của Giấy phép còn thời hạn dài nhất.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 56. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công việc bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thu hồi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ được thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trường hợp quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">điểm a, d, đ khoản 2 Điều 58 Luật Năng lượng nguyên tử</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp giấy phép đã cấp không đúng thẩm quyền quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">điểm e khoản 2 Điều 58 Luật Năng lượng nguyên tử</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong trường hợp sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Khi nhận được thông báo về việc phá sản hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 49 Nghị định này ban hành văn bản chấm dứt hiệu lực của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sau khi nhận được thông báo của tổ chức, cá nhân về việc chấm dứt hoạt động tiến hành công việc bức xạ, Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 49 Nghị định này có văn bản xác nhận về việc chấm dứt hoạt động hoặc hướng dẫn thực hiện công tác bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Giấy phép tiến hành công việc bức xạ hết hiệu lực kể từ thời điểm Quyết định thu hồi có hiệu lực hoặc văn bản chấm dứt hiệu lực của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ được phép nộp hồ sơ cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau khi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định này.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 3. THÔNG BÁO KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ, THỦ TỤC KHAI BÁO, THẨM ĐỊNH BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN, THANH LÝ NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ CẤP CƠ SỞ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 57. Thông báo kế hoạch tiến hành công việc bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân có kế hoạch tiến hành công việc bức xạ gửi thông báo bằng văn bản trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua Hệ thống văn bản điện tử liên thông tới Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 49 Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 58. Thủ tục khai báo</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Phân cấp khai báo:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức, cá nhân tiếp nhận, sở hữu nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ trên mức miễn trừ khai báo, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân khai báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 49 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Khai báo chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân đã được cấp phép sử dụng hoặc lưu giữ nguồn phóng xạ khi không còn nhu cầu sử dụng hoặc lưu giữ nguồn phóng xạ và có kế hoạch chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ cho Tổ chức, cá nhân khác phải tiến hành thủ tục khai báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trình tự thực hiện:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Việc khai báo phải được thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức, cá nhân chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ phải thực hiện việc khai báo trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày có ý định chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai báo cho từng nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ, loại vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân với cơ quan có thẩm quyền theo mẫu Phiếu khai báo tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thời hạn giải quyết và trả kết quả:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu khai báo, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận khai báo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp Phiếu khai báo là thành phần của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép không cần cấp Giấy xác nhận khai báo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức, cá nhân được miễn thực hiện thủ tục khai báo trong trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 59. Thủ tục phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cách thức thực hiện:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định Báo cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân).</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thành phần hồ sơ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Báo cáo phân tích an toàn có thiết kế và tính toán bảo vệ bức xạ (chiếu ngoài và chiếu trong) bảo đảm mức liều chiếu xạ tiềm năng đối với nhân viên bức xạ và công chúng không vượt quá giá trị liều giới hạn theo quy định. Báo cáo phân tích an toàn thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thời hạn giải quyết và trả kết quả:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định Báo cáo phân tích an toàn bức xạ và trả kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Kết quả thẩm định phải ghi rõ Bản Báo cáo phân tích an toàn đáp ứng hoặc không đáp ứng các điều kiện an toàn. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện an toàn phải nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 60. Thủ tục thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cách thức thực hiện:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân).</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thành phần hồ sơ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Báo cáo đánh giá an toàn được phân loại theo từng loại cơ sở tương ứng quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thời hạn giải quyết và trả kết quả:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ và trả kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Kết quả thẩm định phải ghi rõ Bản Báo cáo đánh giá an toàn đáp ứng hoặc không đáp ứng các điều kiện an toàn. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện an toàn phải nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 61. Thủ tục thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cách thức thực hiện:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có tổng hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này lập hồ sơ đề nghị thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo một trong các hình thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân)</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thành phần hồ sơ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Văn bản đề nghị thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo Mẫu số 12 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Danh mục nguồn phóng xạ đã qua sử dụng đề nghị thanh lý;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bản sao tài liệu trình bày phương thức thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bản sao chứng chỉ của nguồn phóng xạ đề nghị thanh lý hoặc bản sao phiếu đánh giá hoạt độ phóng xạ đối với các nguồn phóng xạ đã qua sử dụng đề nghị thanh lý, được cấp bởi tổ chức đã được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp phép hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đánh giá hoạt độ phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thời hạn giải quyết và trả kết quả:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và trả lời bằng văn bản xác nhận hoặc từ chối trong thời hạn 10 ngày làm việc.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 62. Thủ tục phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thủ tục đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân).</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố theo Mẫu số 12 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; Kế hoạch ứng phó sự cố được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thời hạn giải quyết và trả kết quả:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố; trường hợp không phê duyệt thì trong thời hạn này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 4. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Tiểu mục 1. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 63. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có chương trình, tài liệu giảng dạy phù hợp với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động. Chương trình, tài liệu giảng dạy phải bao gồm đủ các nội dung về pháp luật, kỹ thuật và bài thực hành theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Chương trình, tài liệu giảng dạy phải được cập nhật định kỳ (01 lần trong 02 năm) hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Có trang thiết bị kỹ thuật phục vụ bài giảng và bài thực hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ, được quản lý phù hợp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 21000.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 64. Lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ quy định nêu tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ, nhân viên thực hiện dịch vụ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp lắp đặt nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Có buồng thao tác (hot cell) hoặc trang thiết bị che chắn bức xạ khi thao tác với nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Có thiết bị ghi đo bức xạ phù hợp với tính chất vật lý của loại bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa. Thiết bị ghi đo bức xạ phải có Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận; có trang thiết bị phù hợp để lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Có liều kế cá nhân và trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên thực hiện dịch vụ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 65. Đo liều chiếu xạ cá nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có hệ thiết bị đo liều chiếu xạ cá nhân, liều kế cá nhân tương ứng và có kết quả đo đáp ứng mức liều chuẩn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Có phòng lưu giữ và phòng đo liều kế cá nhân phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất hệ thiết bị đo liều chiếu xạ cá nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 66. Đánh giá hoạt độ phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có thiết bị xác định đồng vị phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp đánh giá hoạt độ trong mẫu phân tích: có mẫu chuẩn, hệ thống xử lý mẫu, thiết bị phân tích mẫu có thông tin đặc tính kỹ thuật phù hợp với đồng vị phóng xạ cần đánh giá.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Có thiết bị đo suất liều bức xạ phù hợp với tính chất vật lý của bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ. Thiết bị đo suất liều bức xạ phải có Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Có liều kế cá nhân và trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên thực hiện dịch vụ. Trường hợp hoạt động dịch vụ có tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở phải có trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ trong cho nhân viên thực hiện dịch vụ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 67. Kiểm định thiết bị bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định thiết bị bức xạ đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định thiết bị bức xạ tương ứng. Trường hợp loại thiết bị bức xạ chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định cụ thể việc kiểm định, được phép áp dụng tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất hệ thiết bị có chức năng kiểm định loại thiết bị bức xạ này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Có thiết bị đo suất liều bức xạ phù hợp với tính chất vật lý của bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ. Thiết bị đo suất liều bức xạ phải có Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Có liều kế cá nhân và trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên thực hiện dịch vụ. Trường hợp hoạt động dịch vụ có tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở phải có trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ trong cho nhân viên thực hiện dịch vụ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Có chương trình bảo đảm chất lượng phù hợp với loại hình thực hiện dịch vụ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 68. Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có nguồn phóng xạ chuẩn, thiết bị bức xạ được hiệu chuẩn tại phòng chuẩn đo lường bức xạ, hạt nhân quốc gia hoặc quốc tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Có phòng chuẩn thực hiện hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ đáp ứng yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiết kế che chắn bảo đảm an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ, công chúng và bảo đảm việc hiệu chuẩn không bị ảnh hưởng bởi phóng xạ môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm để bảo đảm chất lượng của hoạt động hiệu chuẩn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp không có thiết kế phòng hoặc không có hướng dẫn về kích thước phòng của nhà cung cấp thiết bị hoặc nguồn chuẩn, phải bảo đảm kích thước tối thiểu của phòng chuẩn theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Có thiết bị đo suất liều bức xạ phù hợp với tính chất vật lý của bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ. Thiết bị đo suất liều bức xạ phải có Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Có liều kế cá nhân và trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên thực hiện dịch vụ. Trường hợp hoạt động dịch vụ có tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở phải có trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ trong cho nhân viên thực hiện dịch vụ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 69. Kiểm xạ, tẩy xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có thiết bị đo suất liều bức xạ phù hợp với tính chất vật lý của bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ kiểm xạ. Thiết bị đo suất liều bức xạ phải có Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp có đo mức nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt và không khí: có thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt và không khí; thiết bị này phải có Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Có liều kế cá nhân và trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên thực hiện dịch vụ. Trường hợp hoạt động dịch vụ có tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở phải có trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ trong cho nhân viên thực hiện dịch vụ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Trường hợp thực hiện dịch vụ tẩy xạ phải có dụng cụ, hóa chất và vật liệu tẩy xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 70. Thử nghiệm thiết bị bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải có ít nhất 02 nhân viên có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương ứng với loại hình đề nghị cấp Giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có phòng thử nghiệm thiết bị bức xạ đáp ứng các yêu cầu sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiết kế che chắn bảo đảm an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ và công chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Không tiến hành thử nghiệm đồng thời với hoạt động khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, e khoản 2 Điều 23 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Có thiết bị đo suất liều bức xạ phù hợp với tính chất vật lý của bức xạ dự kiến thực hiện dịch vụ. Thiết bị đo suất liều bức xạ phải có Giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Có liều kế cá nhân và trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên thực hiện dịch vụ. Trường hợp hoạt động dịch vụ có tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở phải có trang thiết bị bảo hộ chống chiếu xạ trong cho nhân viên thực hiện dịch vụ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Tiểu mục 2. ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 71. Điều kiện chung để cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc phù hợp với từng loại hình dịch vụ tương ứng theo quy định tại Điều 72 và Điều 73 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Có giấy chứng nhận đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ được cấp bởi cơ sở đào tạo do cơ quan có thẩm quyền cho phép đối với các loại hình dịch vụ từ điểm b đến điểm i khoản 2 Điều 21 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp Việt Nam chưa có cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cho phép, phải đáp ứng một trong các điều kiện sau: có giấy chứng nhận đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với loại hình dịch vụ đề nghị cấp Chứng chỉ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp; đã tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực dịch vụ đề nghị cấp chứng chỉ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Có kinh nghiệm tham gia giảng dạy hoặc trợ giảng tại các cơ sở đào tạo đối với loại hình dịch vụ tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 72. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Trường hợp hành nghề dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Về nội dung kỹ thuật: có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành liên quan đến vật lý hạt nhân, công nghệ bức xạ, hạt nhân và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Về nội dung pháp luật: có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành luật, các chuyên ngành liên quan đến vật lý hạt nhân, công nghệ bức xạ, hạt nhân và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực an toàn bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trường hợp hành nghề dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về kiểm xạ, tẩy xạ, đánh giá hoạt độ phóng xạ, đo liều chiếu xạ cá nhân hoặc hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ: có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành liên quan đến vật lý hạt nhân, công nghệ bức xạ, hạt nhân và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trực tiếp về nội dung đào tạo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp hành nghề dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, kiểm định thiết bị bức xạ hoặc thử nghiệm thiết bị bức xạ: có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành kỹ thuật và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trực tiếp về nội dung đào tạo.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 73. Kiểm xạ, tẩy xạ, đánh giá hoạt độ phóng xạ, lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, đo liều chiếu xạ cá nhân, kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ hoặc thử nghiệm thiết bị bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Trường hợp hành nghề dịch vụ tẩy xạ: có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành liên quan đến vật lý hạt nhân, công nghệ bức xạ, hạt nhân, hóa phóng xạ và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trường hợp hành nghề dịch vụ hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ: có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành liên quan đến vật lý hạt nhân, công nghệ bức xạ, hạt nhân và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp hành nghề dịch vụ lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ: có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với loại hình dịch vụ thực hiện và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trường hợp hành nghề dịch vụ kiểm xạ, đánh giá hoạt độ phóng xạ, đo liều chiếu xạ cá nhân, kiểm định thiết bị bức xạ hoặc thử nghiệm thiết bị bức xạ: có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với loại hình dịch vụ thực hiện và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Tiểu mục 3. TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 74. Thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cách thức thực hiện</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thành phần hồ sơ</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phiếu khai báo nhân viên thực hiện dịch vụ theo Mẫu số 17 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử đối với nhân viên thực hiện dịch vụ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phiếu khai báo trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử tương ứng theo Mẫu số 18 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Báo cáo phân tích an toàn theo <a>Mẫu số 14 tại Phụ lục IX</a> ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở (áp dụng đối với hoạt động dịch vụ quy định tại điểm b và i khoản 2 Điều 21 của Nghị định này);</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Bản sao chương trình đào tạo, tài liệu giảng dạy (áp dụng đối với hoạt động dịch vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Nghị định này);</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Bản sao tài liệu khác chứng minh điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tương ứng với loại hình dịch vụ theo quy định của Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thời hạn giải quyết và trả kết quả</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp không cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 75. Thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức phải đề nghị gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử chậm nhất 45 ngày trước khi Giấy đăng ký hết hạn. Sau thời hạn này, tổ chức phải đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử mới.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cách thức thực hiện</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thành phần hồ sơ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo <a>Mẫu số 09 tại Phụ lục VIII</a> ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Khai báo bổ sung, cập nhật nếu có các nội dung thay đổi về nhân viên thực hiện dịch vụ kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề dịch vụ tương ứng với loại hình dịch vụ của các nhân viên thực hiện dịch vụ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bản sao kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên thực hiện dịch vụ (áp dụng đối với trường hợp thực hiện dịch vụ có yêu cầu sử dụng liều kế cá nhân).</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Thời hạn giải quyết và trả kết quả</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp không đồng ý gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 76. Thủ tục sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức phải đề nghị sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trong trường hợp thay đổi các thông tin về tổ chức được ghi trong Giấy đăng ký bao gồm tên, địa chỉ, các trang thiết bị thực hiện dịch vụ của tổ chức hoặc trong trường hợp sai do lỗi của cơ quan cấp giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cách thức thực hiện.</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thành phần hồ sơ</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đơn đề nghị sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 10 tại Phụ lục VIII ban hành kèm Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Các giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận thông tin sửa đổi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Thời hạn giải quyết và trả kết quả:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp không đồng ý cấp sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 77. Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cách thức thực hiện</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thành phần hồ sơ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 11 tại Phụ lục VIII ban hành kèm Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bản sao các văn bằng, Chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định này phù hợp với loại hình dịch vụ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bản sao tài liệu chứng minh kinh nghiệm làm việc phù hợp với loại hình dịch vụ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề. Đối với cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ hoặc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phải có giấy xác nhận kinh nghiệm giảng dạy, trợ giảng của các tổ chức đào tạo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Văn bản xác nhận quá trình thực hiện dịch vụ đối với cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 19 tại Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Ảnh chân dung cỡ 03 cm x 04 cm trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện; tệp tin ảnh cỡ 03 cm x 04 cm trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến (loại ảnh căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu).</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thời hạn giải quyết và trả kết quả:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo theo Mẫu số 05 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp không đồng ý cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 78. Thẩm quyền cấp và thời hạn của Giấy đăng ký và Chứng chỉ hành nghề</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thời hạn của Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đào tạo an toàn bức xạ không có thời hạn. Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử khác có thời hạn 05 năm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử sau khi sửa đổi có thời hạn như Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử được đề nghị sửa đổi;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử có thời hạn 05 năm.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 79. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử được thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trường hợp quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 58 Luật Năng lượng nguyên tử</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp giấy đăng ký đã cấp không đúng thẩm quyền quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">điểm e khoản 2 Điều 58 Luật Năng lượng nguyên tử</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chấm dứt hiệu lực Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trong trường hợp sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Khi nhận được thông báo về việc phá sản hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy đăng ký quy định tại Điều 78 Nghị định này ban hành văn bản chấm dứt hiệu lực của Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sau khi nhận được thông báo của tổ chức, cá nhân về việc chấm dứt hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy đăng ký quy định tại Điều 78 Nghị định này có văn bản xác nhận về việc chấm dứt hoạt động hoặc hướng dẫn thực hiện công tác bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử hết hiệu lực kể từ thời điểm Quyết định thu hồi có hiệu lực hoặc văn bản chấm dứt hiệu lực của Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử được phép nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký sau khi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định tại Nghị định này.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 80. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Hướng dẫn và tổ chức quản lý việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan quy định tại Nghị định này trên phạm vi cả nước;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cung cấp thông tin về giấy phép tiến hành công việc bức xạ đã cấp cho tổ chức sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ Nhóm 1 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ; sản xuất, chế biến chất phóng xạ tới Bộ Công an để phối hợp quản lý công tác bảo đảm an toàn, an ninh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên quan hướng dẫn chi tiết chương trình đào tạo bổ sung, công nhận, xác nhận trình độ tương đương vật lý y khoa cho các nhân viên bức xạ đã đảm nhiệm vị trí kỹ sư vật lý y khoa trước thời điểm áp dụng điều kiện nhân lực quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 23 và điểm d khoản 1 Điều 25 Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 81. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Nghị định này trong phạm vi địa phương.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bố trí cán bộ đã được đào tạo về an toàn bức xạ thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ tại địa phương.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định tại Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tuân thủ yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thẩm định cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chia sẻ và cập nhật cơ sở dữ liệu trên Nền tảng số về thực trạng tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bố trí đầy đủ nguồn nhân lực, trang thiết bị, nguồn tài chính để bảo đảm thực hiện các điều kiện tiến hành công việc bức xạ, điều kiện hoạt động hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định tại Nghị định này.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương VI</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>THANH TRA, KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 83. Thẩm quyền, phạm vi thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân trực thuộc Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có thẩm quyền thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, xây dựng cơ sở bức xạ, xây dựng cơ sở hạt nhân trên phạm vi toàn quốc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thanh tra tỉnh và cơ quan thanh tra khác có thẩm quyền thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 14 Luật Năng lượng nguyên tử</a> và tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo thẩm quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trong quá trình thanh tra đối với nhà máy điện hạt nhân, người tiến hành thanh tra có quyền:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tiếp cận đến tất cả địa điểm liên quan tại mọi thời điểm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tạm dừng hoặc kiến nghị tạm dừng hoạt động một phần hoặc toàn bộ nhà máy điện hạt nhân trong trường hợp phát hiện nguy cơ gây mất an toàn nghiêm trọng, bao gồm: nhân viên vận hành vi phạm nghiêm trọng quy trình vận hành, nguyên tắc an toàn; vi phạm giới hạn và điều kiện vận hành theo điều kiện của giấy phép; hoạt động có nguy cơ dẫn đến tai nạn nghiêm trọng, mất an toàn hạt nhân, phát tán phóng xạ, gây chiếu xạ quá liều.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Cơ quan thanh tra tại khoản 1 Điều này phải tiến hành thanh tra thường xuyên trong giai đoạn xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Cơ quan thanh tra tại khoản 1, khoản 2 Điều này khi tiến hành thanh tra phải bảo đảm nội dung thanh tra quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Điều 86, Điều 87, Điều 88, Điều 89 và Điều 90 Nghị định này</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 84. Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với thanh tra viên</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Ngoài đáp ứng yêu cầu theo quy định pháp luật về thanh tra, thanh tra viên thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành vật lý nguyên tử và hạt nhân, công nghệ kỹ thuật hạt nhân, kỹ thuật hạt nhân, hóa phóng xạ hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ, ghi đo bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nắm vững quy định của pháp luật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thanh tra viên thanh tra tại nhà máy điện hạt nhân phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan đến năng lượng nguyên tử.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 85. Thẩm quyền, yêu cầu, trình tự thủ tục kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, xây dựng cơ sở bức xạ, xây dựng cơ sở hạt nhân trên phạm vi toàn quốc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý về năng lượng nguyên tử có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 14 Luật Năng lượng nguyên tử</a> và tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Yêu cầu trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trình tự, thủ tục kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân được thực hiện theo <a>Chương III Nghị định số 217/2025/NĐ-CP</a> ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Khi tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm, Đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý, biện pháp ngăn chặn theo thẩm quyền; yêu cầu khắc phục ngay tình trạng hoặc hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; kiến nghị tạm dừng hoạt động một phần hoặc toàn bộ nhà máy điện hạt nhân đối với các trường hợp quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm b khoản 3 Điều 83 Nghị định này</a>; thu hồi, kiến nghị thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Điều 58 của Luật Năng lượng nguyên tử</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Người tham gia Đoàn kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đáp ứng đầy đủ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành vật lý nguyên tử và hạt nhân, công nghệ kỹ thuật hạt nhân, kỹ thuật hạt nhân, hóa phóng xạ hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Nắm vững quy định của pháp luật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 86. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, xây dựng cơ sở hạt nhân, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Việc thực hiện quy định về khai báo nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy phép xây dựng cơ sở hạt nhân; việc tuân thủ điều kiện của giấy phép;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Việc đào tạo an toàn bức xạ, đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; theo dõi liều chiếu xạ nghề nghiệp, khám sức khỏe và trang bị thiết bị bảo hộ cá nhân cho nhân viên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân; kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc kiểm xạ khu vực làm việc; thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Việc ban hành và tổ chức thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng, nội quy an toàn bức xạ, quy trình, hướng dẫn làm việc, chỉ dẫn an toàn liên quan đến công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Việc thực hiện các quy định của pháp luật và điều ước quốc tế về thanh sát hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Việc thực hiện các quy định về chuẩn bị, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Việc lập và lưu giữ hồ sơ an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, thanh sát hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">k) Nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Việc đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Điều kiện về nhân lực, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử đối với nhân viên thực hiện dịch vụ; theo dõi liều chiếu xạ nghề nghiệp, khám sức khỏe và trang bị thiết bị bảo hộ cá nhân cho nhân viên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phương tiện, trang thiết bị thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc ban hành và tổ chức thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng, nội quy an toàn bức xạ, quy trình thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Việc lập và lưu giữ hồ sơ an toàn bức xạ, hồ sơ thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn khoản 1 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 87. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn khảo sát, lựa chọn địa điểm</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn khảo sát, lựa chọn địa điểm bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trách nhiệm của chủ đầu tư trong khảo sát, đánh giá chi tiết địa điểm; việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong khảo sát, lựa chọn địa điểm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Việc xây dựng và thực hiện báo cáo phân tích an toàn giai đoạn lựa chọn địa điểm; báo cáo tổng quan lựa chọn địa điểm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Việc ban hành và tổ chức thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng trong quá trình khảo sát, lựa chọn địa điểm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Hoạt động khảo sát, thu thập số liệu tại thực địa: kế hoạch khảo sát, quy trình khảo sát, trang thiết bị khảo sát, nhân lực khảo sát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kỹ thuật và xã hội liên quan đến địa điểm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Đánh giá khía cạnh an ninh và bảo vệ địa điểm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Hoạt động tham vấn cộng đồng trong quá trình lựa chọn địa điểm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Việc lập, quản lý hồ sơ khảo sát, lựa chọn địa điểm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn khoản 1 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 88. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn xây dựng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nội dung thanh tra, kiểm tra đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn xây dựng bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Hệ thống quản lý chất lượng và an toàn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện điều kiện của giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Việc tổ chức thi công, lắp đặt theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt; việc quản lý thay đổi thiết kế, bảo đảm mọi thay đổi liên quan đến an toàn phải được đánh giá, phê duyệt đầy đủ trước khi thực hiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc xây dựng và thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng đối với từng hạng mục công trình, hệ thống, thiết bị thuộc diện giám sát an toàn; việc kiểm soát chất lượng tại hiện trường và việc lập, lưu trữ hồ sơ chất lượng theo quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Năng lực chuyên môn, chứng chỉ hành nghề và điều kiện làm việc của đội ngũ kỹ sư, công nhân thực hiện các công việc liên quan đến an toàn hạt nhân; việc tổ chức đào tạo, huấn luyện về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an toàn lao động và bảo hộ cá nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Nguồn gốc, chứng chỉ xuất xứ, chứng chỉ chất lượng của vật liệu, thiết bị sử dụng trong công trình, đặc biệt là các thiết bị thuộc hệ thống an toàn; việc tiếp nhận, bảo quản và sử dụng vật liệu, thiết bị tại hiện trường bảo đảm đúng quy định kỹ thuật và điều kiện bảo đảm chất lượng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Việc thực hiện các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế trong quá trình thi công, lắp đặt cấu kiện, thiết bị;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) An toàn bức xạ và an toàn lao động liên quan đến an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Việc thiết kế, chế tạo các cấu trúc, hệ thống và bộ phận liên quan đến an toàn của lò phản ứng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">k) Nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn khoản 1 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 89. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn vận hành thử, vận hành</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn vận hành thử, vận hành thực hiện theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 3 Điều 59 Luật Năng lượng nguyên tử</a>, <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 1 Điều 86 Nghị định này</a> và các nội dung sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập, đề nghị phê duyệt và triển khai chương trình vận hành thử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Hệ thống quản lý an toàn và hệ thống quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Năng lực bảo đảm tổ chức việc vận hành thử của chủ đầu tư;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc báo cáo kết quả vận hành thử; thay đổi về chỉ tiêu kỹ thuật, điều kiện và giới hạn vận hành so với thiết kế khi xây dựng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Trách nhiệm bảo đảm nguồn lực cho việc vận hành an toàn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Biện pháp bảo đảm tài chính để thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong suốt quá trình vận hành và chấm dứt hoạt động;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn khoản 1 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 90. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn chấm dứt hoạt động</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nội dung thanh tra, kiểm tra đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn chấm dứt hoạt động đáp ứng quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 1 Điều 86 Nghị định này</a> và các nội dung sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trách nhiệm của tổ chức vận hành trong việc lập chấm dứt hoạt động;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Việc thực hiện kế hoạch chấm dứt hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Việc bảo đảm tài chính cho chấm dứt hoạt động;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn khoản 1 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 91. Tần suất thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tần suất thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân phải tương ứng quy mô, loại hình công việc bức xạ, mức độ rủi ro của công việc bức xạ gây ra và phải bảo đảm không thấp hơn tần suất như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đối với nhà máy điện hạt nhân và cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu ít nhất 01 lần trong 01 năm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ; cơ sở vận hành máy gia tốc; cơ sở xạ trị; cơ sở chiếu xạ công nghiệp; cơ sở sử dụng thuốc phóng xạ trong y học hạt nhân; cơ sở sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình; cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh; cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia ít nhất 01 lần trong 02 năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn tần suất thanh tra, kiểm tra đối với loại hình cơ sở tiến hành công việc bức xạ khác ngoài khoản 1 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 92. Trang thiết bị chuyên dụng dùng trong thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Đoàn thanh tra, Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải được trang bị các trang thiết bị phù hợp, bảo đảm đánh giá đầy đủ nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thiết bị đo đánh giá an toàn, kiểm tra chất lượng thiết bị bức xạ</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiết bị đo suất liều bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thiết bị nhận diện đồng vị phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thiết bị, dụng cụ lấy mẫu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Phương tiện, trang thiết bị đánh giá chất lượng đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị, thiết bị trong y học hạt nhân và thiết bị X-quang chẩn đoán y tế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Phần mềm chuyên dụng để đánh giá an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trang thiết bị bảo đảm an toàn, thiết bị khác</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Liều kế cá nhân cho thành viên Đoàn thanh tra, Đoàn kiểm tra chuyên ngành;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trang thiết bị bảo hộ chống tác hại của bức xạ cho thành viên Đoàn thanh tra, Đoàn kiểm tra chuyên ngành;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trang thiết bị văn phòng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thiết bị chụp ảnh, ghi âm, ghi hình.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Các thiết bị quy định tại điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này phải có dải đo, ngưỡng đo và thời gian đáp ứng phù hợp với loại bức xạ được đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Các trang thiết bị sử dụng trong quá trình thanh tra, kiểm tra chuyên ngành phải được hiệu chuẩn theo quy định tại Nghị định này và có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ hiệu chuẩn còn hiệu lực tại thời điểm thanh tra, kiểm tra.</p>



<h4 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương VII</strong></h4>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>THANH SÁT HẠT NHÂN</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 93. Thanh sát hạt nhân và trách nhiệm phối hợp của Việt Nam</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế phối hợp với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thực hiện áp dụng các biện pháp thanh sát hạt nhân nhằm kiểm soát sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu phi hạt nhân, thiết bị được đặc biệt thiết kế và chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân (sau đây gọi là vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân) và hoạt động khác có liên quan nhằm ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân, vận chuyển và sử dụng bất hợp pháp vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Hoạt động thanh sát hạt nhân do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế thực hiện tại Việt Nam, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kiểm tra hồ sơ thông tin thiết kế cơ sở chịu thanh sát hạt nhân, báo cáo kế toán hạt nhân và hồ sơ vận hành của cơ sở, thiết bị chịu thanh sát hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kiểm kê vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Áp dụng các biện pháp giám sát; thực hiện các phép đo độc lập; xác minh tính năng hoạt động và việc kiểm định thiết bị đo; tiến hành các biện pháp kỹ thuật khác nếu cần thiết;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tiếp cận các thông tin, địa điểm, cơ sở thuộc đối tượng chịu thanh sát hạt nhân theo thông tin đã khai báo của Việt Nam và theo thời gian, tần suất được quy định tại điều ước quốc tế về thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Hoạt động thanh sát hạt nhân được tiến hành dưới hình thức thanh sát theo vụ việc, thanh sát định kỳ, thanh sát đặc biệt và tiếp cận bổ sung, trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thanh sát vụ việc được tiến hành lần đầu tiên đối với hồ sơ thông tin thiết kế cơ sở chịu thanh sát hạt nhân và khi thay đổi hồ sơ này; khi cần xác minh lượng và thành phần vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn trước khi được chuyển ra khỏi và khi được nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thanh sát định kỳ được Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế tiến hành nhằm xác minh thông tin trong báo cáo kế toán hạt nhân quốc gia của Việt Nam;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thanh sát đặc biệt được tiến hành theo đề nghị của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế, trên cơ sở trao đổi với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, nhằm làm rõ thông tin Việt Nam cung cấp đối với các vấn đề chưa được giải quyết tại hoạt động thanh sát tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tiếp cận bổ sung được tiến hành nhằm kiểm chứng thông tin đã khai báo của Việt Nam về các hoạt động: xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân, các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân, trong đó có các hoạt động không bao gồm vật liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trách nhiệm của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong thực hiện hoạt động thanh sát hạt nhân, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân, các cơ quan liên quan thu thập và cung cấp cho Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế các thông tin theo yêu cầu của điều ước quốc tế về thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, bao gồm cả báo cáo kế toán vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và các khai báo theo quy định của điều ước quốc tế có liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức các hoạt động xác minh tính đúng đắn, đầy đủ của thông tin về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, cơ sở hạt nhân và các hoạt động khác có liên quan do các tổ chức, cá nhân khai báo hoặc theo đề nghị của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng và quản lý hệ thống quốc gia về kế toán và kiểm soát vật liệu hạt nhân, dữ liệu về thanh sát hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Phối hợp với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế, các cơ quan và tổ chức có liên quan trong các hoạt động thanh sát hạt nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Điều 94. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu thanh sát hạt nhân</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ sở chịu thanh sát hạt nhân bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ sở hạt nhân theo quy định tại<a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/"> khoản 1 Điều 33 Luật Năng lượng nguyên tử</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Địa điểm có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn với khối lượng lớn hơn 1 kilôgam hiệu dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Kilôgam hiệu dụng là đại lượng được xác định như sau: kilôgam hiệu dụng của plutoni bằng khối lượng plutoni tính theo kilôgam; kilôgam hiệu dụng của urani có độ làm giàu lớn hơn hoặc bằng 1% bằng khối lượng urani tính theo kilôgam nhân với bình phương của độ làm giàu; kilôgam hiệu dụng của urani có độ làm giàu lớn hơn 0,5% và nhỏ hơn 1% bằng khối lượng urani tính theo kilôgam nhân với 0,0001; kilôgam hiệu dụng của urani có độ làm giàu nhỏ hơn hoặc bằng 0,5% và đối với thori: bằng khối lượng urani hoặc thori tính theo kilôgam nhân với 0,00005.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu thanh sát hạt nhân có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện kế toán hạt nhân và định kỳ báo cáo kết quả kế toán hạt nhân theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện các biện pháp giám sát đối với vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thực hiện bảo vệ thực thể vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, cơ sở hạt nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Nộp hồ sơ thông tin thiết kế cơ sở chịu thanh sát hạt nhân cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trước khi đưa vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn vào cơ sở hoặc trước khi có sự thay đổi trong hồ sơ này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Lưu giữ hồ sơ kế toán hạt nhân trong suốt thời gian có vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Chịu sự kiểm tra, thanh sát theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác, vật liệu phi hạt nhân và thiết bị được đặc biệt thiết kế, chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác với quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">khoản 1 Điều 94 Nghị định này</a> nhưng có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 0,001 kilôgam urani được làm giàu, 0,001 kilôgam plutoni, 01 kilôgam urani nghèo, 01 kilôgam urani tự nhiên hoặc 01 kilôgam thori có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Báo cáo thông tin về việc sử dụng, nơi sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và bất cứ thay đổi nào về các thông tin này cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện các quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">điểm a, b, c, đ, e khoản 2 Điều 94 Nghị định này</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn có khối lượng nhỏ hơn quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện trách nhiệm quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này trừ trường hợp có yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu phi hạt nhân và thiết bị được đặc biệt thiết kế, chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có vật liệu phi hạt nhân và thiết bị được đặc biệt thiết kế, chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân có trách nhiệm báo cáo thông tin cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chịu sự kiểm tra, thanh sát hạt nhân và theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 96. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu, thiết bị chịu thanh sát hạt nhân, thực hiện các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân có trách nhiệm: bảo đảm việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân chỉ được phép thực hiện khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và báo cáo thông tin về việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân, bao gồm cả các hoạt động không sử dụng vật liệu hạt nhân có trách nhiệm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Khai báo, cập nhật thông tin hằng năm và theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cung cấp thông tin cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi có kế hoạch tiến hành các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu sự kiểm tra, thanh sát hạt nhân và theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 97. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Quy định và hướng dẫn cụ thể các nội dung sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Hướng dẫn thực hiện kế toán hạt nhân và lập báo cáo về vật liệu hạt nhân; thông tin về thiết kế của cơ sở hạt nhân; Báo cáo của tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở hạt nhân, sử dụng và lưu giữ vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân tiến hành các hoạt động có liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Hướng dẫn thực hiện quy định về khai báo theo yêu cầu của điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Danh mục vật liệu phi hạt nhân và các thiết bị được đặc biệt thiết kế và chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân chịu thanh sát hạt nhân</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong hoạt động thanh sát hạt nhân đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân, hoạt động liên quan đến việc thông quan thiết bị, vật dụng phục vụ hoạt động thanh sát hạt nhân tại Việt Nam.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc trao đổi và xử lý thông tin theo các điều ước quốc tế liên quan đến không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc xác minh nhân sự, phê duyệt hồ sơ thanh sát viên do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đề cử.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 98. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc trao đổi và xử lý thông tin về việc thực hiện thanh sát hạt nhân theo các điều ước quốc tế liên quan về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xử lý ưu tiên tạm nhập tái xuất thiết bị do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế gửi đến Việt Nam để thực hiện thanh sát hạt nhân tại Việt Nam và xuất khẩu các mẫu do thanh sát viên Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế lấy trong quá trình thực hiện thanh sát, khi có xác nhận của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bộ Công an có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện việc xác minh nhân sự của thanh sát viên do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đề cử và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 02 tháng sau khi nhận được văn bản đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cấp thị thực có giá trị nhiều lần trong tối thiểu một năm cho thanh sát viên Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đã được Việt Nam chấp thuận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cung cấp cho đại diện có thẩm quyền của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và thanh sát viên quốc tế các thông tin liên quan đến việc thực hiện thanh sát hạt nhân theo yêu cầu của điều ước quốc tế về thanh sát hạt nhân mà Việt Nam là thành viên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cho phép đại diện có thẩm quyền của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và thanh sát viên quốc tế tới các địa điểm theo yêu cầu của điều ước quốc tế về thanh sát hạt nhân mà Việt Nam là thành viên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tạo điều kiện thuận lợi cho đại diện có thẩm quyền của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và thanh sát viên quốc tế thực hiện nhiệm vụ của mình.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương VIII</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI HẠT NHÂN</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 1. ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 99. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân các cấp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ thẩm định, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân theo quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Chương V Nghị định này</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh sau khi có ý kiến chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp quốc gia trình Thủ tướngChính phủ ban hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. <a href="https://mst.gov.vn/" type="link" id="https://mst.gov.vn/">Bộ Khoa học và Công nghệ</a> quy định chi tiết nội dung kế hoạch ứng phó sự cố của cơ sở hạt nhân và kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Điều 100. Yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"> 1. Phân loại chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, mức tiêu chí chung, cấp báo động:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phân loại chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân được sử dụng làm căn cứ cho công tác chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Mức tiêu chí chung được sử dụng để tiến hành các hành động bảo vệ tương ứng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Cấp báo động được sử dụng làm căn cứ cho việc huy động nguồn lực tiến hành hoạt động ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Các tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân phải bảo đảm yêu cầu cơ bản sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kiểm soát được diễn biến sự cố và giảm thiểu hậu quả;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bảo vệ tính mạng con người;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phòng tránh hoặc giảm thiểu hiệu ứng tất định nghiêm trọng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Cung cấp các biện pháp cứu trợ ban đầu và điều trị nạn nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Giảm thiểu rủi ro của hiệu ứng ngẫu nhiên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Cung cấp thông tin và bảo đảm niềm tin của công chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Ngăn chặn tối đa khả năng xảy ra hậu quả phi phóng xạ đối với cá nhân và công chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Giảm tới mức thấp nhất thiệt hại về tài sản và môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Tạo tiền đề thuận lợi cho công tác khắc phục sự cố lâu dài và cho việc lập kế hoạch chuẩn bị đưa các hoạt động kinh tế, xã hội trở lại trạng thái bình thường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bộ, ngành liên quan trong Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp quốc gia phải xây dựng năng lực, chuẩn bị sẵn sàng ứng phó, bao gồm đào tạo, tập huấn, huấn luyện, hội thao, diễn tập cho lực lượng chuyên trách, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện cần thiết đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn khoản 1 và 2 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 101. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi xảy ra sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xác định vị trí xảy ra sự cố, xác định sơ bộ nguyên nhân, tính chất và khả năng diễn biến sự cố để triển khai kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thông báo ngay cho cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp, Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an nơi xảy ra sự cố hoặc Cục An toàn bức xạ và hạt nhân về địa điểm xảy ra sự cố; đánh giá sơ bộ nguyên nhân xảy ra sự cố và ảnh hưởng đối với con người, môi trường, xã hội;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Cung cấp thông tin, tài liệu, tạo mọi điều kiện hỗ trợ cần thiết cho việc khắc phục và điều tra nguyên nhân xảy ra sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chịu chi phí ứng phó, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường do sự cố gây ra; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ triển khai kế hoạch ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kiện toàn cơ cấu tổ chức đối với nội dung chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh khi xảy ra sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở khi xảy ra sự cố; kịp thời hỗ trợ trong trường hợp sự cố xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của cấp cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chỉ đạo Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã thực hiện hoạt động ứng phó sự cố ban đầu: cô lập khu vực nguy hiểm phóng xạ, sơ tán người dân, phối hợp tìm kiếm nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ về sự cố xảy ra tại địa phương;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xác định nguyên nhân xảy ra sự cố tại địa phương; cung cấp thông tin đối với sự cố cấp tỉnh trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự cấp quốc gia có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kịp thời hỗ trợ ứng phó sự cố khi sự cố xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của địa phương.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chỉ đạo Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thực hiện các biện pháp hỗ trợ, huy động nhân lực, phương tiện khắc phục sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan xác định nguyên nhân xảy ra sự cố theo kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp quốc gia và mức sự cố theo quy định; báo cáo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và phối hợp thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia; cung cấp thông tin đối với sự cố cấp quốc gia trên phương tiện thông tin đại chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thông báo về sự cố cho quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan và đề nghị trợ giúp quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thông báo sự cố và trợ giúp quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Trong tình trạng khẩn cấp bức xạ và hạt nhân, Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu, tư vấn Chính phủ, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia tổ chức và thi hành Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Lệnh của Chủ tịch nước về tình trạng khẩn cấp bức xạ, hạt nhân; chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lý thực hiện chức năng tư vấn kỹ thuật trong tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ xây dựng chương trình, kiện toàn, nâng cao năng lực cho các lực lượng ứng phó sự cố; thường trực kiện toàn, nâng cao năng lực cho các lực lượng ứng phó sự cố; thường trực chỉ đạo, huy động nhân lực, phương tiện tham gia thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia và hỗ trợ ứng phó sự cố xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của địa phương.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo, huy động nhân lực, phương tiện tham gia thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan điều tra nguyên nhân sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo về sự cố cho quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan và đề nghị trợ giúp quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thông báo sự cố và trợ giúp quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, huy động nhân lực, phương tiện tham gia cứu hộ, cứu nạn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu và tạo mọi điều kiện hỗ trợ cần thiết cho việc ứng phó, khắc phục và điều tra nguyên nhân xảy ra sự cố.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 102. Xác định và thông báo mức sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Mức sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân (sau đây gọi chung là mức sự cố) để thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được xác định theo Thang quốc tế về sự kiện hạt nhân và bức xạ (INES) của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) phản ánh mức độ nghiêm trọng tăng dần của hậu quả đối với con người và môi trường, lớp bảo vệ an toàn và kiểm soát bức xạ, nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Mức sự cố được xác định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Mức 1 (Mức bất thường) được xác định khi có một trong các tình huống sau: người dân bị chiếu xạ với mức liều vượt quá giới hạn liều đối với công chúng; sai hỏng nhỏ đối với bộ phận an toàn nhưng hệ thống bảo vệ theo chiều sâu vẫn được bảo đảm; tình huống nguồn phóng xạ kín, thiết bị hoặc kiện hàng chứa nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm dưới trung bình bị thất lạc hoặc chiếm đoạt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Mức 2 (Mức sự cố) được xác định khi có một trong các tình huống sau: người dân bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 10 milisivơ (mSv); nhân viên bức xạ bị chiếu xạ với mức liều vượt quá giới hạn liều nghề nghiệp; suất liều tại khu vực làm việc vượt quá 50 milisivơ trên giờ (mSv/h); có nhiễm bẩn phóng xạ đáng kể ở những khu vực mà theo thiết kế không có khả năng bị nhiễm bẩn phóng xạ; vi phạm quy định về an toàn nhưng không gây hậu quả; phát hiện nguồn phóng xạ kín nằm ngoài kiểm soát, thiết bị hoặc kiện hàng vận chuyển có nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm từ trung bình trở lên vi phạm các quy định an toàn; không tuân thủ quy định về đóng gói nguồn phóng xạ kín có mức độ nguy hiểm từ trung bình trở lên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Mức 3 (Mức sự cố nghiêm trọng) được xác định khi có một trong các tình huống sau: nhân viên bức xạ bị chiếu xạ vượt quá mười lần giới hạn liều nghề nghiệp; xuất hiện hiệu ứng sinh học tất định nhưng không gây tử vong; suất liều tại khu vực làm việc vượt quá 1 sivơ trên giờ (Sv/h); nhiễm bẩn phóng xạ nghiêm trọng ở những khu vực mà theo thiết kế không có khả năng bị nhiễm bẩn phóng xạ nhưng có khả năng thấp gây chiếu xạ đáng kể cho người dân; sự cố nghiêm trọng gần với mức tai nạn tại nhà máy điện hạt nhân mà không còn các lớp bảo vệ an toàn; thất lạc hoặc mất cắp nguồn phóng xạ kín có mức độ nguy hiểm từ trung bình trở lên; giao nhầm nguồn phóng xạ kín có mức độ nguy hiểm từ trung bình trở lên cho cơ sở không có quy trình bảo đảm an toàn phù hợp để xử lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Mức 4 (Mức tai nạn có hậu quả cục bộ) được xác định khi có một trong các tình huống sau: phát tán lượng nhỏ chất phóng xạ ra môi trường (tổng hoạt độ phóng xạ tương đương từ vài chục đến vài trăm TeraBecquerel (TBq) I-131); phát tán chất phóng xạ có hoạt độ lớn hơn 250 lần lượng phát tán gây nguy hiểm của chất phóng xạ (D<sub>2</sub>) nhưng chưa cần thiết thực hiện các hành động ứng phó theo kế hoạch ngoại trừ bảo vệ thực phẩm; một người tử vong do bức xạ; thanh nhiên liệu lò phản ứng hạt nhân bị nóng chảy, bị hư hỏng làm thoát ra trên 0,1% tổng lượng chất phóng xạ của vùng hoạt; phát tán lượng đáng kể chất phóng xạ trong phạm vi cơ sở và khả năng lớn gây chiếu xạ đáng kể cho người dân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Mức 5 (Mức tai nạn có hậu quả trên diện rộng) được xác định khi có một trong các tình huống sau: phát tán phóng xạ ra môi trường (tổng hoạt độ phóng xạ tương đương với khoảng từ vài trăm đến vài nghìn TBq I-131) cần thực hiện một số biện pháp ứng phó theo kế hoạch; một số người tử vong do bức xạ; hư hại nghiêm trọng vùng hoạt lò phản ứng; phát tán lượng lớn chất phóng xạ trong phạm vi cơ sở với khả năng lớn gây chiếu xạ mức liều lớn cho người dân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Mức 6 (Mức tai nạn nghiêm trọng) được xác định khi có tình huống phát tán lượng lớn chất phóng xạ ra môi trường (tổng hoạt độ phóng xạ tương đương với khoảng từ vài nghìn đến vài chục nghìn TBq I-131) cần phải thực hiện các hành động ứng phó theo kế hoạch.</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Mức 7 (Mức thảm họa hạt nhân) được xác định khi có phát tán lượng lớn chất phóng xạ ra môi trường (tổng hoạt độ phóng xạ tương đương với khoảng trên vài chục nghìn TBq I-131) gây ảnh hưởng rộng tới con người và môi trường cần thiết thực hiện các hành động ứng phó theo kế hoạch và ứng phó mở rộng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. <a href="https://mst.gov.vn/" type="link" id="https://mst.gov.vn/">Bộ Khoa học và Công nghệ</a> hướng dẫn chi tiết giá trị D<sub>2</sub>, phương pháp xác định mức sự cố, quy trình đánh giá và thông báo mức sự cố trên phương tiện thông tin đại chúng và tới các tổ chức, quốc gia có liên quan, bảo đảm thống nhất với INES của <a href="https://www.iaea.org/" type="link" id="https://www.iaea.org/">IAEA</a>.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 103. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Biện pháp ứng phó trong tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp và có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cấm, hạn chế người, phương tiện vào vùng bảo vệ khẩn cấp trừ trường hợp thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Hạn chế hoặc tạm dừng việc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và xuất nhập khẩu khi có nguy cơ gây ra nhiễm bẩn phóng xạ xuyên biên giới;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tẩy xạ môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thông báo về sự cố bức xạ và hạt nhân cho quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan và đề nghị trợ giúp quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thông báo sự cố và trợ giúp quốc tế.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 2. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI HẠT NHÂN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 104. Bồi thường thiệt hại hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thiệt hại hạt nhân được quy định tại <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">khoản 1 Điều 69 Luật Năng lượng nguyên tử</a> là một trong các thiệt hại sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiệt hại tính mạng hoặc sức khỏe cá nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Mất mát hoặc hư hỏng tài sản;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổn thất kinh tế trực tiếp phát sinh từ các thiệt hại quy định tại điểm a và điểm b khoản này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chi phí thực tế cho các biện pháp phục hồi môi trường bị suy giảm, trừ khi tổn thất đó không đáng kể, nếu các biện pháp đó thực sự được thực hiện hoặc sẽ được thực hiện, không bao gồm điểm b khoản này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Mất thu nhập phát sinh từ lợi ích kinh tế trong bất kỳ việc sử dụng hoặc hưởng thụ môi trường nào, do hậu quả của việc suy giảm đáng kể môi trường đó, không bao gồm điểm b khoản này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Chi phí cho các biện pháp phòng ngừa và tổn thất hoặc thiệt hại trực tiếp phát sinh từ các biện pháp đó;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Các tổn thất kinh tế khác do tòa án có thẩm quyền quyết định theo quy định pháp luật dân sự.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Mức bồi thường thiệt hại hạt nhân do các bên thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiệt hại về con người được xác định theo quy định của pháp luật dân sự;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thiệt hại về môi trường được xác định theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 105. Bảo đảm tài chính và bảo hiểm bồi thường thiệt hại hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bảo đảm tài chính</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổng mức bồi thường thiệt hại cho một sự cố hạt nhân được bảo đảm không thấp hơn 300 (ba trăm) triệu SDR.</p>



<p class="wp-block-paragraph">SDR là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế xác định, là quyền rút vốn đặc biệt, được quy đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán bồi thường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải có và duy trì bảo hiểm hoặc hình thức bảo đảm tài chính khác theo quy định của pháp luật để thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại hạt nhân với mức tối thiểu là 150 (một trăm năm mươi) triệu SDR đối với mỗi sự cố xảy ra tại nhà máy điện hạt nhân; 05 (năm) triệu SDR đối với mỗi sự cố xảy ra tại các cơ sở hạt nhân khác và sự cố do vận chuyển vật liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Khi đề nghị cấp giấy phép vận hành thử cơ sở hạt nhân, chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải cung cấp cho Bộ Khoa học và Công nghệ tài liệu sau để chứng minh khả năng bảo đảm tài chính để bồi thường thiệt hại hạt nhân: Hợp đồng bảo hiểm hoặc phương án bảo đảm tài chính khác, hoặc cả hai tài liệu này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định và phê duyệt điều kiện bảo đảm tài chính để bồi thường thiệt hại hạt nhân trong quá trình thẩm định đề nghị cấp giấy phép vận hành thử cơ sở hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trường hợp thiệt hại thực tế vượt quá mức bồi thường thiệt hại mà chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải chịu trách nhiệm theo quy định tại điểm b khoản này, hoặc khi chủ đầu tư, tổ chức vận hành, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức bảo đảm tài chính khác không đủ khả năng thanh toán phần nghĩa vụ bồi thường thuộc trách nhiệm của mình, Nhà nước bảo đảm chi trả phần còn thiếu để bảo đảm tổng mức bồi thường đối với mỗi sự cố hạt nhân không vượt quá 300 triệu SDR.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo hiểm bồi thường thiệt hại hạt nhân</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân có trách nhiệm mua bảo hiểm bồi thường thiệt hại hạt nhân hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm tài chính khác đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bảo hiểm này tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Kinh doanh bảo hiểm. Các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp sản phẩm bảo hiểm cho chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải luôn duy trì và bảo đảm an toàn tài chính, khả năng thanh toán theo quy định tại Điều 109 và Điều 110 Luật Kinh doanh bảo hiểm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản và mức khấu trừ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương IX</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 106. Điều khoản chuyển tiếp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Quy định về một số trường hợp chuyển tiếp:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy phép, giấy đăng ký, chứng chỉ, chứng chỉ hành nghề. Chứng chỉ nhân viên bức xạ hoặc chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử có hiệu lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp không quy định thời hạn trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì có hiệu lực 05 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, Chứng chỉ nhân viên bức xạ mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa được cấp Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ thì hồ sơ tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ, phân nhóm nguồn phóng xạ, miễn trừ khai báo, cấp giấy phép, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc trong xạ trị và thiết bị X-quang trong y tế tiếp tục được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 107. Hiệu lực thi hành</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản đã sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nghị định số <a href="https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-so-142-2020-nd-cp-quy-dinh-ve-viec-tien-hanh-cong-viec-buc-xa-va-hoat-dong-dich-vu-ho-tro-ung-dung-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">142/2020/NĐ-CP</a> ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/">Luật Năng lượng nguyên tử</a> hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Các Điều 45, Điều 46, Điều 47 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Điều kiện nhân lực có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về vật lý y khoa hoặc được công nhận, xác nhận trình độ tương đương quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 23, điểm d khoản 1 Điều 25 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Điều kiện về có chương trình bảo đảm chất lượng thực hiện dịch vụ, được quản lý phù hợp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 21000 quy định tại khoản 4 Điều 63 Nghị định này:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức được cấp giấy đăng ký hoạt động đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải xây dựng và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 21000 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2029;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức được cấp giấy đăng ký hoạt động đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải xây dựng và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 21000 trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm được cấp giấy đăng ký.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 108. Trách nhiệm thi hành</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/lieu-ke-ca-nhan/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Trang bị liều kế cá nhân cho nhân viên, kỹ thuật viên làm việc với nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ: Liên hệ</a></h5>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/cung-cap-va-doc-lieu-ke-ca-nhan-dinh-ky/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>
</div>


<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td><strong><em>Nơi nhận:<br></em></strong>&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br>&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br>&#8211; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br>&#8211; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br>&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br>&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br>&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br>&#8211; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br>&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br>&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br>&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br>&#8211; Kiểm toán nhà nước;<br>&#8211; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br>&#8211; Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị &#8211; xã hội;<br>&#8211; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,<br>các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br>&#8211; Lưu: VT, KGVX (2b).</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TM. CHÍNH PHỦ</strong><br><strong>KT. THỦ TƯỚNG</strong><br><strong>PHÓ THỦ TƯỚNG</strong><br><br><br><br><br><strong>Nguyễn Chí Dũng</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Đọc thêm:</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li><a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025</a></li>



<li><a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/">Luật Năng lượng nguyên tử</a></li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em><u>Quý khách có nhu cầu triển khai dịch vụ an toàn bức xạ, trang bị và đọc <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/lieu-ke-ca-nhan/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">liều kế cá nhân</a> xin liên hệ</u></em>:</strong></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color"> (PMA)</span></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Phụ trách tư vấn: <strong>0973145129</strong> &#8211; <strong>0889718988</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com;</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/">Toàn văn Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ&#8230;</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://phucminhanh.com.vn/toan-van-nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/</link>
					<comments>https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 10 Mar 2026 07:48:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=4394</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 27/6/2025, Quốc hội ban hành Luật Năng lượng nguyên tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, Phúc Minh Anh xin giới thiệu toàn văn văn bản pháp luật quan trọng này</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Ngày 27/6/2025, Quốc hội ban hành Luật Năng lượng nguyên tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, <a href="https://daotaoantoanbucxa.vn/" type="link" id="https://daotaoantoanbucxa.vn/">Phúc Minh Anh</a> xin giới thiệu toàn văn văn bản pháp luật quan trọng này</p>



<span id="more-4394"></span>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>QUỐC HỘI</strong><br><strong>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Luật số: 94/2025/QH15</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2025</em></td></tr></tbody></table></figure>



<h1 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>LUẬT</strong></h1>



<h1 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ</strong></h1>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Hien-phap-nam-2013-215627.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam</a> đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-203-2025-QH15-sua-doi-Hien-phap-nuoc-Cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-Viet-Nam-655275.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener">203/2025/QH15</a>;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Quốc hội ban hành Luật Năng lượng nguyên tử.</em></p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương I</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Luật này quy định về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/ung-pho-su-co-buc-xa/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/tag/ung-pho-su-co-buc-xa/">ứng phó sự cố bức xạ</a>, sự cố hạt nhân, bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân; thanh sát hạt nhân và quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tiến hành hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 3. Áp dụng Luật Năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định cụ thể về năng lượng nguyên tử mà không trái với nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân quy định tại Điều 6 của Luật này thì áp dụng quy định của luật, nghị quyết đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định về năng lượng nguyên tử thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện theo quy định của Luật này, nội dung thực hiện theo quy định của luật, nghị quyết đó và phải tuân thủ quy định tại Điều 6 của Luật này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 4. Giải thích từ ngữ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. <em>An toàn b</em><em>ức xạ</em> là việc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn nguồn bức xạ, chống lại tác hại của bức xạ, ngăn ngừa sự cố hoặc giảm thiểu hậu quả của chiếu xạ đối với con người, môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. <em>An toàn h</em><em>ạt nhân</em> là việc thực hiện biện pháp bảo đảm tuân thủ điều kiện vận hành, ngăn ngừa sự cố hoặc giảm thiểu hậu quả sự cố do thiết bị hạt nhân, vật liệu hạt nhân gây ra cho con người, môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. <em>An ninh h</em><em>ạt nhân</em> là việc phòng ngừa, phát hiện, ứng phó với hành vi trộm cắp, phá hoại, xâm nhập trái phép, vận chuyển và chuyển giao bất hợp pháp hoặc hành vi gây nguy hại khác liên quan đến nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân hoặc cơ sở quản lý, sử dụng, vận hành chúng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. <em>An ninh ngu</em><em>ồn phóng xạ</em> là việc thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ứng phó với hành vi trộm cắp, phá hoại, tiếp cận, vận chuyển và chuyển giao bất hợp pháp hoặc hành vi gây nguy hại khác liên quan đến nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. <em>B</em><em>ảo vệ bức xạ</em> là việc bảo vệ con người khỏi tác hại của bức xạ ion hóa và biện pháp để đạt được điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. <em>B</em><em>ức xạ ion hóa (sau đây gọi là bức xạ)</em> là chùm hạt hoặc sóng điện từ có khả năng ion hóa vật chất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. <em>Chi</em><em>ếu xạ</em> là sự tác động của bức xạ vào con người, môi trường, động vật, thực vật hoặc đối tượng vật chất khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. <em>Ch</em><em>ất phóng xạ</em> là chất phát ra bức xạ do quá trình phân rã phóng xạ của hạt nhân nguyên tử và có nồng độ hoạt độ phóng xạ, tổng hoạt độ phóng xạ lớn hơn mức thanh lý theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. <em>Ch</em><em>ất thải phóng xạ</em> là chất thải chứa chất phóng xạ hoặc vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ phải thải bỏ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. <em>Chu trình nhiên li</em><em>ệu hạt nhân</em> là các hoạt động liên quan đến việc tạo ra năng lượng hạt nhân, bao gồm: khai thác, chế biến quặng urani hoặc thori; làm giàu urani; chế tạo nhiên liệu hạt nhân; sử dụng nhiên liệu trong lò phản ứng hạt nhân; tái chế nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng đến hoạt động xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng sinh ra từ việc tạo ra năng lượng hạt nhân và hoạt động nghiên cứu, phát triển có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">11. <em>Cơ quan an toàn b</em><em>ức xạ và hạt nhân quốc gia</em> là cơ quan chuyên môn giúp cơ quan ở trung ương làm đầu mối thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quản lý và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, thanh sát hạt nhân và chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">12. <em>Ho</em><em>ạt độ phóng xạ</em> là đại lượng biểu thị số lượng hạt nhân phân rã phóng xạ trong một đơn vị thời gian.</p>



<p class="wp-block-paragraph">13. <em>Ho</em><em>ạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</em> là hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động cơ sở hạt nhân, cơ sở bức xạ; thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ; sản xuất, lưu giữ, sử dụng, vận chuyển, chuyển giao, chuyển nhượng, xuất khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân; quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">14. <em><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-xa/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-xa/">Kiểm xạ</a></em> là việc đo liều, suất liều chiếu xạ hoặc nồng độ hoạt độ phóng xạ, tổng hoạt độ phóng xạ, mức nhiễm bẩn phóng xạ ở một khu vực và môi trường xung quanh để đánh giá hoặc kiểm soát mức độ chiếu xạ và luận giải kết quả đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">15. <em>Li</em><em>ều chiếu xạ</em> là một đại lượng đo năng lượng bức xạ được truyền vào và hấp thụ bởi một vật thể hoặc mô sống.</p>



<p class="wp-block-paragraph">16. <em>Lò ph</em><em>ản ứng hạt nhân</em> là hệ thống được thiết kế, chế tạo để tạo ra phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, có kiểm soát.</p>



<p class="wp-block-paragraph">17. <em>Lò ph</em><em>ản ứng hạt nhân nghiên cứu</em> là lò phản ứng hạt nhân để tạo ra nơtron, bức xạ khác sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển, ứng dụng bức xạ, giáo dục và đào tạo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">18. <em>M</em><em>ức miễn trừ khai báo, cấp phép</em> là giá trị nồng độ hoạt độ phóng xạ, tổng hoạt độ phóng xạ, suất liều hoặc năng lượng bức xạ được cơ quan có thẩm quyền quy định mà từ mức đó trở xuống thì nguồn bức xạ không bắt buộc phải khai báo, cấp phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">19. <em>M</em><em>ức thanh lý</em> là giá trị nồng độ hoạt độ phóng xạ hoặc tổng hoạt độ phóng xạ của các nhân phóng xạ trong chất phóng xạ mà từ giá trị đó trở xuống sẽ được coi là không gây nguy hại bức xạ cho con người, môi trường và không còn được quản lý như chất phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">20. <em>Năng lư</em><em>ợng hạt nhân</em> là năng lượng được giải phóng trong quá trình biến đổi hạt nhân, bao gồm năng lượng phân hạch, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng do phân rã chất phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">21. <em>Năng lư</em><em>ợng nguyên tử</em> là năng lượng hạt nhân, năng lượng bức xạ điện từ và năng lượng các hạt được gia tốc có khả năng ion hóa vật chất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">22. <em>Ngư</em><em>ời phụ trách an toàn bức xạ</em> là người được người đứng đầu tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ giao trách nhiệm quản lý công tác bảo đảm an toàn bức xạ tại cơ sở, thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về an toàn bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">23. <em>Nhân viên b</em><em>ức xạ</em> là cá nhân làm công việc trực tiếp với thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân hoặc vật liệu phóng xạ hoặc trong môi trường làm việc có khả năng bị chiếu xạ với mức liều hiệu dụng hằng năm lớn hơn 1 miliSivơ không bao gồm phông nền phóng xạ tự nhiên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">24. <em>Nhà máy đi</em><em>ện hạt nhân</em> là nhà máy điện sử dụng một hoặc nhiều lò phản ứng hạt nhân để chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành năng lượng điện.</p>



<p class="wp-block-paragraph">25. <em>Nhiên li</em><em>ệu hạt nhân</em> là vật liệu hạt nhân được chế tạo làm nhiên liệu cho lò phản ứng hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">26. <em>Nhiên li</em><em>ệu hạt nhân đã qua sử dụng</em> là nhiên liệu đã được chiếu xạ và được di dời vĩnh viễn khỏi vùng hoạt lò phản ứng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">27. <em>Ngu</em><em>ồn bức xạ</em> là nguồn phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">28. <em>Ngu</em><em>ồn phóng xạ</em> là chất phóng xạ được chế tạo để sử dụng, không bao gồm vật liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">29. <em>T</em><em>ổ máy điện hạt nhân</em> là tổ hợp bao gồm một lò phản ứng hạt nhân để tạo ra năng lượng phân hạch, tua bin, máy phát điện và các thiết bị phụ trợ khác nhằm chuyển năng lượng phân hạch thành nhiệt năng, điện năng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">30. <em>Thanh sát h</em><em>ạt nhân</em> là việc kiểm soát sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu và thiết bị sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân và hoạt động khác có liên quan nhằm ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân, vận chuyển và sử dụng bất hợp pháp vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">31. <em>Thi</em><em>ết bị bức xạ</em> là thiết bị phát ra bức xạ hoặc có khả năng phát ra bức xạ, được sử dụng cho mục đích nhất định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">32. <em>Thi</em><em>ết bị hạt nhân</em> là lò phản ứng hạt nhân, thiết bị chuyển hóa, làm giàu urani, thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân hoặc thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">33. <em>Văn hóa an toàn</em> là hệ thống chuẩn mực, quy tắc và hành vi được hình thành và phát triển của tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân luôn được đặt lên hàng đầu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">34. <em>Văn hóa an ninh</em> là hệ thống chuẩn mực, quy tắc và hành vi được hình thành và phát triển của tổ chức, cá nhân nhằm bảo vệ vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân, cơ sở hạt nhân và thông tin liên quan khỏi các mối đe dọa về an ninh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">35. <em>V</em><em>ật liệu hạt nhân</em> là plutoni, trừ loại có hàm lượng đồng vị plutoni-238 trên 80%; urani-233; urani giàu đồng vị 235 hoặc 233; urani chứa hỗn hợp các đồng vị có tỷ lệ như urani tự nhiên nhưng không phải loại urani ở dạng quặng hoặc bã quặng; bất kỳ vật liệu nào chứa một hay nhiều loại kể trên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">36. <em>V</em><em>ật liệu hạt nhân nguồn</em> là một trong các vật liệu sau đây: urani, thori dưới dạng quặng hoặc đuôi quặng; urani chứa thành phần đồng vị urani-235 ít hơn urani tự nhiên; quặng chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05% tính theo trọng lượng; hợp chất của thori và urani khác chưa đủ hàm lượng để được xác định là vật liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">37. <em>V</em><em>ật liệu phóng xạ</em> là chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất thải phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">38. <em>V</em><em>ật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ</em> là vật thể có chất phóng xạ bám trên bề mặt hoặc trong thành phần của nó một cách không mong muốn có nồng độ hoạt độ phóng xạ hoặc tổng hoạt độ phóng xạ lớn hơn mức thanh lý theo quy định của pháp luật.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 5. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đẩy mạnh phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, phục vụ phát triển kinh tế &#8211; xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân; góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, phát triển bền vững đất nước trên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực trong nước và ngoài nước;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Ưu tiên đầu tư, đa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bảo đảm ngân sách nhà nước cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; xây dựng và vận hành mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia; đầu tư xây dựng địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Nâng cao năng lực và hiệu quả bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; quản lý chất thải phóng xạ; chuẩn bị sẵn sàng ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Có cơ chế ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng, trọng dụng nguồn nhân lực; đầu tư cơ sở vật chất &#8211; kỹ thuật, trang thiết bị và phòng thí nghiệm cho cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; tăng cường năng lực chế tạo và nội địa hóa trang thiết bị trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; từng bước nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong xây dựng và chế tạo thiết bị, tiến tới làm chủ công nghệ điện hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Bảo đảm, tăng cường năng lực, nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất &#8211; kỹ thuật cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia và hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Đầu tư, phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, văn hóa, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội tại địa phương có cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hợp tác trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế &#8211; xã hội;</p>



<p class="wp-block-paragraph">k) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong xã hội về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/tien-hanh-cong-viec-buc-xa/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/tag/tien-hanh-cong-viec-buc-xa/">tiến hành công việc bức xạ</a>, xây dựng cơ sở bức xạ, xây dựng cơ sở hạt nhân chịu trách nhiệm chính về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; xây dựng, duy trì và thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bảo đảm để lợi ích do công việc bức xạ mang lại phải lớn hơn những rủi ro, thiệt hại có thể gây ra cho con người, tài sản, xã hội và môi trường; bảo vệ thế hệ hiện tại và tương lai.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Bảo đảm liều chiếu xạ đối với công chúng và nhân viên bức xạ không vượt quá giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; bảo vệ bức xạ phải được tối ưu hóa để bảo đảm mức độ an toàn cao nhất có thể đạt được một cách hợp lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chuẩn bị sẵn sàng nguồn lực và kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; áp dụng biện pháp giảm thiểu tác hại của bức xạ khi xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; bảo đảm trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý nhà nước trong xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân, cộng đồng dân cư với thông tin về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo quy định của pháp luật.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 7. Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm tính công khai, minh bạch, liên thông, đồng bộ và kịp thời trong việc thu thập, xử lý, khai thác và chia sẻ thông tin, dữ liệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử là hệ thống tích hợp thống nhất, phục vụ cập nhật, lưu trữ, quản lý, trao đổi và chia sẻ dữ liệu về tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được thiết kế bảo đảm khả năng tích hợp, liên thông và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin quốc gia, hệ thống thông tin chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Việc khai báo, cấp giấy phép, giấy đăng ký, chứng chỉ; kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị hạt nhân và vật liệu phóng xạ; quản lý vật liệu phóng xạ, thiết bị bức xạ; báo cáo và trao đổi dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường, báo cáo chuyên ngành khác trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phải được thực hiện, quản lý và lưu trữ trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, trừ nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Việc truy cập, khai thác và sử dụng dữ liệu trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân <a>, pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin</a> và pháp luật về an ninh mạng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có trách nhiệm cung cấp, cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để đầu tư, xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức, vận hành Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 8. Quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; phân công một cơ quan ở trung ương làm đầu mối thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử).</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên địa bàn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia tại khoản 11 Điều 4 của Luật này, bảo đảm nguyên tắc tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân với việc phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Lợi dụng, lạm dụng hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, can thiệp vào công việc nội bộ, đe dọa an ninh và lợi ích quốc gia; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, gây tổn hại cho sức khỏe, tính mạng con người, môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nghiên cứu, phát triển, chế tạo, mua bán, vận chuyển, chuyển giao, tàng trữ, sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tiến hành công việc bức xạ, thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng có hoạt độ phóng xạ cao hơn mức cho phép theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Nhập khẩu chất thải phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, thanh sát hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Xâm phạm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao bất hợp pháp vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Che giấu thông tin, trì hoãn cung cấp thông tin hoặc đưa thông tin không có căn cứ, không đúng sự thật về sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân làm tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. Cung cấp thông tin giả hoặc sai lệch; làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử nhằm trục lợi hoặc gây cản trở công tác quản lý nhà nước.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương II</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 10. Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình và Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình được quy định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Nội dung chính của Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình bao gồm: quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực thực hiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử chịu trách nhiệm tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được quy định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội, Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, quy hoạch ngành quốc gia có liên quan, đề ra định hướng cơ bản, dài hạn và xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch theo quy định của Luật này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch làm thay đổi nội dung của quy hoạch;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn khi có một trong các căn cứ sau đây: việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về bảo đảm quốc phòng, an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án quan trọng quốc gia làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch; quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cao hơn; quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp; việc thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch theo quy định của Chính phủ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 11. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhà nước có chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia thực hiện.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nhà nước có chính sách ưu đãi, thu hút, trọng dụng nhân lực trình độ cao, chuyên gia ở trong nước và nước ngoài làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đạt loại giỏi trở lên vào làm việc trong cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, nghiên cứu, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử của Nhà nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nhà nước có chính sách ưu đãi, hỗ trợ người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm cả điện hạt nhân; mở rộng vai trò và trách nhiệm của cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp, người hoạt động công vụ tiếp xúc với phóng xạ được hưởng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 12. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, phát triển công nghệ chiến lược, tăng cường cơ sở vật chất cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; có chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nhà nước đầu tư có trọng điểm và khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đầu tư vào hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế &#8211; xã hội, hoạt động phục vụ phát triển điện hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ, ưu đãi để tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ để phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 13. Xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhà nước thực hiện đa dạng hóa loại hình tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; tổ chức tiến hành công việc bức xạ; tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được phép thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân tham gia thành lập, đầu tư cho tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, tổ chức tiến hành công việc bức xạ, tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Hình thức thu hút nguồn lực xã hội cho các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đầu tư thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, tổ chức tiến hành công việc bức xạ, tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Vay vốn để đầu tư công trình hạ tầng, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Đầu tư hợp tác với các tổ chức nghiên cứu năng lượng nguyên tử quốc tế thành lập các phòng thí nghiệm chung;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Thuê, cho thuê tài sản và sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, liên doanh, liên kết;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Mua trả chậm, trả dần, thuê, mượn một số thiết bị bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Tài trợ, viện trợ từ tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương III</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN VÀ AN NINH HẠT NHÂN</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 14. Công việc bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Công việc bức xạ bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; vận hành nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Vận hành thiết bị chiếu xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Sử dụng thiết bị bức xạ; sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Sản xuất, chế biến chất phóng xạ, làm giàu urani, chế tạo nhiên liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Đóng gói, vận chuyển vật liệu phóng xạ; vận chuyển vật liệu phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. Công việc bức xạ khác theo quy định của Chính phủ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 15. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/dao-tao-an-toan-buc-xa/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/tag/dao-tao-an-toan-buc-xa/">Đào tạo an toàn bức xạ</a>; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Đo liều chiếu xạ cá nhân; đánh giá hoạt độ phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-dinh-thiet-bi-x-quang/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-dinh-thiet-bi-x-quang/">Kiểm định thiết bị bức xạ</a>, thiết bị hạt nhân; hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Tẩy xạ, <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-xa/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-xa/">kiểm xạ</a>;</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Thử nghiệm thiết bị bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử khác theo quy định của Chính phủ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 16. Cơ sở bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ sở bức xạ bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ sở vận hành máy gia tốc;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Cơ sở bức xạ khác theo quy định của Chính phủ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 17. Báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an toàn và báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Báo cáo đánh giá an toàn được quy định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức, cá nhân phải lập báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ khi đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 14 của Luật này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ phải phù hợp với từng công việc bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Báo cáo phân tích an toàn được quy định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ sở bức xạ phải lập báo cáo phân tích an toàn trình cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia phê duyệt trước khi xây dựng cơ sở bức xạ, trừ cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ có cơ cấu tự che chắn theo thiết kế của nhà sản xuất và cơ sở vận hành máy gia tốc di động để soi chiếu kiểm tra hàng hóa;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cơ sở bức xạ phải lập báo cáo phân tích an toàn khi đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với việc thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải lập báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia hoặc cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 18. Kiểm soát chiếu xạ do công việc bức xạ gây ra</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kiểm soát chiếu xạ do công việc bức xạ gây ra bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp là kiểm soát liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ khi tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kiểm soát chiếu xạ y tế là kiểm soát liều chiếu xạ đối với: người bệnh trong chẩn đoán và điều trị; người hỗ trợ và chăm sóc người bệnh; người tình nguyện tham gia vào chương trình nghiên cứu y sinh học;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Kiểm soát chiếu xạ công chúng là kiểm soát liều chiếu xạ do công việc bức xạ gây ra đối với người không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc kiểm soát chiếu xạ quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 19. Yêu cầu về an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xây dựng, duy trì và thúc đẩy văn hóa an ninh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng và thực hiện biện pháp bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phù hợp với mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ và dựa trên việc đánh giá mối đe dọa nhằm ngăn chặn hành vi trộm cắp, phá hoại, tiếp cận, vận chuyển và chuyển giao bất hợp pháp hoặc hành vi gây nguy hại khác liên quan đến nguồn phóng xạ; bảo đảm tính tương hỗ, nâng cao hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Duy trì việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ cho đến khi nguồn phóng xạ được thanh lý;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Kiểm đếm nguồn phóng xạ định kỳ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Có biện pháp ứng phó trong trường hợp mất an ninh nguồn phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Thực hiện quy định về bảo mật thông tin liên quan đến hệ thống bảo đảm an ninh, bao gồm cả an ninh mạng theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân có vật liệu hạt nhân bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xây dựng, duy trì và thúc đẩy văn hóa an ninh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng và thực hiện biện pháp bảo vệ thực thể đối với vật liệu hạt nhân dựa trên việc đánh giá các mối đe dọa, bản chất của vật liệu hạt nhân và hậu quả có thể xảy ra do hành vi trộm cắp, phá hoại, tiếp cận, vận chuyển và chuyển giao bất hợp pháp hoặc hành vi gây nguy hại khác liên quan đến vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu khi thiết kế, xây dựng biện pháp bảo vệ thực thể đối với vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Xây dựng và thực hiện chính sách, chương trình bảo đảm chất lượng đối với hệ thống bảo vệ thực thể;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Có biện pháp ứng phó trong trường hợp mất an ninh vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Thực hiện quy định về bảo mật thông tin liên quan đến hệ thống bảo vệ thực thể, bao gồm cả an ninh mạng theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị phá hoại, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Báo cáo ngay cho một trong các cơ quan sau: cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức tìm kiếm, thu hồi và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức, cá nhân phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị phá hoại, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp, chưa được khai báo phải báo ngay cho một trong các cơ quan sau: cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 20. Kiểm xạ khu vực làm việc</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải tổ chức thực hiện định kỳ và có hệ thống việc kiểm xạ khu vực làm việc, đo đạc các thông số cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá an toàn bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Máy móc, thiết bị sử dụng cho việc kiểm xạ, đo đạc phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phải được bảo dưỡng, hiệu chuẩn định kỳ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải lập, cập nhật và bảo quản hồ sơ kiểm xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 21. Chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Khi chấm dứt hoạt động, cơ sở bức xạ phải thực hiện đúng kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ, chất thải phóng xạ đã được phê duyệt trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở bức xạ phải chịu mọi chi phí tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ và chi phí lưu giữ, xử lý chất thải phóng xạ khi chấm dứt hoạt động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Việc tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ, chất thải phóng xạ được thực hiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Cơ quan cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức kiểm tra việc tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ, chất thải phóng xạ và công nhận cơ sở bức xạ đã hết trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 22. Hạn chế tác hại của chiếu xạ hiện hữu đối với con người</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chiếu xạ hiện hữu đối với con người bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chiếu xạ trực tiếp hoặc gián tiếp bởi chất phóng xạ tồn dư phát sinh từ các hoạt động trong quá khứ chưa được kiểm soát hoặc phát sinh từ sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân đã được công bố kết thúc;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chiếu xạ tự nhiên bởi bức xạ từ vũ trụ và vật thể tự nhiên xung quanh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chính phủ phân công Bộ, cơ quan ngang Bộ xác định địa điểm có mức chiếu xạ hiện hữu có khả năng gây hại cho con người cần có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức khảo sát, đánh giá khả năng gây hại; thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp lập kế hoạch và triển khai thực hiện biện pháp cần thiết nhằm giảm đến mức thấp nhất tác hại đối với con người.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 23. Quan trắc phóng xạ môi trường</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Quan trắc phóng xạ môi trường là việc theo dõi liên tục, định kỳ, đột xuất, có hệ thống về diễn biến phóng xạ trong các thành phần môi trường tại khu vực quan trắc. Quan trắc phóng xạ môi trường giúp phát hiện kịp thời mọi diễn biến bất thường về bức xạ tác động đến môi trường, hỗ trợ việc chủ động ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; cung cấp cơ sở dữ liệu về phóng xạ phục vụ công tác quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử; thực hiện đầy đủ cam kết quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức tiến hành công việc bức xạ có nguy cơ làm phát tán chất phóng xạ phải tiến hành quan trắc phóng xạ môi trường, báo cáo cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia kết quả quan trắc phóng xạ môi trường định kỳ và báo cáo ngay khi phát hiện kết quả quan trắc phóng xạ môi trường bất thường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường phải được quản lý và chia sẻ trên Nền tảng số quốc gia về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<h4 class="wp-block-heading">4. Việc phát triển mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia thực hiện theo Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.</h4>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 24. Yêu cầu về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ trong y tế phải áp dụng các nguyên tắc trong kiểm soát chiếu xạ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật này. Không áp dụng nguyên tắc giới hạn liều đối với công chúng và nhân viên bức xạ trong chiếu xạ y tế đối với người bệnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ trong y tế phải thực hiện, tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên bức xạ, người bệnh, người hỗ trợ và chăm sóc người bệnh và công chúng; xây dựng và thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng trong chẩn đoán và điều trị; thiết lập mức liều tham chiếu chẩn đoán, kiểm soát chiếu xạ cho người bệnh; khai báo, điều tra sự cố y khoa liên quan đến bức xạ; thiết lập hồ sơ quản lý liều chiếu đối với người bệnh; xây dựng và ban hành quy trình chuyên môn kỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thiết bị bức xạ sử dụng trong y tế phải được chế tạo, kiểm định đáp ứng quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Nhân viên bức xạ làm việc trực tiếp với thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ tại cơ sở y tế phải được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và có chứng chỉ nhân viên bức xạ phù hợp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chịu trách nhiệm chính trong công tác bảo đảm an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thực hiện quy định của Luật này đối với việc tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bố trí người phụ trách an toàn bức xạ; quy định trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách an toàn bức xạ bằng văn bản;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thực hiện đầy đủ điều kiện trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Xây dựng và tổ chức thực hiện<a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/noi-quy-an-toan-buc-xa/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/tag/noi-quy-an-toan-buc-xa/"> nội quy</a> hoặc chỉ dẫn về an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, tổ chức huấn luyện nghiệp vụ, đào tạo an toàn bức xạ, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp và theo dõi liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân; cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết khi được yêu cầu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Tổ chức kiểm xạ, kiểm soát chất thải phóng xạ, bảo đảm không vượt quá giới hạn liều theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị và tổ chức hoạt động ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia khi xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trách nhiệm của người phụ trách an toàn bức xạ bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Giúp người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ thực hiện quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Giúp người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ xây dựng và tổ chức thực hiện biện pháp kỹ thuật cần thiết để tuân thủ các điều kiện về an toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Quản lý hoạt động liên quan đến lưu giữ, sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bảo đảm an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân trong phạm vi trách nhiệm của mình;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Báo cáo người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ khi phát hiện có dấu hiệu bất thường về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân hoặc khi có sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trách nhiệm của nhân viên bức xạ bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện quy định của pháp luật, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các hướng dẫn về an toàn phù hợp với công việc bức xạ đang tiến hành;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sử dụng thiết bị theo dõi liều chiếu xạ và phương tiện bảo vệ khi tiến hành công việc bức xạ, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp theo chỉ dẫn của người phụ trách an toàn bức xạ; từ chối làm việc khi điều kiện bảo đảm an toàn không đầy đủ, trừ trường hợp tham gia khắc phục sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Báo cáo ngay cho người phụ trách an toàn bức xạ khi có hiện tượng bất thường về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân trong quá trình tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thực hiện biện pháp khắc phục sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân hoặc theo chỉ dẫn của người được chỉ định bởi người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. <a href="https://chinhphu.vn/" type="link" id="https://chinhphu.vn/">Chính phủ </a>quy định trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn về an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, an ninh các nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 2. THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN, ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN CÓ TÍNH PHÓNG XẠ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 26. Yêu cầu đối với hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Khoáng sản có tính phóng xạ bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Khoáng sản phóng xạ theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Khoáng sản khác không thuộc quy định tại điểm a khoản này mà sản phẩm phụ hoặc chất thải phát sinh trong quá trình thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có chứa các nhân phóng xạ nằm trong chuỗi phân rã phóng xạ tự nhiên của urani và thori với tổng hoạt độ phóng xạ hoặc nồng độ hoạt độ phóng xạ đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bức xạ theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Lập báo cáo đánh giá an toàn quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này, trình cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia thẩm định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cung cấp thông tin liên quan đến công tác bảo đảm an toàn bức xạ khi có yêu cầu của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Việc sử dụng kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đối với hoạt động thăm dò khoáng sản phóng xạ, kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với hoạt động khai thác khoáng sản có tính phóng xạ, kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đối với hoạt động chế biến khoáng sản có tính phóng xạ, kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn là cơ sở để quyết định dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp hoạt động chế biến khoáng sản gắn với dự án đầu tư khai thác khoáng sản, việc thẩm định báo cáo đánh giá an toàn được thực hiện đồng thời với hoạt động thẩm định quy định tại điểm b khoản này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Đối với hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ, kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về địa chất và khoáng sản, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trường hợp phải lập báo cáo đánh giá an toàn bổ sung.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 27. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện biện pháp bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản, pháp luật về bảo vệ môi trường; quan trắc phóng xạ môi trường và bảo đảm an toàn bức xạ theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản, đầu tư, bảo vệ môi trường và cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia về kết quả thực hiện các biện pháp quy định tại điểm a khoản này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 3. VẬN CHUYỂN, VẬN CHUYỂN QUÁ CẢNH, NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU VẬT LIỆU PHÓNG XẠ, THIẾT BỊ HẠT NHÂN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 28. Kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh và kế hoạch ứng phó sự cố trong vận chuyển vật liệu phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh và kế hoạch ứng phó sự cố trong vận chuyển vật liệu phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kế hoạch ứng phó sự cố trong vận chuyển vật liệu phóng xạ phải được cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia thẩm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 29. Hoạt động quá cảnh của tàu biển, phương tiện khác có động cơ chạy bằng năng lượng nguyên tử; vận chuyển, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Hoạt động quá cảnh của tàu biển, phương tiện khác có động cơ chạy bằng năng lượng nguyên tử trên lãnh thổ Việt Nam, vận chuyển thiết bị hạt nhân, vật liệu phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, trừ nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình và dưới trung bình, phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép và phải chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân vận tải không được từ chối vận chuyển vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân đã đủ điều kiện vận chuyển và được cấp phép vận chuyển theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc vận chuyển nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình và dưới trung bình.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 30. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Việc nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân chỉ được phép thực hiện khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ quan hải quan phải ưu tiên làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan đối với vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân đáp ứng đầy đủ quy định tại khoản 1 Điều này; nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền buộc phải khắc phục trước khi thông quan hoặc tái xuất hoặc tịch thu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền buộc phải khắc phục trước khi thông quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định cơ chế phối hợp giữa cơ quan hải quan, cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia, cơ quan liên quan trong việc kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 31. Kiểm soát nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ không có trong danh mục được phép nhập khẩu hoặc có trong danh mục được phép nhập khẩu nhưng đã chiếu xạ quá mức quy định thì không được phép nhập khẩu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ được phép nhập khẩu phải ghi rõ trên nhãn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 32. Kiểm soát hàng hóa nhập khẩu có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia phối hợp với cơ quan hải quan triển khai các biện pháp cần thiết để kiểm tra hàng hóa nhập khẩu khi phát hiện có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ hoặc trong trường hợp có cảnh báo sớm hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Khi phát hiện hàng hóa nhập khẩu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ, cơ quan hải quan dừng làm thủ tục hải quan, thông báo cho chủ hàng, chủ phương tiện vận tải hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh trung chuyển hàng hóa để xử lý bằng các biện pháp sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Áp dụng ngay các biện pháp bảo đảm an toàn cần thiết nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tác hại đối với con người, môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Áp dụng tái xuất ngay; trong trường hợp không xác định được chủ hàng, chủ phương tiện vận tải hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh trung chuyển hàng hóa để tái xuất thì áp dụng kế hoạch ứng phó sự cố đối với nguồn phóng xạ nằm ngoài kiểm soát.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cơ quan hải quan phối hợp với cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia kiểm soát việc thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về an toàn bức xạ quy định tại khoản 2 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chủ hàng, chủ phương tiện vận tải hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh trung chuyển hàng hóa có trách nhiệm khắc phục mọi hậu quả do hàng hóa nhập khẩu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ gây ra tại cửa khẩu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử quy định danh mục hàng hóa phải kiểm xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 4. AN TOÀN VÀ AN NINH CƠ SỞ HẠT NHÂN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 33. Yêu cầu về an toàn và an ninh cơ sở hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ sở hạt nhân bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nhà máy điện hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cơ sở vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Cơ sở chuyển hóa, làm giàu urani, chế tạo, tái chế nhiên liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Cơ sở lưu giữ, xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở hạt nhân phải bảo đảm yêu cầu sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kiểm soát liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ, công chúng; kiểm soát lượng phát thải phóng xạ ra môi trường không vượt quá giới hạn quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Ngăn ngừa sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; giảm thiểu hậu quả đối với con người, môi trường và xã hội trong trường hợp xảy ra sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong việc xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động thiết bị hạt nhân, cơ sở hạt nhân; trong sử dụng, lưu giữ và vận chuyển nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân và chất thải phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đối phó với nguy cơ thất lạc, hành vi trộm cắp, chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao hoặc sử dụng bất hợp pháp vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân; hành vi tiếp cận bất hợp pháp hoặc phá hoại cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Việc lựa chọn địa điểm, thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động cơ sở hạt nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, quy định kỹ thuật của nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho dự án nhưng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện Việt Nam và phù hợp với các tiêu chuẩn, hướng dẫn về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạt nhân, tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải lập báo cáo phân tích an toàn của cơ sở hạt nhân bao gồm: thông tin chi tiết liên quan đến an toàn, mức độ phức tạp của cơ sở hạt nhân và các rủi ro bức xạ hạt nhân liên quan nhằm đánh giá và chứng minh sự tuân thủ các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, bảo đảm việc cập nhật, tính nhất quán và liên tục trong các giai đoạn phê duyệt địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành. Báo cáo phân tích an toàn của cơ sở hạt nhân được lưu giữ cho đến khi cơ sở hạt nhân chấm dứt hoạt động hoàn toàn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chính phủ quy định chi tiết nội dung sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan có liên quan về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân đối với cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Yêu cầu an toàn bức xạ đối với thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Yêu cầu an toàn hạt nhân đối với địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Yêu cầu về an ninh hạt nhân đối với vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân và cơ sở hạt nhân.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 34. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Trách nhiệm chung bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chịu trách nhiệm cao nhất về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân và bảo vệ môi trường trong toàn bộ vòng đời cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng biện pháp quản lý, phân công rõ trách nhiệm và quyền hạn cho các bộ phận, cá nhân liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá việc thực hiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tuân thủ quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 25 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo đảm nguồn lực cần thiết cho công tác bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng và tổ chức thực hiện: báo cáo phân tích an toàn, hệ thống quản lý chất lượng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức quan trắc phóng xạ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này và quan trắc các thông số khác theo quy định của pháp luật có liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Lập và gửi báo cáo thực trạng an toàn hằng năm, báo cáo tổng thể 10 năm hoặc báo cáo theo yêu cầu tới cơ quan an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Thiết lập, duy trì và thúc đẩy văn hóa an toàn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hạt nhân bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo đảm nguồn lực cần thiết cho công tác bảo đảm an ninh hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thiết lập, duy trì và thúc đẩy văn hóa an ninh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thực hiện ngay biện pháp cần thiết để tìm kiếm, thu hồi nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân bị thất lạc, chiếm đoạt, chuyển giao hoặc sử dụng trái phép; đồng thời báo cáo cho Ủy ban nhân dân, cơ quan công an nơi gần nhất và cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia; chịu trách nhiệm toàn bộ chi phí liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Triển khai hệ thống bảo đảm an ninh và bảo vệ thực thể nhằm phát hiện, ngăn chặn và ứng phó kịp thời với hành vi chiếm đoạt, chuyển giao, sử dụng trái phép nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân; hành vi khủng bố, phá hoại đối với thiết bị hạt nhân. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, phải báo cáo ngay cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia và cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 35. Thông tin, tuyên truyền</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở hạt nhân và cơ sở hạt nhân tổ chức thực hiện các quy định sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuyên truyền, cung cấp thông tin nhằm nâng cao hiểu biết của Nhân dân về cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn, an ninh và ứng phó sự cố cho Nhân dân địa phương nơi có cơ sở hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Cung cấp thường xuyên thông tin về tình trạng an toàn, an ninh của cơ sở hạt nhân cho Nhân dân địa phương;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý ý kiến phản ánh và giám sát của người dân, cộng đồng dân cư về an toàn, an ninh, đặc biệt trên nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 5. CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG VÀ NHIÊN LIỆU HẠT NHÂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 36. Yêu cầu chung về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng bao gồm các hoạt động: thu gom, phân loại, xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng bao gồm các hoạt động: xử lý, lưu giữ, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Hoạt động quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo vệ con người và môi trường khỏi các nguy hại phóng xạ, các nguy hại khác và không tạo gánh nặng cho thế hệ tương lai;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Giảm thiểu phát sinh chất thải phóng xạ ở mức thấp nhất có thể;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tính đến các nguy hại về sinh học, hóa học và các nguy hại khác có thể đi kèm với việc quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Có biện pháp kiểm soát tới hạn và tản nhiệt dư sinh ra trong quá trình quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Việc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh đối với quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, quy định kỹ thuật của nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với điều kiện Việt Nam, phù hợp với các tiêu chuẩn, hướng dẫn về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và quy định tại điều ước quốc tế liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Bảo đảm nguồn lực tài chính về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và quy hoạch khác có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và quy hoạch khác có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử tổ chức xây dựng nội dung quy hoạch về địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia để tích hợp vào quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 4, 5 và 6 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Khai báo, đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định của Luật này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thực hiện quy định về chuyển giao trong trường hợp bắt buộc hoặc tự nguyện chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bảo đảm chi phí cho hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 38. Tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng là doanh nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đề nghị cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với hoạt động xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có phương án bảo đảm tài chính cho hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ chức;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Quản lý an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân đối với chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng trong toàn bộ vòng đời hoạt động của tổ chức.</p>



<h4 class="wp-block-heading">3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, khoản 2 Điều này và các nội dung sau đây:</h4>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thu gom, phân loại, xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Yêu cầu lựa chọn địa điểm xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Việc bảo đảm tài chính cho hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 của Luật này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Trách nhiệm Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương có liên quan trong bảo đảm an ninh, an toàn cho việc xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 39. Xuất khẩu chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, xuất khẩu và nhập khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Việc xuất khẩu chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phải được cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cấp phép khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quốc gia nhập khẩu đã được thông báo về việc chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và đã đồng ý tiếp nhận;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Việc vận chuyển chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng tuân thủ các cam kết quốc tế tại tất cả các quốc gia mà các vật liệu đó quá cảnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Quốc gia nhập khẩu có hạ tầng kỹ thuật và pháp luật cần thiết để quản lý an toàn, an ninh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và các hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu nếu có nguồn gốc sản xuất tại Việt Nam hoặc đáp ứng quy định sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Còn hoạt độ phóng xạ phù hợp để dự kiến tiếp tục sử dụng cho mục đích dân sự tại Việt Nam;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm kỹ thuật;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Có mục đích sử dụng rõ ràng và đáp ứng quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 40. Quản lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng là thủ tục đưa vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng ra khỏi đối tượng quản lý của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân có vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quản lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định tại các điều 36, 37 và 38 của Luật này hoặc chuyển giao cho cơ sở đã được cấp phép tiến hành công việc bức xạ đối với hoạt động xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đề nghị cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cho phép thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ có giá trị nồng độ hoạt độ phóng xạ hoặc tổng hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ đã qua sử dụng đề nghị cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cho phép thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có tổng hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương IV</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 1. NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 41. Yêu cầu chung</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Việc lựa chọn, phê duyệt địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành, chấm dứt hoạt động và bảo đảm an toàn, an ninh nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tham mưu, giúp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử trong việc chủ trì thẩm định an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, phối hợp thanh sát hạt nhân đối với các hoạt động liên quan đến nhà máy điện hạt nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 42. Chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Việc quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng, đồng thời phải bao gồm nội dung về khảo sát và đánh giá sơ bộ tính phù hợp của địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân, đánh giá sơ bộ về tác động phóng xạ theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, thiết kế sơ bộ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 44 của Luật này và nội dung đặc thù khác có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 43. Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chủ đầu tư có trách nhiệm khảo sát, đánh giá chi tiết địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Việc khảo sát, đánh giá phải xem xét đầy đủ các yếu tố sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có khả năng tác động từ bên ngoài tới an toàn của nhà máy điện hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Các đặc điểm của địa điểm và môi trường liên quan tới phát tán phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân có thể gây hại cho con người và môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Mật độ, phân bố dân cư và các đặc điểm của khu vực liên quan tới khả năng thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Đặc điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn của địa điểm, bao gồm nguy cơ xâm nhập trái phép, phá hoại, tấn công khủng bố và các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chủ đầu tư phải lập hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân được phê duyệt khi đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và <a>quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành</a> liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bảo đảm an toàn cho dân cư trên địa bàn và bảo vệ môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bảo đảm an toàn cho hoạt động của nhà máy điện hạt nhân có tính tới các yếu tố địa chất, khí tượng, thủy văn, thiên tai, giao thông và các yếu tố khác;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bảo đảm quốc phòng, an ninh nhà máy điện hạt nhân, phù hợp với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Bảo đảm khả năng thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân giảm thiểu hậu quả khi xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Việc phê duyệt địa điểm được thực hiện trước hoặc đồng thời với việc quyết định đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 44. Thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo từng giai đoạn phù hợp với tiến độ và yêu cầu kỹ thuật của dự án; bảo đảm thiết kế xây dựng đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử. Thiết kế xây dựng phải được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng nguyên tử, quy định khác của pháp luật có liên quan và được kiểm soát thông qua hệ thống quản lý chất lượng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải đáp ứng các nguyên tắc cơ bản sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tuân thủ nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu, nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sử dụng các công nghệ tiên tiến, được kiểm chứng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bảo đảm vận hành ổn định, tin cậy trong các giới hạn và điều kiện vận hành trong toàn bộ vòng đời của nhà máy; có tính tới yếu tố con người và tương tác giữa người và máy.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng nguyên tử và phải bảo đảm các yêu cầu theo từng giai đoạn như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiết kế sơ bộ thuộc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng phải bảo đảm đủ thông tin cần thiết để đánh giá sơ bộ cho lựa chọn địa điểm xây dựng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thiết kế cơ sở thuộc báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải bảo đảm đủ thông tin cần thiết để đánh giá sự phù hợp của công nghệ được lựa chọn và tính khả thi của các giải pháp thiết kế về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại các giai đoạn thực hiện dự án phải phù hợp với các đặc điểm của địa điểm, dựa trên các tiêu chí thiết kế bảo đảm công trình được xây dựng phù hợp với yêu cầu an toàn, bảo đảm việc vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân, bảo đảm đủ nội dung thông tin để lập báo cáo phân tích an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Yêu cầu khác về thiết kế theo thông lệ quốc tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia thẩm định các nội dung của thiết kế có liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân quy định tại khoản 3 Điều này làm căn cứ để thực hiện thẩm định, phê duyệt quy định tại khoản 4 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 45. Quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó phải bao gồm cả nội dung đánh giá tác động môi trường về phóng xạ và bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy định khác của pháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm cả nội dung: phương án bảo đảm cung cấp nhiên liệu hạt nhân; an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; xử lý, quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ; biện pháp bảo vệ môi trường; phương án đào tạo nguồn nhân lực và nội dung đặc thù khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân sử dụng vốn đầu tư công, trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Việc quyết định đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân không sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 46. Xây dựng nhà máy điện hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chủ đầu tư phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, trong đó bao gồm báo cáo phân tích an toàn giai đoạn xây dựng và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, pháp luật về xây dựng, nộp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử để thẩm định, cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc thi công các hạng mục liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân chỉ được thực hiện sau khi chủ đầu tư được cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân khi chủ đầu tư đáp ứng các điều kiện sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn xây dựng đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thiết kế của nhà máy điện hạt nhân phù hợp với đặc điểm của địa điểm xây dựng, bảo đảm không gây ảnh hưởng bất lợi đến địa điểm; đáp ứng các quy định tại khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 44 của Luật này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chủ đầu tư có đủ năng lực để tổ chức thực hiện xây dựng nhà máy điện hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Kế hoạch xây dựng đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Kế hoạch bảo đảm an ninh đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Kế hoạch chấm dứt hoạt động đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chủ đầu tư phải tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng việc chế tạo cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an toàn của nhà máy điện hạt nhân, giám sát nhà thầu chính, nhà thầu phụ, nhà cung cấp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trong quá trình thi công xây dựng, việc điều chỉnh thiết kế (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp điều chỉnh thiết kế làm ảnh hưởng đến giải pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân so với nội dung đã được thẩm định, chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử để xem xét, chấp thuận trước khi tiếp tục thi công các hạng mục liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Việc thi công xây dựng, quản lý chất lượng, nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành của chủ đầu tư, bàn giao, bảo hành, bảo trì, công trình xây dựng tổ máy điện hạt nhân, nhà máy điện hạt nhân tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 47. Vận hành thử tổ máy điện hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Vận hành thử tổ máy điện hạt nhân bao gồm 02 giai đoạn chính sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân là giai đoạn thực hiện các hoạt động thử nghiệm, kiểm tra riêng lẻ và tích hợp các cấu trúc, hệ thống và bộ phận nhằm xác minh tính toàn vẹn cơ học, khả năng vận hành và chức năng thiết kế của chúng trong điều kiện không có nhiên liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân là giai đoạn thực hiện các hoạt động nạp nhiên liệu hạt nhân vào lò phản ứng và tiến hành các thử nghiệm khởi động, kiểm tra các hệ thống và thiết bị trong điều kiện có mặt nhiên liệu hạt nhân nhằm xác minh khả năng vận hành an toàn của nhà máy theo từng mức công suất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chủ đầu tư phải lập chương trình vận hành thử nộp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử để xem xét thẩm định, phê duyệt trước khi tiến hành thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chủ đầu tư phải được cấp giấy phép vận hành thử trước khi nạp nhiên liệu vào lò phản ứng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Các yêu cầu để được cấp giấy phép vận hành thử bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành thử, chương trình vận hành thử, giới hạn và điều kiện vận hành, kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân đáp ứng yêu cầu an toàn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Các hạng mục kỹ thuật phải được hoàn thành và đáp ứng yêu cầu an toàn trước khi vận hành thử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Hệ thống quản lý an toàn và hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Chủ đầu tư có đủ năng lực bảo đảm tổ chức việc vận hành thử an toàn; có nhân sự vận hành được đào tạo, cấp chứng chỉ phù hợp; có chương trình đào tạo, huấn luyện và sử dụng thiết bị mô phỏng theo quy định của pháp luật;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Hướng dẫn vận hành, kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở, kế hoạch bảo đảm an ninh đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Việc vận hành thử phải tuân thủ chương trình vận hành thử đã được phê duyệt, trong trường hợp có sự thay đổi phải được cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử chấp thuận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia thực hiện giám sát toàn bộ quá trình vận hành thử để bảo đảm các hoạt động được thực hiện phù hợp với chương trình vận hành thử đã được phê duyệt và tuân thủ các yêu cầu an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Sau khi hoàn thành việc vận hành thử, chủ đầu tư phải lập báo cáo kết quả vận hành thử, giải trình rõ các thay đổi về chỉ tiêu kỹ thuật, điều kiện và giới hạn vận hành so với thiết kế khi xây dựng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trình tự, thủ tục thẩm định, cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân; quy định trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình vận hành thử tổ&nbsp;máy điện hạt nhân.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 48. Vận hành nhà máy điện hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức vận hành phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành, nộp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử để thẩm định, cấp giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức vận hành được cấp giấy phép vận hành khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có nhà máy điện hạt nhân được xây dựng phù hợp với thông số thiết kế; tình trạng thực tế của nhà máy đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có đủ nguồn lực bảo đảm việc vận hành an toàn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành, quy trình và hướng dẫn vận hành, giới hạn và điều kiện vận hành đáp ứng yêu cầu an toàn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Có hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn vận hành đáp ứng yêu cầu của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Có kế hoạch chấm dứt hoạt động đáp ứng yêu cầu của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Có biện pháp bảo đảm tài chính để thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong suốt quá trình vận hành và chấm dứt hoạt động;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức vận hành phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật về điện lực sau khi có giấy phép vận hành theo quy định của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức vận hành phải bảo đảm vận hành an toàn, ổn định theo giới hạn và điều kiện được phê&nbsp;duyệt; duy trì hệ thống quản lý chất lượng, quan trắc phóng xạ môi trường; thực hiện đầy đủ các chương trình bảo trì, thử&nbsp;nghiệm, quan trắc, kiểm tra và kiểm soát chất lượng, bảo đảm năng lực ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; thường xuyên đánh giá rủi ro bức xạ và áp dụng biện pháp kiểm soát phù hợp theo mức độ quan trọng về an toàn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 49. Chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ&nbsp;chức vận hành nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động, nộp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử&nbsp;thẩm định, cấp giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân là việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật và hành chính nhằm công nhận tổ&nbsp;chức vận hành hết trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân. Việc chấm dứt hoạt động bao gồm tẩy xạ, tháo dỡ, quản lý chất thải phóng xạ phát sinh trong quá trình này và các hoạt động có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Kế&nbsp;hoạch chấm dứt hoạt động phải được xem xét từ giai đoạn thiết kế và được rà soát, cập nhật định kỳ hoặc khi có sự thay đổi so với các giai đoạn trước đó. Kế&nbsp;hoạch chấm dứt hoạt động phải được phê duyệt bởi cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử, mọi thay đổi so với kế hoạch đã được phê duyệt phải được cơ quan này chấp thuận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chủ sở hữu, tổ&nbsp;chức vận hành nhà máy điện hạt nhân phải chịu mọi chi phí và có trách nhiệm bảo đảm đầy đủ&nbsp;nguồn tài chính cho việc chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Nhà máy điện hạt nhân chỉ được công nhận đã chấm dứt hoạt động và hết trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân khi hoàn thành kế hoạch chấm dứt hoạt động đã được phê duyệt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Chính phủ&nbsp;quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 50. Thẩm định các nội dung liên quan đến nhà máy điện hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ&nbsp;chức thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm, công nghệ, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân có quyền thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc phục vụ công tác thẩm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chi phí thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật được tính vào tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định nội dung sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định nội dung liên quan đến nhà máy điện hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Nội dung, trách nhiệm, phương thức phối hợp thẩm định của Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 51. Giám sát an toàn và bảo đảm an ninh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia tổ chức thực hiện giám sát việc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân tại các giai đoạn khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, chế tạo, xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện dấu hiệu gây mất an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia có quyền sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan khắc phục và báo cáo kết quả thực hiện;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 59 và Điều 60 của Luật này. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điều 61 của Luật này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tạm dừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn, an ninh nghiêm trọng để ngăn ngừa sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cơ quan công an, cơ quan quốc phòng tổ chức lực lượng chuyên trách, thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh trong quá trình khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bảo đảm nguồn lực, tài chính và cơ sở hạ tầng phục vụ công tác bảo vệ an ninh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an, cơ quan quốc phòng và cơ quan có thẩm quyền trong công tác bảo đảm an ninh nhà máy điện hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ công trình nhà máy điện hạt nhân.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 2. LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 52. Yêu cầu chung</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tham mưu, giúp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử&nbsp;chủ trì thẩm định an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phê duyệt địa điểm, cấp phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, phối hợp thanh sát hạt nhân đối với các hoạt động liên quan đến lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc lựa chọn, phê duyệt địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành, chấm dứt hoạt động và bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Việc thẩm định các nội dung liên quan đến lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu được thực hiện theo quy định <a href="https://phucminhanh.com.vn/chuyen-muc/van-ban-phap-quy/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/chuyen-muc/van-ban-phap-quy/">tại Điều 50 của Luật này</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Hoạt động giám sát an toàn tại các giai đoạn khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các biện pháp và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bảo đảm an ninh lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 53. Chủ trương đầu tư, địa điểm, thiết kế, quyết định dự án đầu tư và xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Việc quyết định chủ trương đầu tư xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc khảo sát, đánh giá, phê duyệt địa điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 43 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử xem xét, phê duyệt địa điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu. Việc phê duyệt địa điểm được thực hiện trước hoặc đồng thời với việc quyết định đầu tư dự án xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Thiết kế xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải tuân thủ quy định tại Điều 44 của Luật này, trừ điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Việc quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2,3 và 4 Điều 45 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Việc xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu được quy định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chủ đầu tư phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này, nộp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử để thẩm định, cấp giấy phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trước khi tiến hành thi công xây dựng các hạng mục liên quan tới an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, chủ đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trong quá trình thi công xây dựng, việc điều chỉnh thiết kế lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 46 của Luật này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc thi công xây dựng, quản lý chất lượng, nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành của chủ đầu tư, bảo hành, bảo trì, bàn giao công trình xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 54. Vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Việc vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 47 của Luật này, các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 4 Điều 47 của Luật này và yêu cầu chủ đầu tư có đủ năng lực bảo đảm vận hành thử an toàn; nhân sự vận hành được đào tạo, cấp chứng chỉ phù hợp; có chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 48 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp dừng lò dài hạn, tổ chức vận hành phải xây dựng chương trình bảo trì kỹ thuật bao gồm các biện pháp kỹ thuật và hành chính nhằm bảo đảm an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong suốt thời gian dừng lò dài hạn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Việc chấm dứt hoạt động đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 49 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương V</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>THÔNG BÁO, KHAI BÁO, CẤP PHÉP, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 1. THÔNG BÁO, KHAI BÁO, CẤP PHÉP</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 55. Thông báo và khai báo</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân có kế hoạch tiến hành công việc bức xạ thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân phải khai báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có chất phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ với nồng độ hoạt độ phóng xạ, tổng hoạt độ phóng xạ trên mức miễn trừ khai báo, cấp phép; thiết bị bức xạ có suất liều, năng lượng cực đại trên mức miễn trừ khai báo, cấp phép; vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân có kế hoạch chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ phải khai báo với cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kế hoạch chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục khai báo, mức miễn trừ khai báo, cấp phép và hình thức thông báo.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 56. Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ quy định tại Điều 14 của Luật này phải có giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ trường hợp được miễn giấy phép theo quy định của Chính phủ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử quy định tại Điều 15 của Luật này phải có giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chính phủ quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thẩm quyền cấp và thời hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 57. Chứng chỉ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cá nhân thực hiện dịch vụ hoạt động hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử quy định tại Điều 15 của Luật này phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định về vị trí công việc phải có chứng chỉ nhân viên bức xạ, điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và thời hạn của chứng chỉ nhân viên bức xạ, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 58. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải gửi hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các trường hợp sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Không bảo đảm điều kiện về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân theo quy định của pháp luật, bị xử phạt vi phạm hành chính mà không khắc phục được trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Không bảo đảm điều kiện về nhân lực, trang thiết bị thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử mà không khắc phục được trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Không thực hiện đúng nội dung, phạm vi hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử được ghi trong giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử được cấp không đúng thẩm quyền hoặc sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép, giấy đăng ký;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Chấm dứt hoạt động tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử hoặc bị tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử được xem xét cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; thẩm quyền, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 2. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 59. Thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Phạm vi, nguyên tắc hoạt động thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân được quy định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân là việc xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý của cơ quan thanh tra có thẩm quyền đối với việc chấp hành quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; việc tuân thủ quy tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Hoạt động thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về năng lượng nguyên tử, đồng thời phải bảo đảm yêu cầu sau: do thanh tra viên, người có kiến thức về an toàn bức xạ và hạt nhân tiến hành; có trang thiết bị chuyên dụng phù hợp với nội dung thanh tra; tần suất thanh tra tương ứng quy mô, loại hình công việc bức xạ, mức độ rủi ro của công việc bức xạ gây ra; không trùng lặp về nội dung, thời gian, đối tượng với hoạt động thanh sát hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Yêu cầu về thanh tra đối với nhà máy điện hạt nhân bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo đảm an toàn cao nhất cho con người, môi trường và cấu trúc, hệ thống, bộ phận liên quan đến an toàn, an ninh nhà máy điện hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tuân thủ nguyên tắc, yêu cầu của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và thanh sát hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Không làm gián đoạn vận hành của nhà máy điện hạt nhân, trừ trường hợp phát hiện có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nội dung thanh tra đối với nhà máy điện hạt nhân bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Việc tuân thủ quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì, tháo dỡ tổ máy điện hạt nhân, nhà máy điện hạt nhân; việc tuân thủ giới hạn vận hành, điều kiện của giấy phép;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Việc nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, sử dụng và lưu giữ nhiên liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tình trạng an toàn bức xạ trong nhà máy điện hạt nhân và khu vực xung quanh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tính nguyên vẹn của nhà lò, các cấu trúc, hệ thống và bộ phận liên quan đến an toàn của lò phản ứng; tình trạng hoạt động của trang thiết bị bảo đảm vận hành an toàn lò phản ứng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, bao gồm việc tổ chức diễn tập và khả năng ứng phó khẩn cấp; hệ thống và công tác phòng cháy, chữa cháy;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Công tác bảo đảm an ninh hạt nhân, phòng, chống khủng bố hạt nhân; việc thực hiện quy định về thanh sát hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Việc quan trắc phóng xạ môi trường; hồ sơ môi trường, hệ sinh thái, nước, không khí chịu tác động do phát thải phóng xạ, phát thải nhiệt từ nhà máy điện hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Việc quản lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Nội dung khác theo quy định của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Việc thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân phải tuân thủ chế độ thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra và phải tiến hành đột xuất trong các trường hợp sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phát hiện bất thường về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; kết quả giám sát, quan trắc phóng xạ môi trường, kiểm tra kỹ thuật có dấu hiệu bất thường, vượt ngưỡng cho phép hoặc không phù hợp với điều kiện bảo đảm an toàn đã được phê duyệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; có dấu hiệu mất an ninh hạt nhân hoặc sử dụng trái phép vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Theo kinh nghiệm vận hành từ nhà máy điện hạt nhân có công nghệ hoặc điều kiện vận hành tương tự trên thế giới, theo khuyến cáo của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế mà phải tiến hành thanh tra nhằm kịp thời ngăn ngừa sự cố tương tự xảy ra tại Việt Nam.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 60. Kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về năng lượng nguyên tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Hoạt động kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân phải bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra; do người có kiến thức về an toàn bức xạ và hạt nhân tiến hành; có trang thiết bị chuyên dụng phù hợp với nội dung kiểm tra; bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác; không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan; không trùng lặp về nội dung, thời gian, đối tượng với hoạt động thanh tra, hoạt động thanh sát hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Yêu cầu, nội dung kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân thực hiện theo khoản 2 và khoản 3 Điều 59 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Điều 61. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có quyền yêu cầu khắc phục ngay tình trạng hoặc hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; kiến nghị tạm dừng hoạt động một phần hoặc toàn bộ nhà máy điện hạt nhân; thu hồi, kiến nghị thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định tại Điều 58 của Luật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương VI</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>THANH SÁT HẠT NHÂN</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 62. Yêu cầu chung</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Hoạt động thanh sát hạt nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế phối hợp với cơ quan đầu mối quốc gia về hoạt động thanh sát hạt nhân quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện nhằm xác minh việc tuân thủ điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia là cơ quan đầu mối quốc gia về hoạt động thanh sát hạt nhân theo điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, có trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo đảm cung cấp thông tin cho Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo yêu cầu của điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xác minh thông tin đã khai báo của tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân và kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân, điều ước quốc tế liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng và quản lý hệ thống quốc gia về kế toán và kiểm soát vật liệu hạt nhân, bao gồm cả dữ liệu về thanh sát hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tiếp nhận đề cử, làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp thị thực cho thanh sát viên quốc tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở hạt nhân, lưu giữ và sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu phi hạt nhân, thiết bị được đặc biệt thiết kế và chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu phi hạt nhân, thiết bị được đặc biệt thiết kế và chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức, cá nhân tiến hành và có kế hoạch tiến hành hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân, trong đó có hoạt động không sử dụng vật liệu hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Hoạt động thanh sát hạt nhân phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và được tiến hành thường xuyên, liên tục, chặt chẽ, không gây cản trở đến hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan trong hoạt động thanh sát hạt nhân và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về thanh sát hạt nhân, bảo vệ thực thể và các biện pháp bảo đảm an ninh vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và cơ sở hạt nhân, yêu cầu khác theo quy định của Chính phủ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân phải bảo đảm cho thanh sát viên quốc tế và đại diện của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia tiến hành đầy đủ hoạt động thanh sát hạt nhân và thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để xác minh hoạt động có liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 64. Thanh sát viên quốc tế</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thanh sát viên quốc tế do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đề cử để thực hiện hoạt động thanh sát quốc tế tại Việt Nam và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xem xét, chấp thuận. Thanh sát viên quốc tế đã được chấp thuận sẽ được ưu tiên cấp thị thực theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thanh sát viên quốc tế được phép tới các địa điểm và cơ sở theo quy định của điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện thanh sát hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trong thời gian thực hiện thanh sát tại Việt Nam, thanh sát viên quốc tế phải tuân thủ pháp luật và được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương VII</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, THIỆT HẠI HẠT NHÂN</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 1. ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 65. Yêu cầu chung</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Sự cố bức xạ là tình trạng mất an toàn bức xạ và mất an ninh nguồn phóng xạ. Việc xác định mức sự cố bức xạ và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng khi xảy ra sự cố bức xạ thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Sự cố hạt nhân là tình trạng mất an toàn hạt nhân và mất an ninh vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. Việc xác định mức sự cố hạt nhân và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng khi xảy ra sự cố hạt nhân thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 66. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân gồm có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở, kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh và kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp quốc gia và được quy định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở áp dụng khi sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân xảy ra đối với công việc bức xạ của cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh áp dụng khi sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân xảy ra đối với địa phương hoặc trong trường hợp sự cố vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở, vượt quá phạm vi cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp quốc gia được áp dụng khi sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân xảy ra ở cấp độ quốc gia hoặc trong trường hợp sự cố vượt quá khả năng ứng phó của cấp tỉnh, vượt quá phạm vi cấp tỉnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân các cấp bao gồm các nội dung chính sau: tổ chức bộ máy, dự kiến các tình huống sự cố có thể xảy ra, các phương án ứng phó, phương án huy động nguồn lực ứng phó, tổ chức diễn tập ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân các cấp, yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan khi xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/lien-he/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a><figcaption class="wp-element-caption"><em>Dịch vụ cung cấp và đọc liều kế cá nhân năm 2026</em></figcaption></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 67. Tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân là tình huống đặc biệt nghiêm trọng gây ra từ các tình huống sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân gây ra rò rỉ phóng xạ, phát tán phóng xạ mạnh, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với con người và môi trường bên ngoài cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân ở diện rộng, phạm vi ảnh hưởng từ một đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc ra ngoài biên giới quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân xảy ra ở nước ngoài, phát tán phóng xạ mạnh, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với con người và môi trường tại một hoặc nhiều địa phương của Việt Nam.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Việc ban bố tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chính phủ quy định các biện pháp đặc thù trong tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân ngoài các biện pháp được áp dụng theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục 2. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, THIỆT HẠI HẠT NHÂN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 68. Bồi thường thiệt hại bức xạ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1, Thiệt hại bức xạ là tổn thất đối với con người, tài sản, môi trường do sự cố liên quan đến mất an toàn bức xạ gây ra, bao gồm cả chi phí cho việc khắc phục hậu quả.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trách nhiệm bồi thường, mức bồi thường, thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại bức xạ được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 69. Bồi thường thiệt hại hạt nhân</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thiệt hại hạt nhân là tổn thất đối với con người, tài sản, môi trường, bao gồm cả thiệt hại kinh tế do chi phí phát sinh cho việc khắc phục hậu quả do sự cố hạt nhân xảy ra trên phạm vi lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân chịu trách nhiệm sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chỉ có chủ đầu tư trong giai đoạn vận hành thử hoặc chỉ có tổ chức vận hành phải chịu trách nhiệm về thiệt hại hạt nhân xảy ra ở bất kỳ nơi nào, khi có bằng chứng cho thấy thiệt hại đó là do sự cố hạt nhân tại cơ sở hạt nhân của chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành đó gây ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trách nhiệm đối với thiệt hại hạt nhân do vật liệu hạt nhân bị trộm cắp, bị mất, bị thải bỏ hoặc bị bỏ rơi thuộc về tổ chức vận hành cuối cùng được phép sở hữu vật liệu đó;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trách nhiệm đối với thiệt hại hạt nhân được áp dụng ở bất kỳ nơi nào bị thiệt hại.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trong quá trình vận chuyển vật liệu hạt nhân, tổ chức gửi vật liệu hạt nhân phải chịu trách nhiệm về thiệt hại hạt nhân cho đến khi tổ chức nhận đã tiếp nhận vật liệu hạt nhân, trừ khi hai bên có thỏa thuận bằng văn bản để chuyển trách nhiệm sang giai đoạn khác của quá trình vận chuyển hoặc chuyển trách nhiệm sang tổ chức vận tải theo yêu cầu của tổ chức này. Trong trường hợp chuyển trách nhiệm sang tổ chức vận tải, tổ chức vận tải có trách nhiệm như tổ chức vận hành quy định tại khoản 2 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải bồi thường thiệt hại hạt nhân gây ra cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sự cố xảy ra do chiến tranh, khủng bố. Tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân được miễn trừ toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ bồi thường nếu chứng minh được rằng thiệt hại là do người bị thiệt hại cố ý hoặc bất cẩn gây ra thiệt hại.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Mức bồi thường thiệt hại mà chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải chịu trách nhiệm, tổng mức bồi thường thiệt hại cho một sự cố hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Việc bồi thường thiệt hại hạt nhân được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tính chất, hình thức, phạm vi và việc phân bổ khoản bồi thường được xác định theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp yêu cầu bồi thường vượt quá hoặc có khả năng vượt quá tổng mức bồi thường thiệt hại cho một sự cố hạt nhân, ưu tiên bồi thường đối với thiệt hại tính mạng hoặc thương tích cá nhân và sau khi tất cả các yêu cầu bồi thường này được đáp ứng thì các yêu cầu bồi thường khác sẽ được giải quyết.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại hạt nhân là 30 năm đối với thiệt hại tính mạng, sức khỏe, 10 năm đối với các thiệt hại khác, kể từ thời điểm xảy ra sự cố hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 và khoản 6 Điều này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 70. Bảo đảm tài chính</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải mua và duy trì bảo hiểm hoặc có hình thức bảo đảm tài chính khác để thực hiện đầy đủ trách nhiệm bồi thường thiệt hại hạt nhân theo mức bồi thường thiệt hại hạt nhân mà chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành chịu trách nhiệm cho một sự cố hạt nhân quy định tại <a>khoản 5 Điều 69 của Luật này</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Khi đề nghị cấp giấy phép vận hành cơ sở hạt nhân, chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải cung cấp thông tin, tài liệu chứng minh để cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia phê duyệt các điều kiện bảo đảm tài chính quy định tại khoản 1 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Chủ sở hữu cơ sở hạt nhân phải tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân bảo đảm tài chính cho việc bồi thường thiệt hại hạt nhân trong trường hợp chủ sở hữu cơ sở hạt nhân không đồng thời là tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trường hợp thiệt hại thực tế vượt quá mức bồi thường thiệt hại mà chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải chịu trách nhiệm, Nhà nước sẽ bảo đảm chi trả phần vượt quá, nhưng không lớn hơn tổng mức bồi thường thiệt hại cho một sự cố hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>Chương VIII</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading has-text-align-center"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></h2>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 71. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật liên quan</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 17, Mục III, Phụ lục số 01 về Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15 và Luật số 89/2025/QH15 như sau:</p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>17</td><td>Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ</td><td>Bộ Tài chính</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bãi bỏ danh mục số thứ tự 25 tại Phụ lục II về Danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành ban hành kèm theo Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 10 Điều 5 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">“a) Phát triển điện hạt nhân được xác định là một cấu phần chiến lược trong phát triển điện lực quốc gia để bảo đảm mục tiêu an ninh cung cấp điện;”.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 72. Hiệu lực thi hành</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12</a> đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 73 của Luật này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 73. Quy định chuyển tiếp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ chế, chính sách đặc biệt để đầu tư, xây dựng dự án điện hạt nhân, dự án lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc bị bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép, giấy đăng ký. Trường hợp được miễn giấy phép tiến hành công việc bức xạ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được miễn giấy phép tiến hành công việc bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, chứng chỉ nhân viên bức xạ mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được cấp giấy phép, giấy đăng ký, chứng chỉ thì việc cấp giấy phép, giấy đăng ký, chứng chỉ tiếp tục áp dụng theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Dự án điện hạt nhân đã được quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong trường hợp quy hoạch khác cùng cấp, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành chưa cập nhật, điều chỉnh, bổ sung.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có liên quan đến các quy định của Luật này chưa được sửa đổi, bổ sung thì giao Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời điều chỉnh, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại các điều, khoản, điểm liên quan, bảo đảm thống nhất trong việc áp dụng pháp luật. Chính phủ có trách nhiệm định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến luật, nghị quyết của Quốc hội thì báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025.</em></p>



<figure class="wp-block-table"><table class="has-fixed-layout"><tbody><tr><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</strong><br><br><br><br><br><strong>Trần Thanh Mẫn</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://daotaoantoanbucxa.vn/"><img loading="lazy" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg" alt="Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa" class="wp-image-3925" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em><u>Quý khách có nhu cầu triển khai dịch vụ an toàn bức xạ, trang bị và đọc <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/lieu-ke-ca-nhan/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">liều kế cá nhân</a> xin liên hệ</u></em>:</strong></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color"> (PMA)</span></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Phụ trách tư vấn: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com.</p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/">Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu-nam-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giới thiệu Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ&#8230;</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep-thanh-tr/</link>
					<comments>https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep-thanh-tr/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 10 Mar 2026 03:53:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=4389</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 18/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm&#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep-thanh-tr/">Giới thiệu Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ&#8230;</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Ngày 18/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về <a href="https://phucminhanh.com.vn/chuyen-muc/dich-vu/an-toan-buc-xa/" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn/chuyen-muc/dich-vu/an-toan-buc-xa/">an toàn bức xạ và hạt nhân</a>, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân</p>



<span id="more-4389"></span>



<p class="wp-block-paragraph">Theo đó, Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử 2025, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quy định chi tiết một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về:</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo quy định tại khoản 7 Điều 7;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia theo quy định khoản 4 Điều 8;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ An toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ và an ninh hạt nhân theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 22, Điều 23, khoản 5 Điều 24, khoản 4 Điều 25;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ theo quy định tại Điều 26, Điều 27;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Vận chuyển, vận chuyển quá cảnh, nhập khẩu và xuất khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân theo quy định tại Điều 28, khoản 3 Điều 29, khoản 5 Điều 30, Điều 31, khoản 6 Điều 32;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 36, khoản 2 Điều 37, khoản 3 Điều 38, Điều 39, khoản 4 Điều 40;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Thông báo, khai báo, cấp phép về công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định tại khoản 4 Điều 55, khoản 4 Điều 56, khoản 3 Điều 57, khoản 5 Điều 58;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định tại Điều 59, Điều 60;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Thanh sát hạt nhân theo quy định tại khoản 5 Điều 62, khoản 1 Điều 63;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo quy định tại Điều 65, khoản 3 Điều 66, khoản 3 Điều 67;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Bồi thường thiệt hại hạt nhân và bảo đảm tài chính theo quy định tại khoản 9 Điều 69, Điều 70.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về:</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Địa điểm phải được khảo sát, đánh giá mức chiếu xạ hiện hữu theo quy định tại khoản 2 Điều 22;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Thiệt hại hạt nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 69.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/cung-cap-va-doc-lieu-ke-ca-nhan-dinh-ky/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>
</div>


<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nghị định 332/2025/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tiến hành hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sau đây <a href="https://phucminhanh.com.vn" type="link" id="https://phucminhanh.com.vn">Phúc Minh Anh</a> xin giới thiệu toàn văn Nghị định 332/2025/NĐ-CP:</p>



<div data-wp-interactive="core/file" class="wp-block-file"><object data-wp-bind--hidden="!state.hasPdfPreview" hidden class="wp-block-file__embed" data="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2026/03/Nghi-dinh-332_2025_ND-CP-Cong-bao.pdf" type="application/pdf" style="width:100%;height:600px" aria-label="Nhúng file Nghị định 332_2025_NĐ-CP (Công báo)."></object><a id="wp-block-file--media-d2e7f574-3f9a-41d4-b51c-e6ce55582db8" href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2026/03/Nghi-dinh-332_2025_ND-CP-Cong-bao.pdf">Nghị định 332_2025_NĐ-CP (Công báo)</a><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2026/03/Nghi-dinh-332_2025_ND-CP-Cong-bao.pdf" class="wp-block-file__button wp-element-button" download aria-describedby="wp-block-file--media-d2e7f574-3f9a-41d4-b51c-e6ce55582db8">Tải xuống</a></div>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep-thanh-tr/">Giới thiệu Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ&#8230;</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-332-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-an-toan-an-ninh-thanh-sat-hat-nhan-thong-bao-khai-bao-cap-phep-thanh-tr/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 287/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-116-2021-tt-btc-ngay-22-12-2021-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-287-2016-tt-btc-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-le-phi-trong-linh-vuc-nang-luong-nguyen/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 05 Mar 2022 06:32:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=4324</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 22/12/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 116/2021/TT-BTC hsửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 287/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-116-2021-tt-btc-ngay-22-12-2021-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-287-2016-tt-btc-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-le-phi-trong-linh-vuc-nang-luong-nguyen/">Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 287/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Ngày 22/12/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 116/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 287/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</p>



<span id="more-4324"></span>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>BỘ TÀI CHÍNH<br>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Số: 116/2021/TT-BTC</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2021</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</strong></h2>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em><a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;</a></em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em><em><a href="https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-so-142-2020-nd-cp-quy-dinh-ve-viec-tien-hanh-cong-viec-buc-xa-va-hoat-dong-dich-vu-ho-tro-ung-dung-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Căn cứ Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</a></em></em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">“Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (Bộ Khoa học và Công nghệ), Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao nhiệm vụ cấp giấy phép, giấy đăng ký hoạt động, chứng chỉ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này”.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">“2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được và số tiền phí thu được (theo tỷ lệ quy định tại Điều 6 Thông tư này) vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành”.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-dao-tao-an-toan-buc-xa-nam-2022/"><img loading="lazy" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg" alt="Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa" class="wp-image-3925" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure></div>



<h5 class="wp-block-heading"><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-dao-tao-an-toan-buc-xa-nam-2022/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Đăng ký tham gia lớp Đào tạo an toàn bức xạ trong công nghiệp và y tế: Tại đây</a></h5>



<p class="wp-block-paragraph">“2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước”.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Mục I Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ban hành kèm theo Thông tư số 287/2016/TT-BTC như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Sửa đổi, bổ sung điểm 7 như sau:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Số TT</strong></td><td><strong>Nội dung công việc thu phí</strong></td><td><strong>Đơn vị tính</strong></td><td><strong>Mức thu<br></strong>(đồng)</td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Thẩm định để cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ</strong></td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>7.1</td><td>Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình</td><td>1 nguồn hoặc 1 lô nguồn để sử dụng trong 1 thiết bị</td><td>3.500.000</td></tr><tr><td>7.2</td><td>Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình</td><td>1 nguồn</td><td>1.000.000</td></tr><tr><td>7.3</td><td>Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình</td><td>1 nguồn</td><td>500.000</td></tr></tbody></table></figure>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg" alt="Kiem-dinh-X-quang, CT" class="wp-image-4064" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sửa đổi, bổ sung điểm 4 Mục “Ghi chú” như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">“4. Trường hợp gia hạn giấy phép thì thu bằng 75% mức thu phí thẩm định lần đầu theo quy định tại Thông tư này”.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 2. Điều khoản thi hành</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2022.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trường hợp các văn bản quỵ phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/lieu-ke-ca-nhan/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Trang bị liều kế cá nhân cho nhân viên, kỹ thuật viên làm việc với nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ: Liên hệ</a></h5>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/cung-cap-va-doc-lieu-ke-ca-nhan-dinh-ky/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure></div>



<figure class="wp-block-table" style="font-size:10px"><table><tbody><tr><td><strong><em><br>Nơi nhận:<br></em></strong>&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đàng;<br>&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br>&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br>&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br>&#8211; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br>&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br>&#8211; Kiểm toán nhà nước;<br>&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br>&#8211; Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br>&#8211; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br>&#8211; UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br>&#8211; Công báo;<br>&#8211; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br>&#8211; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);<br>&#8211; Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br>&#8211; Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br>&#8211; Lưu: VT, CST (CST5).</td><td><strong>KT. BỘ TRƯỞNG<br>THỨ TRƯỞNG<br><br><br><br><br>Vũ Thị Mai</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Đọc thêm:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-02-2022-tt-bkhcn-ngay-25-02-2022-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-142-2020-nd-cp-ngay-09-12-2020-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-viec-tien-hanh-cong-viec-buc-xa-va-hoat-dong-dich-vu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Thông tư 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Luật Năng lượng nguyên tử</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-so-142-2020-nd-cp-quy-dinh-ve-viec-tien-hanh-cong-viec-buc-xa-va-hoat-dong-dich-vu-ho-tro-ung-dung-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Nghị định 142/2020/NĐ-CP</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/van-ban-hop-nhat-thong-tu-lien-tich-so-13-2014-ttlt-bkhcn-byt-ngay-09-6-2014-va-thong-tu-so-13-2018-tt-bkhcn-ngay-05-9-2018-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Văn bản hợp nhất Thông tư liên tịch 14/2014/TTLT-BKHCN-BYT và Thông tư 13/2018/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-19-2012-tt-bkhcn-ngay-08-11-2012-quy-dinh-ve-kiem-soat-va-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-chieu-xa-nghe-nghiep-va-chieu-xa-cong-chung/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Thông tư 19/2012/TT-BKHCN quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-01-2019-tt-bkhcn-quy-dinh-ve-bao-dam-an-ninh-nguon-phong-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Thông tư 01/2019/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</a></li></ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em><u><span style="text-decoration: underline;">Liên hệ triển khai Dịch vụ <strong><em><u><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a></u></em></strong></span></u></em></strong> <strong><em><u><span style="text-decoration: underline;"><strong>và <a href="https://daotaoantoanbucxa.vn/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Đào tạo an toàn bức xạ</a></strong> </span></u></em>:</strong></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Mọi chi tiết liên hệ: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-116-2021-tt-btc-ngay-22-12-2021-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-287-2016-tt-btc-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-le-phi-trong-linh-vuc-nang-luong-nguyen/">Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 287/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-02-2022-tt-bkhcn-ngay-25-02-2022-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-142-2020-nd-cp-ngay-09-12-2020-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-viec-tien-hanh-cong-viec-buc-xa-va-hoat-dong-dich-vu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 04 Mar 2022 17:55:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ trong y tế]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp phép tiến hành công việc bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Đào tạo An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Tiến hành công việc bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=4303</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thông tư 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-02-2022-tt-bkhcn-ngay-25-02-2022-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-142-2020-nd-cp-ngay-09-12-2020-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-viec-tien-hanh-cong-viec-buc-xa-va-hoat-dong-dich-vu/">Thông tư 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Ngày 25/02/2022, Bộ KH&amp;CN đã ban hành Thông tư 02/2022/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</p>



<span id="more-4303"></span>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ<br>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Số: 02/2022/TT-BKHCN</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2022</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</strong></h2>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em><a href="https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-so-142-2020-nd-cp-quy-dinh-ve-viec-tien-hanh-cong-viec-buc-xa-va-hoat-dong-dich-vu-ho-tro-ung-dung-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Căn cứ Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;</a></em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục trưởng Cục Năng lượng nguyên tử và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thông tư này hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (sau đây viết tắt là Nghị định số 142/2020/NĐ-CP) về:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thẩm quyền <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/cap-phep-tien-hanh-cong-viec-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ</a> (sau đây viết tắt là Giấy phép), Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (sau đây viết tắt là Giấy đăng ký), Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (sau đây viết tắt là Chứng chỉ hành nghề);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Lập và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử quy định tại Nghị định số 142/2020/NĐ-CP.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/"><img loading="lazy" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg" alt="Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa" class="wp-image-3925" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 2. Thẩm quyền cấp Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy phép đối với các công việc sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Vận hành thiết bị chiếu xạ để khử trùng, tạo đột biến và xử lý vật liệu (sử dụng trong công nghiệp);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Vận chuyển quá cảnh vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Đóng gói, vận chuyển vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Nhập khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Xuất khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cục Năng lượng nguyên tử cấp Giấy đăng ký và Chứng chỉ hành nghề đối với các dịch vụ sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tư vấn công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm: Tư vấn công nghệ bức xạ, tư vấn công nghệ hạt nhân cho tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đánh giá công nghệ bức xạ, công nghệ hạt nhân; giám định công nghệ bức xạ, công nghệ hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện các dịch vụ quy định tại điểm a và điểm b khoản này.</p>



<h5 class="wp-block-heading">Triển khai dịch vụ kiểm định, kiểm xạ (đo đánh giá an toàn phòng) trong y tế</h5>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg" alt="Kiem-dinh-X-quang, CT" class="wp-image-4064" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">4. <mark style="background-color:#ffffff" class="has-inline-color has-black-color">Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế và Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là tỉnh) theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHCN ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.</mark></p>



<p class="wp-block-paragraph">Thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế được lắp đặt, sử dụng tại tỉnh nào thì cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó cấp Giấy phép. Thiết bị X-quang di động được sử dụng tại các tỉnh khác nhau thì thẩm quyền cấp Giấy phép của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Cơ quan cấp Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại theo quy định tại Nghị định số 142/2020/NĐ-CP.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 3. Lập hồ sơ và thẩm định hồ sơ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ phân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định số 142/2020/NĐ-CP.</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đối với thành phần hồ sơ đã có thông tin và dữ liệu được số hóa trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công: Tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu bằng bản điện tử hợp lệ, bản sao điện tử từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc dẫn nguồn từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với thành phần hồ sơ yêu cầu cung cấp bản gốc, bản chính, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến: Tổ chức, cá nhân đăng tải tài liệu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và gửi bản gốc, bản chính là văn bản giấy qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Đối với thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế được quy định tại khoản 7 Điều 20 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP: Các thông số kỹ thuật của thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế được quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục III Nghị định số 142/2020/NĐ-CP; Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế không có bàn điều khiển thì không cần xác định các thông số kỹ thuật tại mục IV Mẫu này.</p>



<h5 class="wp-block-heading">Trang bị liều kế cá nhân giám sát suất liều cá nhân cho nhân viên bức xạ</h5>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/cung-cap-va-doc-lieu-ke-ca-nhan-dinh-ky/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><mark style="background-color:#ffffff" class="has-inline-color has-black-color">Trong trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về thông số kỹ thuật thì tổ chức, cá nhân nộp kết quả xác định các thông số kỹ thuật của thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế được thực hiện theo một trong hai cách sau:</mark></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đề nghị nhà sản xuất thiết bị cung cấp lại;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Trích dẫn thông tin về thiết bị tại Giấy phép được cấp trước đó (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề bao gồm các công việc sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Rà soát, đánh giá nội dung thông tin của các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Năng lượng nguyên tử và Nghị định số 142/2020/NĐ-CP;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Kiểm tra tại cơ sở trong trường hợp cần thiết để:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Xác minh tính chính xác của thông tin của các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người phụ trách an toàn, nhân viên bức xạ; việc triển khai công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ, chất lượng dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Sửa đổi Giấy phép</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sửa đổi Giấy phép theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 31 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP là việc hợp nhất nhiều Giấy phép còn hiệu lực do cùng cơ quan có thẩm quyền cấp, có cùng thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP thành một Giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan có thẩm quyền sửa đổi Giấy phép phải đánh giá việc triển khai công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ đối với nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ được đề nghị sửa đổi Giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Bổ sung Giấy phép</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức, cá nhân thực hiện bổ sung Giấy phép theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 142/2020/NĐ-CP trong trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ cho thiết bị bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan có thẩm quyền bổ sung Giấy phép phải đánh giá việc triển khai công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ đối với thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ được đề nghị bổ sung Giấy phép.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức, cá nhân chỉ cần khai báo nguồn phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ cho thiết bị chiếu xạ, thiết bị chụp ảnh phóng xạ sử dụng trong công nghiệp.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 5. Hiệu lực thi hành</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ và Thông tư số 06/2016/TT-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc cấp Giấy đăng ký và cấp Chứng chỉ hành nghề đối với một số hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 6. Trách nhiệm thực hiện</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy phép, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Giấy đăng ký, Chứng chỉ hành nghề; tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>&nbsp;<strong><em>Nơi nhận:<br></em></strong>&#8211; Thủ tướng Chính phủ (để b/c);<br>&#8211; Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);<br>&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br>&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br>&#8211; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br>&#8211; UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;<br>&#8211; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);<br>&#8211; Công báo, Cổng TTĐTCP;<br>&#8211; Lưu: VT, ATBXHN, PC.</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>KT. BỘ TRƯỞNG<br>THỨ TRƯỞNG<br><br><br><br></strong> <strong><br>Phạm Công Tạc</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Đọc thêm:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Luật Năng lượng nguyên tử</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-so-142-2020-nd-cp-quy-dinh-ve-viec-tien-hanh-cong-viec-buc-xa-va-hoat-dong-dich-vu-ho-tro-ung-dung-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Nghị định 142/2020/NĐ-CP</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/van-ban-hop-nhat-thong-tu-lien-tich-so-13-2014-ttlt-bkhcn-byt-ngay-09-6-2014-va-thong-tu-so-13-2018-tt-bkhcn-ngay-05-9-2018-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Văn bản hợp nhất Thông tư liên tịch 14/2014/TTLT-BKHCN-BYT và Thông tư 13/2018/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-19-2012-tt-bkhcn-ngay-08-11-2012-quy-dinh-ve-kiem-soat-va-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-chieu-xa-nghe-nghiep-va-chieu-xa-cong-chung/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Thông tư 19/2012/TT-BKHCN quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-01-2019-tt-bkhcn-quy-dinh-ve-bao-dam-an-ninh-nguon-phong-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Thông tư 01/2019/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</a></li></ul>



<hr class="wp-block-separator is-style-wide"/>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em><u><span style="text-decoration: underline;">Liên hệ triển khai Dịch vụ <strong><em><u><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a></u></em></strong></span></u></em></strong> <strong><em><u><span style="text-decoration: underline;"><strong>và <a href="https://daotaoantoanbucxa.vn/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Đào tạo an toàn bức xạ</a></strong> </span></u></em>:</strong></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Mọi chi tiết liên hệ: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:  phucminhanh68@gmail.com</p>



<div data-wp-interactive="core/file" class="wp-block-file"><object data-wp-bind--hidden="!state.hasPdfPreview" hidden class="wp-block-file__embed" data="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2022/03/TT-02-2022-BKHCN.pdf" type="application/pdf" style="width:100%;height:600px" aria-label="Nhúng file Nhúng file TT-02-2022-BKHCN."></object><a id="wp-block-file--media-2a641745-ea7e-449d-b1f7-3a4224f357a3" href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2022/03/TT-02-2022-BKHCN.pdf">TT-02-2022-BKHCN</a><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2022/03/TT-02-2022-BKHCN.pdf" class="wp-block-file__button" download aria-describedby="wp-block-file--media-2a641745-ea7e-449d-b1f7-3a4224f357a3">Tải xuống</a></div>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-02-2022-tt-bkhcn-ngay-25-02-2022-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-142-2020-nd-cp-ngay-09-12-2020-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-viec-tien-hanh-cong-viec-buc-xa-va-hoat-dong-dich-vu/">Thông tư 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>QCVN 16:2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/qcvn-162018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-tang-sang-truyen-hinh-dung-trong-y-te/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Sep 2021 04:26:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch Vụ]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ trong y tế]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[X-Quang tăng sáng truyền hình]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=3996</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế (QCVN 15: 2018/BKHCN) được ban hành theo Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN. </p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-162018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-tang-sang-truyen-hinh-dung-trong-y-te/">QCVN 16:2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế (QCVN 15: 2018/BKHCN) được ban hành theo Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN. </p>



<span id="more-3996"></span>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>QCVN 16:2018/BKHCN</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading">QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THIẾT BỊ X-QUANG TĂNG SÁNG TRUYỀN HÌNH DÙNG TRONG Y TẾ</h2>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>National technical regulation on fluoroscopy equipment in medicine</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Lời nói đầu</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">QCVN 16:2018/BKHCN do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2018.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>1. QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1.1. Phạm vi điều chỉnh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về kỹ thuật, quản lý đối với hoạt động kiểm định và quy trình kiểm định thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế (sau đây gọi tắt là thiết bị X-quang).</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1.2. Đối tượng áp dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1.2.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang (sau đây gọi tắt là cơ sở);</p>



<p class="wp-block-paragraph">1.2.2. Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định thiết bị X-quang;</p>



<p class="wp-block-paragraph">1.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1.3. Giải thích từ ngữ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.1. <strong>Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình (fluoroscopy equipment) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là thiết bị phát tia X, lắp đặt cố định hoặc di động, được sử dụng để chiếu, chụp chẩn đoán hoặc hỗ trợ hình ảnh cho các thủ thuật can thiệp trong y tế.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.2. <strong>Yêu cầu chấp nhận (compliance requirements) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là các yêu cầu tối thiểu hoặc giới hạn phải đạt được đối với đặc trưng làm việc của thiết bị X- quang. Các yêu cầu chấp nhận thường liên quan đến độ chính xác của các thông số đặt thiết lập và các điều kiện làm việc của thiết bị.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.3. <strong>Kiểm định thiết bị X-quang (verification of fluoroscopy equipment) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là việc kiểm tra và chứng nhận các đặc trưng làm việc của thiết bị đáp ứng theo yêu cầu chấp nhận.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.4. <strong>Điện áp đỉnh (peak kilovoltage &#8211; kVp) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là giá trị điện áp cao nhất sau khi chỉnh lưu đặt vào giữa anode và cathode của bóng phát tia X, có đơn vị là kV.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.5. <strong>Dòng bóng phát (tube current) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là cường độ dòng điện chạy từ anode và cathode của bóng phát tia X trong thời gian phát tia, có đơn vị là mA.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.6. <strong>Thời gian phát tia (exposure time) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là thời gian thực tế mà thiết bị X-quang phát tia X, có đơn vị là s.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.7. <strong>Hằng số phát tia </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là tích số dòng bóng phát (mA) và thời gian phát tia X (s), có đơn vị là mAs.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.8. <strong>Suất liều lối ra (output dose rate) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là giá trị suất liều bức xạ gây bởi chùm bức xạ phát ra từ bóng phát tia X tại một điểm, có đơn vị là mR/phút, mGy/phút hoặc µGy/phút.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.9. <strong>Bộ ghi nhận hình ảnh (image receptor) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là bộ phận có chức năng ghi nhận tia X đến và chuyển đổi thành hình ảnh. Bộ ghi nhận hình ảnh trong thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình bao gồm: bộ khuếch đại hình ảnh (Image Intensifier &#8211; I.I) hoặc tấm cảm biến phẳng (Flat Panel Detector &#8211; FPD).</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.10. <strong>Suất liều lối vào bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh (entrance dose rate at surface of image receptor) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là giá trị suất liều bức xạ gây ra bởi chùm bức xạ phát ra từ bóng phát tia X tại tâm trường xạ và sát bộ ghi nhận hình ảnh, có đơn vị là mR/phút, mGy/phút hoặc µGy/phút.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.11. <strong>Chiều dày hấp thụ một nửa (half value layer &#8211; HVL) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là chiều dày của tấm lọc hấp thụ mà giá trị suất liều bức xạ của chùm tia X sau khi đi qua nó còn bằng một nửa so với giá trị đo được khi không có tấm lọc hấp thụ, có đơn vị là mmAl.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.12. <strong>Độ méo vặn ảnh (distortion) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là sự sai lệch về tỷ lệ kích thước của các chiều hình ảnh, có đơn vị là %. Độ méo vặn ảnh trong X-quang tăng sáng truyền hình có thể đánh giá bằng dụng cụ kiểm tra có ma trận hình vuông và được tính như sau:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-20.png" alt="do-meo-van-anh" class="wp-image-3998" width="301" height="49" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-20.png 377w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-20-300x49.png 300w" sizes="(max-width: 301px) 100vw, 301px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó: <em>D<sub>L</sub></em> là kích thước đường chéo trên màn hình của hình vuông lớn nhất quan sát được, <em>D<sub>C</sub></em> kích thước đường chéo trên màn hình của hình vuông tại tâm dụng cụ kiểm tra, <em>n </em>là số chia đường chéo của hình vuông lớn nhất nhìn thấy được.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.13. <strong>Độ phân giải không gian/tương phản cao (spatial resolution /high contrast) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là khoảng cách nhỏ nhất giữa ảnh của hai vật thể có sự khác biệt mật độ lớn so với nền mà có thể quan sát và phân biệt rõ ràng trên ảnh.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.14. <strong>Độ phân giải tương phản thấp (low contrast resolution) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là khả năng của thiết bị X-quang có thể phân biệt được thông tin trong trường hợp mà sự khác biệt của mật độ mô giữa các vùng giải phẫu là rất nhỏ.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.15. <strong>Ngưỡng tương phản (contrast threshold) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là khả năng của thiết bị X-quang có thể quan sát và phân biệt được các vùng giải phẫu có sự khác biệt của mật độ mô rất nhỏ.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.16. <strong>Trường nhìn (field of view &#8211; FOV) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là kích thước của phần diện tích lối vào bộ ghi nhận hình ảnh được sử dụng để xác định kích thước tối đa có thể quan sát của vùng giải phẫu cần chiếu, có đơn vị là cm.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.17. <strong>Bộ kiểm soát suất liều tự động (automatic exposure rate control &#8211; AERC) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là bộ phận có chức năng điều khiển tự động sự phát tia và các thông số phát tia của bóng phát để kiểm soát suất liều của thiết bị X-quang.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.18. <strong>Khoảng cách tiêu điểm &#8211; bộ ghi nhận hình ảnh (source to image receptor distance &#8211; SID) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là khoảng cách từ tiêu điểm bóng phát tới bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh, có đơn vị là cm.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>2.1. Yêu cầu chấp nhận đối với các đặc trưng làm việc của thiết bị X-quang</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">Thiết bị X-quang phải đáp ứng các yêu cầu chấp nhận nêu tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<h6 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Bảng 1. Yêu cầu chấp nhận đối với thiết bị X-quang</strong></h6>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Thông số kiểm tra</strong></td><td><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>I       Kiểm tra ngoại quan</strong></h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>1</td><td>Thông tin thiết bị</td><td>Thiết bị X-quang phải có nhãn mác hoặc hồ sơ thể hiện đầy đủ các thông tin về quốc gia/hãng sản xuất, mã hiệu, năm sản xuất, công suất thiết bị, số xêri của thiết bị và các bộ phận chính cấu thành thiết bị (trường hợp thiết bị mất hoặc mờ số xêri, người kiểm định phải đánh số và quy định đó là số xêri của thiết bị).</td></tr><tr><td>2</td><td>Bộ chuyển mạch (hoặc nút bấm) để đặt chế độ điện áp đỉnh, dòng bóng phát, thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia</td><td>Bộ chuyển mạch (hoặc nút bấm) phải hoạt động tốt, các đèn chỉ thị và đồng hồ chỉ thị thông số làm việc của thiết bị phải chỉ thị đúng, rõ ràng và dễ quan sát.</td></tr><tr><td>3</td><td>Bộ phận và cơ cấu cơ khí</td><td>Bộ phận, cơ cấu cơ khí phải hoạt động tốt, dịch chuyển nhẹ nhàng, chắc chắn và an toàn.</td></tr><tr><td>4</td><td>Tín hiệu cảnh báo thời điểm thiết bị phát tia</td><td>Có tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh hoặc ánh sáng khi thiết bị phát tia.</td></tr><tr><td>5</td><td>Chức năng cảnh báo thời gian chiếu</td><td>Phải phát tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh sau khoảng thời gian đặt trước.</td></tr><tr><td>6</td><td>Kiểm tra khả năng điều khiển phát tia từ xa <em>(chỉ áp dụng với loại thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình di động)</em></td><td>Cáp nối dài hoặc điều khiển phát tia từ xa đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa người vận hành thiết bị và bóng phát tia X đạt 2 m.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading">II       <strong>Điện áp đỉnh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">          <em>(chỉ áp dụng với loại thiết bị có chế độ đặt điện áp đỉnh thủ công)</em></p>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>1</td><td>Độ chính xác của điện áp đỉnh                                                                                                                                                  </td><td>Đối với điện áp đặt nhỏ hơn hoặc bằng 100 kV, độ lệch tương đối tính theo % của giá trị đo so với giá trị đặt phải nằm trong khoảng ± 10% giá trị đặt. Đối với điện áp đặt lớn hơn 100 kV, độ lệch tuyệt đối tính theo kV của giá trị đo so với giá trị đặt phải nằm trong khoảng ± 10 kV.</td></tr><tr><td>2</td><td>Độ lặp lại của điện áp đỉnh</td><td>Độ lệch tương đối lớn nhất giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đỉnh trung bình của ít nhất 3 lần đo với cùng thông số đặt phải nằm trong khoảng ± 5%.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>III</strong>        <strong>Lọc chùm tia sơ cấp &#8211; Đánh giá HVL</strong></h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>HVL không được nhỏ hơn giá trị tối thiểu cho phép nêu tại Bảng 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>IV</strong>        <strong>Khu trú chùm tia</strong></h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>Trường xạ phải nằm hoàn toàn trong bộ ghi nhận hình ảnh. &#8211; Diện tích trường xạ phải nhỏ hơn hoặc bằng 115% diện tích trường nhìn thực tế.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><strong>V</strong></strong>        <strong>Suất liều lối ra</strong></h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>Suất liều lối ra phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị sau: <br>&#8211; 100 mGy/phút trong chế độ chiếu thông thường; <br>&#8211; 150 mGy/phút trong chế độ chiếu suất liều cao (boost). <br>Trong đó suất liều lối ra được xác định theo vị trí được nêu tại Bảng 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><strong><strong>VI</strong></strong></strong>       <strong><strong>Suất liều lối vào bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh</strong></strong></h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>Suất liều lối vào bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh phải nhỏ hơn giá trị sau: <br>&#8211; 120 µGy/phút với trường nhìn đặt có kích thước từ lớn hơn hoặc bằng 11 cm đến nhỏ hơn hoặc bằng 14 cm; <br>&#8211; 80 µGy/phút với trường nhìn đặt có kích thước từ lớn hơn 14 cm đến nhỏ hơn hoặc bằng 23 cm; <br>&#8211; 60 µGy/phút với trường nhìn đặt có kích thước lớn hơn 23 cm.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading">VII      Chất lượng hình ảnh</h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>1</td><td>Độ phân giải tương phản cao</td><td>&#8211; Phải nhìn rõ 1,0 cặp vạch/mm (hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra) với kích thước trường nhìn đặt lớn hơn hoặc bằng 25 cm. &#8211; Phải nhìn rõ 1,2 cặp vạch/mm (hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra) với kích thước trường nhìn đặt nhỏ hơn 25 cm.</td></tr><tr><td>2</td><td>Độ phân giải tương phản thấp</td><td>Phải nhìn rõ hình ảnh của vật thể kiểm tra với sự khác biệt mật độ 10% so với nền và có kích thước: &#8211; 1,5 mm trong chế độ chiếu thông thường; &#8211; 1,0 mm trong chế độ chiếu suất liều cao.</td></tr><tr><td>3</td><td>Ngưỡng tương phản</td><td>Phải nhìn rõ hình ảnh của vật thể kiểm tra có sự khác biệt mật độ 5% so với nền.</td></tr><tr><td>4</td><td>Độ méo vặn ảnh                                </td><td>Độ méo vặn ảnh nhỏ hơn hoặc bằng 5%.</td></tr></tbody></table></figure>



<h6 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Bảng 2. Giá trị HVL tối thiểu tại các giá trị điện áp đỉnh khác nhau</strong></h6>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Điện áp đỉnh</strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>HVL tối thiểu</strong><br>(mmAl)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">nhỏ hơn 50</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Áp dụng ngoại suy tuyến tính</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">50</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1,5</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">60</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1,8</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">70</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2,1</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">80</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2,3</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">90</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2,5</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2,7</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">110</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3,0</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">120</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3,2</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">130</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3,5</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">140</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3,8</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">150</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4,1</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">lớn hơn 150</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Áp dụng ngoại suy tuyến tính</td></tr></tbody></table></figure>



<h6 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Bảng 3. Vị trí đo suất liều lối ra</strong></h6>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td><strong>Loại thiết bị X-quang</strong></td><td><strong>Vị trí đo</strong></td></tr><tr><td>Thiết bị cố định có bóng phát phía dưới bàn bệnh nhân</td><td>Trên mặt bàn bệnh nhân</td></tr><tr><td>Thiết bị cố định có bóng phát phía trên bàn bệnh nhân</td><td>Phía trên cách bàn bệnh nhân 300 mm</td></tr><tr><td>Thiết bị X-quang dạng C-arm hoặc U- arm</td><td>Cách bộ ghi nhận hình ảnh 300 mm, đồng thời khoảng cách đến tiêu điểm bóng phát lớn hơn hoặc bằng 400 mm</td></tr><tr><td>Thiết bị X-quang hình dạng C-arm sử dụng đặc biệt với SID ≤ 450 mm</td><td>Tại vị trí mà khoảng cách từ tiêu điểm đến da bệnh nhân là nhỏ nhất trong thực tế sử dụng</td></tr><tr><td>Loại khác</td><td>Cách tiêu điểm bóng phát 400 mm</td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>2.2. Phương pháp kiểm tra</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">Phương pháp kiểm tra để đánh giá các đặc trưng kỹ thuật của thiết bị X-quang quy định tại Mục 2.1 được nêu tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>3.1. Điều kiện sử dụng thiết bị X-quang</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">3.1.1. Không được sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán y tế nếu thiết bị chưa được cấp Giấy chứng nhận kiểm định hoặc Giấy chứng nhận kiểm định hết hiệu lực.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.1.2. Thiết bị X-quang phải được kiểm định và được cấp giấy chứng nhận kiểm định trước khi đưa vào sử dụng lần đầu, định kỳ 1 năm một lần hoặc sau khi sửa chữa, thay thế cơ cấu, bộ phận có khả năng ảnh hưởng đến tính năng an toàn và độ chính xác của thiết bị.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>3.2. Quy định đối với hoạt động kiểm định</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.1. Việc kiểm định thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình phải được thực hiện bởi tổ chức được Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp đăng ký hoạt động hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về kiểm định thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.2. Cá nhân thực hiện kiểm định phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về kiểm định thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình do Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.3. Hoạt động kiểm định phải tuân thủ theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.4. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra sử dụng trong kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và đo lường.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>4.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị X-quang</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">4.1.1. Bảo đảm thiết bị đáp ứng các yêu cầu chấp nhận tại Mục 2.1 và thực hiện các quy định quản lý tại Mục 3.1 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.1.2. Lưu giữ bản gốc Biên bản kiểm định, Báo cáo đánh giá kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>4.2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kiểm định</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.1. Bảo đảm năng lực và yêu cầu quản lý nêu tại Mục 3.2 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.2. Xây dựng quy trình kiểm định theo hướng dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này phù hợp với thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra được sử dụng để kiểm định; thực hiện việc kiểm định theo đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định và lưu giữ bản gốc Biên bản kiểm định, Báo cáo đánh giá kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.3. Trường hợp thiết bị X-quang được kiểm định đạt toàn bộ yêu cầu kỹ thuật, tổ chức thực hiện kiểm định phải cấp cho cơ sở bản gốc giấy chứng nhận kiểm định, Báo cáo đánh giá kiểm định và dán tem kiểm định lên thiết bị X- quang trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Biên bản kiểm định tại cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.4. Trường hợp thiết bị X-quang được kiểm định không đạt một trong các yêu cầu kỹ thuật thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Biên bản kiểm định, tổ chức thực hiện kiểm định phải cấp cho cơ sở bản gốc Báo cáo đánh giá kiểm định và đồng thời thông báo bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ nơi thiết bị X-quang được cấp giấy phép sử dụng kèm theo bản sao Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">5.1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5.2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật này phù hợp với thực tiễn.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>PHỤ LỤC A</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ X-QUANG TĂNG SÁNG TRUYỀN HÌNH DÙNG TRONG Y TẾ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.1. Quy định chung</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức thực hiện kiểm định có thể sử dụng phương pháp kiểm tra và thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra khác so với quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này với điều kiện đánh giá được đầy đủ các thông số kiểm tra như quy định nêu tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.2. Các phép kiểm tra</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Các phép kiểm tra nêu tại Bảng A.1 dưới dây phải được thực hiện đầy đủ khi kiểm định thiết bị X-quang.</p>



<h6 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Bảng A.1. Các phép kiểm tra trong kiểm định thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình</strong></h6>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Tên phép kiểm tra</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Kiểm tra ngoại quan</td></tr><tr><td>2</td><td>Kiểm tra điện áp đỉnh</td></tr><tr><td>3</td><td>Kiểm tra lọc chùm tia sơ cấp &#8211; Đánh giá HVL</td></tr><tr><td>4</td><td>Kiểm tra bộ khu trú chùm tia</td></tr><tr><td>5</td><td>Kiểm tra suất liều lối ra</td></tr><tr><td>6</td><td>Kiểm tra suất liều lối vào bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh</td></tr><tr><td>7</td><td>Kiểm tra chất lượng hình ảnh</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.3. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức thực hiện kiểm định phải có đủ và sử dụng các thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra quy định trong Bảng A.2 dưới đây.</p>



<h6 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Bảng A.2. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra phục vụ kiểm định</strong></h6>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td><strong>STT</strong></td><td><strong>Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo điện áp đỉnh và thiết bị đo suất liều với các thông số kỹ thuật tối thiếu: &#8211; Dải điện áp đo: (35÷150) kV, độ phân giải: 0,1 kV, độ chính xác: ± 2%; &#8211; Dải suất liều đo: 70 µR/phút ÷ 7 R/phút, độ chính xác: ± 7%.</td></tr><tr><td>2</td><td>Thiết bị đo trực tiếp HVL hoặc các tấm lọc nhôm tinh khiết 99,99% với kích thước 10 cm x 10 cm, chiều dày 1 mm</td></tr><tr><td>3</td><td>Bộ dụng cụ kiểm tra chất lượng hình ảnh (độ méo vặn ảnh, độ phân giải tương phản cao, độ phân giải tương phản thấp, ngưỡng tương phản)</td></tr><tr><td>4</td><td>Các tấm hấp thụ tia X có bề dày tương đương 2 mm, 3 mm chì và 2 mm đồng</td></tr><tr><td>5</td><td>Thước đo độ dài chính xác đến mm</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.4. Điều kiện thực hiện kiểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Người kiểm định phải thực hiện các biện pháp hành chính và kỹ thuật để hạn chế bị chiếu xạ không cần thiết.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Người kiểm định phải đeo liều kế cá nhân để ghi lại mức liều chiếu xạ cá nhân của họ trong quá trình thực hiện kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Việc vận hành thiết bị X-quang phải được thực hiện theo đúng quy trình trong tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/cung-cap-va-doc-lieu-ke-ca-nhan-dinh-ky/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.5. Tiến hành kiểm định</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1. Kiểm tra ngoại quan</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.1 Kiểm tra thông tin thiết bị X-quang</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm tra thông tin quốc gia/hãng sản xuất, mã hiệu, năm sản xuất, số xêri của thiết bị và các bộ phận chính cấu thành thiết bị, công suất thiết bị và ghi vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 1 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.2. Kiểm tra bộ chuyển mạch (hoặc nút bấm) đặt chế độ và chỉ thị</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm tra hoạt động của các nút bấm (hoặc bộ chuyển mạch) để đặt chế độ điện áp, dòng bóng phát, thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia và các nút bấm chức năng; các đèn chỉ thị và đồng hồ chỉ thị thông số làm việc của thiết bị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 2 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.3. Kiểm tra bộ phận và cơ cấu cơ khí</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm tra sự dịch chuyển và khóa chuyển động của thiết bị, bàn bệnh nhân (nếu có), cột giữ, cần quay, hệ cơ cấu gá, dịch chuyển đầu bóng phát tia X và phanh hãm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 3 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.4. Kiểm tra tín hiệu cảnh báo thời điểm thiết bị phát tia</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đóng hoặc che chắn cửa sổ lối ra chùm tia sơ cấp, thực hiện phát tia với chế độ chiếu có giá trị điện áp đỉnh và dòng bóng phát thấp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 4 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.5. Kiểm tra chức năng cảnh báo thời gian chiếu</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đóng hoặc che chắn cửa sổ lối ra chùm tia sơ cấp, thực hiện phát tia với chế độ chiếu có giá trị điện áp đỉnh và dòng bóng phát thấp nhất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Phát tia với tổng thời gian chiếu lớn hơn giá trị thời gian đặt cảnh báo hoặc khi có tín hiệu cảnh báo thời gian chiếu<em>.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 5 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.6. Kiểm tra khả năng điều khiển phát tia từ xa <em>(chỉ áp dụng với thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình di động)</em></strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm tra độ dài cáp nối của nút bấm điều khiển phát tia hoặc khoảng cách khả dụng của bộ phận điều khiển phát tia từ xa.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 6 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2. Kiểm tra điện áp đỉnh <em>(chỉ áp dụng với thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình có chế độ đặt điện áp đỉnh thủ công)</em></strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.1. Kiểm tra độ chính xác điện áp đỉnh</strong></h6>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.1.1. Các bước kiểm tra độ chính xác điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Sử dụng tấm hấp thụ tia X bề dày 2 mm đồng che bộ ghi nhận hình ảnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định thiết bị đo điện áp đỉnh tại tâm của trường xạ, cách tiêu điểm bóng phát tia X theo khoảng cách khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khu trú chùm tia để trường xạ trùm lên toàn bộ vùng nhạy bức xạ của thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Cố định dòng bóng phát, thực hiện phát tia tương ứng với mỗi giá trị điện áp đỉnh thay đổi trong dải làm việc thường sử dụng. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0 sau mỗi lần đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.1.2. Đánh giá độ chính xác của điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Độ chính xác của điện áp đỉnh (UkVp%) trong dải nhỏ hơn hoặc bằng 100 kV được đánh giá qua độ lệch tương đối (%) giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đỉnh đặt trên bảng điều khiển theo công thức A.5-1a:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="321" height="47" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-11.png" alt="Do chinh xac cua dien ap dinh" class="wp-image-3867" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-11.png 321w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-11-300x44.png 300w" sizes="(max-width: 321px) 100vw, 321px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Độ chính xác của điện áp đỉnh trong dải lớn hơn 100 kV được đánh giá qua độ lệch tuyệt đối (U<sub>kVptđ</sub>) giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đỉnh đặt trên bảng điều khiển theo công thức A.5-1b:</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">U<sub>kVptd</sub> = kVp<sub>đo</sub> &#8211; kVp<sub>đặt</sub>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;(A.5-1b)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">U<sub>kVp%</sub>: là độ lệch tương đối giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đỉnh đặt trên bảng điều khiển, có đơn vị là %;</p>



<p class="wp-block-paragraph">U<sub>kVptđ</sub>: là độ lệch tuyệt đối giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đỉnh đặt trên bảng điều khiển, có đơn vị là kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">kVp<sub>đặt</sub>: là giá trị điện áp đỉnh đặt trên bảng điều khiển, có đơn vị là kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">kVp<sub>đo</sub>: là giá trị điện áp đỉnh đo được bằng thiết bị đo, có đơn vị là kV.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 1 Mục II Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.2. Kiểm tra độ lặp lại của điện áp đỉnh</strong></h6>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.2.1. Các bước kiểm tra độ lặp lại của điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Sử dụng tấm hấp thụ tia X bề dày 2 mm đồng che bộ ghi nhận hình ảnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định thiết bị đo điện áp đỉnh tại tâm của trường xạ, cách tiêu điểm bóng phát tia X theo khoảng cách khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khu trú chùm tia để trường xạ trùm lên toàn bộ vùng nhạy bức xạ của thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện tối thiểu 3 lần phát tia với cùng giá trị điện áp đỉnh và dòng bóng phát thường sử dụng. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0 sau mỗi lần đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.2.2. Đánh giá độ lặp lại của điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Độ lặp lại của điện áp đỉnh (R<sub>kVp</sub>) được đánh giá qua độ lệch tương đối lớn nhất giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đỉnh trung bình của các lần đo với cùng các giá trị đặt theo công thức A.5-2.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="340" height="47" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-13.png" alt="Do lap lai cua dien ap dinh" class="wp-image-3869" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-13.png 340w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-13-300x41.png 300w" sizes="(max-width: 340px) 100vw, 340px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">R<sub>kVp</sub>: là độ lặp lại của điện áp đỉnh, có đơn vị là %;</p>



<p class="wp-block-paragraph">kVp<sub>i</sub>: là giá trị điện áp đỉnh đo được của lần đo thứ i, có đơn vị là kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">kVp<sub>tb</sub>: là giá trị điện áp đỉnh trung bình của các lần đo có đơn vị là kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">(kVp<sub>i</sub> &#8211; kVp<sub>tb</sub>)<sub>max</sub> : là độ lệch có giá trị tuyệt đối lớn nhất giữa giá trị đo kVp và giá trị kVp trung bình của các lần đo với cùng các giá trị đặt, có đơn vị là kV.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 2 Mục II Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.3. Kiểm tra lọc chùm tia sơ cấp &#8211; Đánh giá HVL</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.3.1. Các bước kiểm tra HVL</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm tra giá trị phin lọc bổ sung (nếu có) của thiết bị X-quang.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định thiết bị đo suất liều tại tâm của trường xạ, cách tiêu điểm bóng phát tia X theo khoảng cách khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khu trú chùm tia để trường xạ trùm lên toàn bộ vùng nhạy bức xạ của thiết bị đo.</p>



<h6 class="wp-block-heading">&#8211; Trường hợp sử dụng thiết bị đo có hiển thị giá trị HVL:</h6>



<p class="wp-block-paragraph">+ Thực hiện phát tia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Đọc giá trị HVL và điện áp đỉnh trên thiết bị đo.</p>



<h6 class="wp-block-heading">&#8211; Trường hợp sử dụng thiết bị đo không hiển thị giá trị HVL để đánh giá thiết bị X-quang có chế độ đặt điện áp đỉnh thủ công:</h6>



<p class="wp-block-paragraph">+ Đặt cố định điện áp đỉnh và dòng bóng phát thường sử dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Thực hiện phát tia khi chưa đặt tấm lọc nhôm giữa bóng phát và thiết bị đo, ghi lại giá trị suất liều trên thiết bị đo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Đặt tấm lọc nhôm 1 mm giữa bóng phát và thiết bị đo, thực hiện phát tia, ghi lại giá trị suất liều của mỗi lần đo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Lặp lại việc phát tia với bề dày các tấm lọc nhôm tăng dần cho đến khi suất liều giảm còn nhỏ hơn 1/3 giá trị suất liều khi không có tấm lọc nhôm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Vẽ đồ thị bán loga phân bố giá trị suất liều theo bề dày các tấm lọc nhôm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ HVL là giá trị trên trục hoành được xác định từ toạ độ mà tại đó giá trị trên trục tung bằng 1/2 giá trị tương ứng với giá trị suất liều khi không có tấm lọc nhôm.</p>



<h6 class="wp-block-heading">&#8211; Trường hợp sử dụng thiết bị đo không hiển thị giá trị HVL để đánh giá thiết bị X-quang hoạt động với chế độ kiểm soát suất liều tự động:</h6>



<p class="wp-block-paragraph">+ Đặt 5 mm nhôm giữa thiết bị đo và bộ ghi nhận hình ảnh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Thực hiện phát tia khi chưa đặt tấm lọc nhôm giữa bóng phát và thiết bị đo, ghi lại giá trị suất liều trên thiết bị đo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Giảm dần bề dày tấm lọc nhôm giữa thiết bị đo và bộ ghi nhận hình ảnh (theo bước 1 mm), tương ứng tăng dần bề dày nhôm giữa thiết bị đo và bóng phát (theo bước 1 mm); thực hiện phát tia, ghi lại giá trị suất liều trên thiết bị đo. Lặp lại bước này cho đến khi suất liều đo được nhỏ hơn 1/3 giá trị suất liều khi không có tấm lọc nhôm đặt giữa thiết bị đo và bóng phát;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Vẽ đồ thị bán loga phân bố giá trị suất liều theo bề dày các tấm lọc nhôm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ HVL là giá trị trên trục hoành được xác định từ toạ độ mà tại đó giá trị trên trục tung bằng 1/2 giá trị tương ứng với giá trị suất liều khi không có tấm lọc nhôm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.3.2. Đánh giá HVL</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Mục III Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.4. Kiểm tra bộ khu trú chùm tia</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.4.1. Các bước kiểm tra bộ khu trú chùm tia</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt SID là lớn nhất. Mở hoàn toàn bộ khu trú chùm tia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cát-sét chứa phim sát bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh hoặc tại khoảng cách gần nhất có thể.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện phát tia với điện áp đỉnh ở mức thấp hoặc sử dụng chế độ kiểm soát suất liều tự động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đo và ghi lại hình dạng, kích thước D của trường xạ trên phim theo quy ước theo hình dạng của trường xạ như thể hiện trên Hình A.1.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tính diện tích trường xạ theo công thức A.5-3 sau:</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Diện tích = D<sup>2 </sup>x k </strong>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;(A.5-3)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Giá trị kích thước của trường xạ (D) và hằng số k tương ứng được quy ước theo hình dạng của trường xạ theo Hình A.1.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Lưu ý: Nếu phim không đặt sát bộ ghi nhận hình ảnh, kích thước của trường xạ phải được hiệu chỉnh theo khoảng cách giữa tiêu điểm bóng phát, phim và bộ ghi nhận hình ảnh.</em></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-21.png" alt="cac-dang-hinh-hoc-cua-truong-xa" class="wp-image-4002" width="527" height="186" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-21.png 639w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-21-300x106.png 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-21-585x207.png 585w" sizes="(max-width: 527px) 100vw, 527px" /></figure></div>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Hình A.1. Các dạng hình học của trường xạ, trường nhìn và giá trị k tương ứng</strong></p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/"><img loading="lazy" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg" alt="Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa" class="wp-image-3925" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h6 class="wp-block-heading">Đăng ký <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/dao-tao-an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Đào tạo an toàn bức xạ</a> cho nhân viên bức xạ </h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tháo cát-sét chứa phim và đặt dụng cụ kiểm tra có các kích thước đã biết (d<sub>kt,thực</sub>) sát bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh hoặc tại khoảng cách gần nhất có thể.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện phát tia và quan sát ảnh trên màn hình.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đo và ghi lại kích thước của dụng cụ kiểm tra (d<sub>kt,đo</sub>), kích thước trường nhìn (D<sub>nhìn,đo</sub>) trên màn hình. Kích thước thực của trường nhìn (D<sub>nhìn,thực</sub>) được tính theo công thức (A.5-4).</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-22.png" alt="kich-thuoc-thuc-cua-truong-nhin" class="wp-image-4003" width="315" height="49" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-22.png 341w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-22-300x47.png 300w" sizes="(max-width: 315px) 100vw, 315px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Lưu ý: Nếu dụng cụ kiểm tra không đặt sát bộ ghi nhận hình ảnh, các kích thước cần hiệu chỉnh theo khoảng cách giữa dụng cụ kiểm tra và bộ ghi nhận hình ảnh.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tính diện tích trường nhìn thực theo công thức A.5-3.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Lặp lại các bước kiểm tra nêu trên với các trường nhìn đặt khác nhau, bao gồm trường nhìn lớn nhất và nhỏ nhất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Lặp lại các bước kiểm tra nêu trên với SID nhỏ nhất (nếu có thể thay đổi).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.4.2. Đánh giá bộ khu trú chùm tia</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá độ lệch giữa diện tích trường xạ so với diện tích trường nhìn thực tế, theo công thức A.5-5:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-23.png" alt="" class="wp-image-4004" width="324" height="48" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-23.png 344w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-23-300x45.png 300w" sizes="(max-width: 324px) 100vw, 324px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">U<sub>A</sub> là độ lệch tương đối giữa diện tích trường xạ và diện tích trường nhìn thực, có đơn vị là %;</p>



<p class="wp-block-paragraph">A<sub>nhìn,thực</sub>, A<sub>xạ</sub> là diện tích trường nhìn thực và diện tích trường xạ tính theo công thức A.5-3.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá vị trí tiết diện trường xạ so với bộ ghi nhận hình ảnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Mục IV Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.5. Kiểm tra suất liều lối ra</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.5.1. Các bước kiểm tra suất liều lối ra</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt điện áp đỉnh và dòng bóng phát ở mức lớn nhất sử dụng trong chế độ thông thường. Trường hợp, thiết bị X-quang hoạt động với chế độ kiểm soát suất liều tự động, sử dụng tấm hấp thụ tia X với bề dày tối thiểu tương đương 2 mm chì để che bộ ghi nhận hình ảnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt SID là nhỏ nhất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt thiết bị đo suất liều tại tâm của trường xạ, tương ứng với vị trí mô tả trong Bảng 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này. Nếu thiết bị đo đặt tại vị trí khác, kết quả có thể tính được dựa theo quy luật nghịch đảo bình phương khoảng cách.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện phát tia và duy trì việc phát tia đến khi số đọc hiển thị trên thiết bị đo ổn định và ghi lại giá trị suất liều trên thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Lưu ý: Phép đo cần được thực hiện trong điều kiện không có tán xạ ngược. Trường hợp có tán xạ ngược, giá trị đo cần nhân với hệ số hiệu chỉnh 0,74.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Trường hợp thiết bị X-quang có chế độ cao (chế độ boost), lặp lại phép kiểm tra với chế độ hoạt động này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.5.2. Đánh giá suất liều lối ra</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Mục V Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.6. Kiểm tra suất liều lối vào tại bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.6.1. Các bước kiểm tra suất liều lối vào tại bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết lập thiết bị X-quang hoạt động với chế độ kiểm soát suất liều tự động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt SID theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị đo. Tháo lưới chống tán xạ. Trường hợp không tháo được lưới chống tán xạ, kết quả đo suất liều phải chia cho hệ số suy giảm qua lưới chống tán xạ (nếu không có sẵn hệ số này, kết quả đo được chia cho 1,4).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt thiết bị đo tại tâm của trường xạ, sát bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh hoặc tại khoảng cách gần nhất có thể.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Lưu ý:</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>+ Trường hợp thiết bị đo không đặt sát được bộ ghi nhận hình ảnh, giá trị suất liều tại bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh được tính theo quy luật nghịch đảo bình phương khoảng cách.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>+ Trường hợp thiết bị đo có mặt lưng chắn tán xạ, đặt thiết bị đo không che vùng nhạy của đầu dò bộ kiểm soát suất liều tự động.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt tấm hấp thụ tia X bề dày tương đương 2 mm đồng giữa dụng cụ kiểm tra và bóng phát.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện phát tia và duy trì việc phát tia đến khi số đọc hiển thị trên thiết bị đo ổn định và ghi giá trị suất liều trên thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Lặp lại phép kiểm tra với các kích thước trường nhìn đặt khác nhau.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.6.2. Đánh giá suất liều lối vào bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Mục VI Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.7. Kiểm tra chất lượng hình ảnh</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.7.1. Các bước kiểm tra chất lượng hình ảnh</strong></h6>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.7.1.1. Kiểm tra độ phân giải tương phản cao</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt SID là nhỏ nhất. Thiết lập thiết bị X-quang hoạt động với chế độ kiểm soát suất liều tự động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt dụng cụ kiểm tra độ phân giải tương phản cao sát bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh, tâm dụng cụ kiểm tra trùng với tâm bộ ghi nhận hình ảnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt tấm hấp thụ tia X với bề dày theo khuyến cáo của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt kích thước trường xạ nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo trường xạ trùm lên toàn bộ dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện phát tia và quan sát hình ảnh của dụng cụ kiểm tra trên màn hình.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Lặp lại phép kiểm tra với các trường nhìn khác nhau. Trường hợp thiết bị X-quang sử dụng bộ ghi nhận hình ảnh là FPD, chỉ cần thực hiện kiểm tra với một kích thước trường nhìn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.7.1.2. Kiểm tra độ phân giải tương phản thấp, ngưỡng tương phản và độ méo vặn ảnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt SID là 100 cm hoặc theo khoảng cách thường sử dụng. Thiết lập thiết bị X-quang hoạt động với chế độ kiểm soát suất liều tự động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt dụng cụ kiểm tra độ phân giải tương phản thấp sát bộ ghi nhận hình ảnh hoặc tại khoảng cách gần nhất có thể, tâm dụng cụ kiểm tra trùng với tâm của bộ ghi nhận hình ảnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt tấm hấp thụ tia X với bề dày theo khuyến cáo của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khu trú chùm tia để trường xạ trùm lên toàn bộ dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Phát tia và ghi lại các thông tin kiểm tra trên màn hình hiển thị theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Lặp lại việc kiểm tra với các kích thước trường nhìn khác nhau. Trường hợp thiết bị X-quang sử dụng bộ ghi nhận hình ảnh là FPD, chỉ cần thực hiện kiểm tra với một kích thước trường nhìn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Lặp lại các bước kiểm tra với dụng cụ kiểm tra ngưỡng tương phản và méo vặn ảnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.7.2. Đánh giá chất lượng hình ảnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Độ phân giải tương phản cao, độ phân giải tương phản thấp, ngưỡng tương phản và độ méo vặn ảnh được xác định dựa trên hình ảnh của dụng cụ kiểm tra trên màn hình quan sát và hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Mục VII Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.6. Biên bản kiểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Kết quả kiểm tra phải được lập thành Biên bản kiểm định với đầy đủ các nội dung theo Mẫu 1. BBKĐ ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản kiểm định phải được thông qua và được ký, đóng dấu (nếu có) ngay khi kết thúc việc kiểm định tại cơ sở bởi các thành viên sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đại diện cơ sở hoặc người được ủy quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Người được cơ sở giao tham gia và chứng kiến kiểm định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Người kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên giữ một (01) bản. Trường hợp cơ sở sử dụng thiết bị X-quang tự thực hiện việc kiểm định thì chỉ cần lập một Biên bản kiểm định.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.7. Báo cáo kết quả kiểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Trên số liệu kết quả kiểm tra trong Biên bản kiểm định, người kiểm định phải tính toán, đánh giá đối với các đặc trưng làm việc của thiết bị X-quang theo hướng dẫn tại Mục A.5 Phụ lục A và lập Báo cáo đánh giá kiểm định theo Mẫu 2. BCĐGKĐ ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này. Báo cáo đánh giá kiểm định phải chỉ rõ thông số nào của thiết bị X-quang không đạt yêu cầu, các nhận xét và kiến nghị khắc phục.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.8. Giấy chứng nhận kiểm định X-quang tăng sáng truyền hình và Tem kiểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định cho thiết bị X-quang sau khi kiểm định và được kết luận đạt toàn bộ yêu cầu chấp nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Giấy chứng nhận kiểm định được lập theo Mẫu 3. GCNKĐ ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tem kiểm định theo Mẫu 4. TKĐ ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này phải được dán trên thiết bị X-quang tại vị trí không bị che khuất, dễ quan sát và tránh bị tác động không có lợi của môi trường.</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 1. BBKĐ</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN<br>KIỂM ĐỊNH<br>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.., ngày … tháng … năm …</em></td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH</strong></h3>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>(THIẾT BỊ X-QUANG TĂNG SÁNG TRUYỀN HÌNH)</strong></h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Số ……..</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng tôi gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Số chứng chỉ hành nghề: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Số chứng chỉ hành nghề: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thuộc tổ chức thực hiện kiểm định: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số đăng ký hoạt động dịch vụ của tổ chức thực hiện kiểm định: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đã tiến hành kiểm định thiết bị X-quang tại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Cơ sở: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Địa chỉ (trụ sở chính): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Quy trình kiểm định áp dụng: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đại diện cơ sở chứng kiến kiểm định và thông qua Biên bản:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Chức vụ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Chức vụ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>I. THIẾT BỊ X-QUANG ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1. Thiết bị X-quang</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Tên thiết bị:……………………………………………………………………………..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Năm sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hãng/quốc gia sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thiết bị cố định □ &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Thiết bị di động □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện áp đỉnh lớn nhất: &#8230;&#8230;&#8230;. kV</p>



<p class="wp-block-paragraph">Dòng bóng phát lớn nhất: &#8230;&#8230; mA</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2. Đầu bóng phát tia X</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hãng/quốc gia sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Năm sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3. Bộ ghi nhận hình ảnh</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Bộ ghi nhận hình ảnh: □ I.I &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;□ FPD</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hãng/quốc gia sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Năm sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>II. THIẾT BỊ ĐO, DỤNG CỤ KIỂM TRA SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Mô tả chi tiết các thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra sử dụng để kiểm định: Mã hiệu, số xêri, ngày kiểm định (nếu có).</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Thiết bị đo, dụng cụ</strong> <strong>kiểm tra</strong></td><td><strong>Mã hiệu</strong></td><td><strong>Số xêri</strong></td><td><strong>Ngày kiểm định</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>2</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>…</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>III. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Lần đầu □ &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Định kỳ □ &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Sau khi sửa chữa □</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>IV. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1. Kiểm tra ngoại quan</strong></h5>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Hạng mục kiểm tra</strong></td><td><strong>Nhận xét</strong></td></tr><tr><td>1.</td><td>Thông tin thiết bị</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>2.</td><td>Bộ chuyển mạch (hoặc nút bấm) để đặt chế độ điện áp đỉnh, dòng bóng phát, thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>3.</td><td>Bộ phận và cơ cấu cơ khí</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>4.</td><td>Tín hiệu cảnh báo thời điểm thiết bị phát tia</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>5.</td><td>Chức năng cảnh báo thời gian chiếu</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>6.</td><td>Kiểm tra khả năng điều khiển phát tia từ xa <em>(chỉ áp dụng với loại thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình di động)</em></td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2. Điện áp đỉnh</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph"><em>(Chỉ áp dụng với thiết bị X-quang có chế độ đặt điện áp đỉnh thủ công).</em></p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>2.1. Độ chính xác điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mA</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: ………cm</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị kVp<sub>đặt</sub></strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị kVp<sub>đo</sub></strong><br>(kV)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>2.2. Độ lặp lại của điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mA</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: ………cm</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-24.png" alt="Do-lap-lai-cua-dien-ap-dinh" class="wp-image-4005" width="536" height="164" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-24.png 616w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-24-300x92.png 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-24-585x179.png 585w" sizes="(max-width: 536px) 100vw, 536px" /></figure></div>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3. Lọc chùm tia sơ cấp &#8211; Đánh giá HVL</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>+ Trường hợp sử dụng thiết bị đo có hiển thị giá trị HVL:</em></strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; □ Sử dụng AERC &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;□ Không sử dụng AERC</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: ………cm</p>



<p class="wp-block-paragraph">Kết quả: HVL = …….mmAl tại kVp =……..kV</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>+ Trường hợp sử dụng thiết bị đo suất liều, thiết bị X-quang có chế độ đặt điện áp đỉnh thủ công:</em></strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: ………cm</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp đỉnh: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. kV</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mA</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Điện áp đỉnh</strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Chiều dày tấm lọc nhôm<br></strong>(mm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị suất liều đo được</strong><br>(mGy/phút)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>+ Trường hợp sử dụng thiết bị đo suất liều, thiết bị X-quang hoạt động với AERC:</em></strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: ………cm</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="581" height="264" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-25.png" alt="danh-gia-hlv-hoat-dong-voi-aerc" class="wp-image-4008" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-25.png 581w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-25-300x136.png 300w" sizes="(max-width: 581px) 100vw, 581px" /></figure></div>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>4. Khu trú chùm tia</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hình dạng trường xạ:………………………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hình dạng trường nhìn:…………………………………………………………….</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="611" height="288" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-26.png" alt="kiem-tra-khu-tru-chum-tia" class="wp-image-4009" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-26.png 611w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-26-300x141.png 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-26-585x276.png 585w" sizes="(max-width: 611px) 100vw, 611px" /></figure></div>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>5. Suất liều lối ra tối đa</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; □&nbsp; Sử dụng AERC &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;□&nbsp; Không sử dụng AERC</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp đỉnh: …….…kV</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: …&#8230;mA</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Chế độ chiếu</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Vị trí đo cách tiêu điểm</strong><br>(cm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Suất liều đo được</strong><br>(mGy/phút hoặc mR/phút)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Thông thường</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Suất liều Cao</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>6. Suất liều lối vào bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230; cm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Lưới chống tán xạ bổ sung:…</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Trường xạ</strong><br>(cm x cm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Suất liều đo được</strong><br>(µGy/phút hoặc mR/phút)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>7. Chất lượng hình ảnh</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: …&#8230; cm</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Trường xạ</strong><br>(cm x cm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Độ phân giải tương phản cao</strong><br>(cặp vạch/cm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Độ phân giải tương phản thấp</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Ngưỡng tương phản</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Độ méo vặn ảnh</strong><br>(%)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản được lập ngày..….tháng..….năm..….</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tại: . &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng tôi, những người ký tên dưới đây hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với kết quả kiểm định ghi trong Biên bản này./.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CHỦ CƠ SỞ SỬ DỤNG</strong><br><em>(Ký tên và đóng dấu)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>NGƯỜI CHỨNG KIẾN</strong><br><em>(Ký, ghi rõ họ, tên)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>NGƯỜI KIỂM ĐỊNH</strong><br><em>(Ký, ghi rõ họ, tên)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 2. BCĐGKĐ</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN<br>KIỂM ĐỊNH<br>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.., ngày … tháng … năm …</em></td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH</strong></h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Số ……..</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang dùng trong y tế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Căn cứ Biên bản kiểm định số ………… ngày ……tháng …… năm ……,</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>I. THIẾT BỊ X-QUANG ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tên thiết bị:…………………………………………………………………………….</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Năm sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hãng/quốc sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Người/Đơn vị sử dụng: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nơi sử dụng: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thiết bị cố định □, Thiết bị di động □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện áp đỉnh lớn nhất: &#8230;&#8230;&#8230;. kV</p>



<p class="wp-block-paragraph">Dòng bóng phát lớn nhất: &#8230;&#8230; mA</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2. Đầu bóng phát tia X</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hãng/quốc gia sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Năm sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3. Bộ ghi nhận hình ảnh</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Bộ ghi nhận hình ảnh: □ I.I &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;□ FPD</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hãng/quốc gia sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Năm sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Lần đầu □&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;Định kỳ □&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Sau khi sửa chữa □</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>III. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1. Kiểm tra ngoại quan</strong></h5>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Hạng mục kiểm tra</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td>1</td><td>Thông tin thiết bị</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>2</td><td>Bộ chuyển mạch (hoặc nút bấm) để đặt chế độ điện áp đỉnh, dòng bóng phát, thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>3</td><td>Bộ phận và cơ cấu cơ khí</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>4</td><td>Tín hiệu cảnh báo thời điểm thiết bị phát tia</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>5</td><td>Chức năng cảnh báo thời gian chiếu</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>6</td><td>Kiểm tra khả năng điều khiển phát tia từ xa <em>(chỉ áp dụng với loại thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình di động)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2. Điện áp đỉnh</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Chỉ áp dụng với thiết bị X-quang có chế độ đặt điện áp đỉnh thủ công.</em></p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>2.1. Độ chính xác điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mA;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: ………cm.</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị kVp kiểm tra</strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>U<sub>kVp</sub>%</strong><br>(%)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>U<sub>kVptđ</sub></strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td>1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>2.2. Độ lặp lại của điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mA;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: ………cm.</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị kVp kiểm tra</strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>R<sub>kVp</sub></strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td>1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3. Lọc chùm tia sơ cấp &#8211; Đánh giá HVL</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: ………cm</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Điện áp đỉnh</strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>HVL</strong><br>(mmAl)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td>1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>4. Khu trú chùm tia</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hình dạng trường xạ:………………………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hình dạng trường nhìn:…………………………………………………………….</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Kích thước trường nhìn,</strong><br>(cm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Độ lệch giữa diện tích trường xạ và diện tích trường nhìn thực,</strong><br>(cm<sup>2</sup>)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Vị trí tiết diện trường xạ so với</strong> <strong>bộ ghi nhận hình ảnh</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td>1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>5. Suất liều lối ra tối đa</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; □ Sử dụng AERC &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;□ Không sử dụng AERC;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp đỉnh: ………kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: …..mA.</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Chế độ chiếu</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Vị trí đo</strong> <strong>cách tiêu</strong> <strong>điểm</strong><br>(cm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Suất liều đo được</strong><br>(mGy/phút hoặc mR/phút)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp</strong> <strong>nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Thông thường</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Suất liều cao</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>6. Suất liều lối vào bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230; cm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Lưới chống tán xạ: Có □&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;Không □.</p>



<figure class="wp-block-table is-style-regular"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Trường xạ</strong><br>(cm x cm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Suất liều đo được</strong><br>(µGy/phút hoặc mR/phút)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>7. Chất lượng hình ảnh</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230; cm</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Trường xạ</strong><br>(cm x cm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Độ phân giải tương phản cao</strong><br>(cặp vạch/cm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Độ phân giải tương phản thấp</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Ngưỡng tương phản</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Độ méo vặn ảnh<br></strong>(%)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả<br></strong>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thiết bị X-quang được kiểm định có kết quả:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đạt&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Không đạt &nbsp;&nbsp;□</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Các thông số không đạt yêu cầu chấp nhận:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Các kiến nghị (khi kết quả kiểm định không đạt yêu cầu):</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC<br>THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH<br></strong><em>(Ký tên, đóng dấu)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Người kiểm định</strong><br><em>(Ký, ghi rõ họ, tên)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 3. GCNKĐ</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="604" height="884" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-19.png" alt="Giay chung nhan kiem dinh X-quang tang sang" class="wp-image-3997" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-19.png 604w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-19-205x300.png 205w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-19-585x856.png 585w" sizes="(max-width: 604px) 100vw, 604px" /></figure></div>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Hướng dẫn cho Mẫu 3. GCNKĐ:</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Giấy chứng nhận được trình bày trên khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm).</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phần chữ tiếng Anh phải có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nội dung ghi phải rõ ràng, sạch, không viết tắt, không tẩy xóa. Tên và kí hiệu đơn vị đo, giá trị đại lượng phải trình bày đúng quy định về đơn vị đo pháp định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Số xêri: Ghi theo số sản xuất của thiết bị X-quang. Trường hợp số xêri bị mất hoặc mờ, tổ chức thực hiện kiểm định phải đánh số xêri cho thiết bị. Số xêri được đánh theo mẫu như sau: xx/20xx/Y/Z, trong đó, xx là số xêri mới (đánh theo thứ tự chữ số Ả-rập), 20xx là năm cấp mới, Y là tên viết tắt của loại thiết bị, Z là tên viết tắt của tổ chức thực hiện kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Nơi sản xuất: Ghi rõ tên nhà máy hoặc hãng sản xuất và quốc gia sản xuất của thiết bị X-quang.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Phần đặc trưng kỹ thuật: Ghi tóm tắt các đặc trưng kỹ thuật chính của thiết bị X-quang bao gồm điện áp đỉnh lớn nhất (kV<sub>max</sub>), dòng hoặc hằng số phát tia lớn nhất (mA<sub>max</sub> hoặc mAs<sub>max</sub>).</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Nơi sử dụng: Ghi rõ địa điểm nơi đặt thiết bị X-quang (phòng đặt thiết bị, địa chỉ tổ chức, cá nhân sử dụng). Trường hợp sử dụng thiết bị X-quang di động, ghi rõ phòng đặt thiết bị khi không hoạt động, địa chỉ tổ chức, cá nhân sử dụng.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg" alt="Kiem-dinh-X-quang, CT" class="wp-image-4064" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></figure>



<h6 class="wp-block-heading"><em>T<u><span style="text-decoration: underline;"><em><u>riển khai Dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a></u></em>, <em><u><strong><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/dao-tao-an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">đào tạo</a>, <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kiểm xạ</a>, <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-dinh-thiet-bi-x-quang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kiểm định X-Quang tăng sáng truyền hình </a>v</strong></u></em>à tư vấn pháp lý</span></u></em> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">8. Tổ chức, cá nhân sử dụng: Ghi tên tổ chức/cá nhân sử dụng thiết bị X-quang như trong quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Phương pháp thực hiện: Ghi số hiệu và tên Quy chuẩn kỹ thuật được dùng để thực hiện việc kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. Thời hạn đến: Ghi ngày cuối, tháng cuối của chu kỳ kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">11. Số tem kiểm định: Ghi số của tem kiểm định được dán cho thiết bị được kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">12. Phần ký giấy chứng nhận kiểm định:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có đủ chữ ký, họ và tên của nhân viên kiểm định. Nhân viên kiểm định phải là người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ kiểm định thiết bị X-quang;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có đủ chữ ký, họ và tên, dấu chức danh của Thủ trưởng hoặc người được ủy quyền và đóng dấu hành chính của tổ chức thực hiện kiểm định.</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 4. TKĐ</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="328" height="399" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-18.png" alt="Tem kiem dinh" class="wp-image-3877" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-18.png 328w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-18-247x300.png 247w" sizes="(max-width: 328px) 100vw, 328px" /></figure></div>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Chú thích:</strong> <br>[1]. Số (số tem): là các số tự nhiên kế tiếp nhau để quản lý và theo dõi. <br>[2]. Ngày kiểm định: ghi ngày, tháng, năm kiểm định (ví dụ: ngày 01 tháng 5 năm 2018). <br>[3]. Thời hạn đến: ghi ngày, tháng, năm cuối của chu kỳ kiểm định (ví dụ: ngày 01 tháng 5 năm 2019).</td><td>[4]. Màu chữ và màu số: “Tên đơn vị kiểm định”: màu đỏ; số tem: màu đỏ; các chữ và số còn lại: màu đen. <br>[5]. Nền tem màu vàng, viền màu xanh lá cây, chi tiết hoa văn của tem do đơn vị kiểm định tự chọn. <br>[6]. Tỷ lệ kích thước của tem: <br>&#8211; B = 5/6 A; <br>&#8211; C = 1/5 B.</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>Đọc thêm:</strong></h5>



<ul class="wp-block-list"><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-11-2015-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-chup-x-quang-tong-hop-dung-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 11:2015/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang tổng hợp dùng trong y tế;</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-12-2016-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-chup-cat-lop-vi-tinh-dung-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 12:2016/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị cắt lớp vi tính dùng trong y tế; </a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-132017-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-may-gia-toc-tuyen-tinh-dung-trong-xa-tri/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 13:2017/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị; </a> </li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-15-2018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-di-dong-dung-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 15:2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang di động dùng trong y tế;  </a></li></ul>



<hr class="wp-block-separator is-style-wide"/>



<h6 class="wp-block-heading"><em>T<u><em><u>riển khai Dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a></u></em>, <em><u><strong><a href="http://daotaoantoanbucxa.vn/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">đào tạo</a>, <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kiểm xạ</a> và <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-dinh-thiet-bi-x-quang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener"> <em><u><span style="text-decoration: underline;"></span></u></em></a><em><u><em><u><strong><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-dinh-thiet-bi-x-quang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kiểm định X-Quang di động</a></strong></u></em></u></em> v</strong></u></em>à tư vấn pháp lý:</u></em></h6>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Hotline: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Xem thêm bản Công báo tại link bên dưới</strong>:</p>



<div data-wp-interactive="core/file" class="wp-block-file"><object data-wp-bind--hidden="!state.hasPdfPreview" hidden class="wp-block-file__embed" data="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/QCVN-16-2018-TT-14-BKHCN-QCKTQG-doi-voi-TB-X-Quang-tang-sang-truyen-hinh-trong-Y-te.pdf" type="application/pdf" style="width:100%;height:600px" aria-label="Nhúng file Embed of QCVN-16-2018-TT-14-BKHCN-QCKTQG-doi-voi-TB-X-Quang-tang-sang-truyen-hinh-trong-Y-te.."></object><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/QCVN-16-2018-TT-14-BKHCN-QCKTQG-doi-voi-TB-X-Quang-tang-sang-truyen-hinh-trong-Y-te.pdf">QCVN-16-2018-TT-14-BKHCN-QCKTQG-doi-voi-TB-X-Quang-tang-sang-truyen-hinh-trong-Y-te</a><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/QCVN-16-2018-TT-14-BKHCN-QCKTQG-doi-voi-TB-X-Quang-tang-sang-truyen-hinh-trong-Y-te.pdf" class="wp-block-file__button" download>Tải xuống</a></div>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-162018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-tang-sang-truyen-hinh-dung-trong-y-te/">QCVN 16:2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 25/2014/TT-BKHCN quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/quy-dinh-lap-phe-duyet-ke-hoach-ung-pho-su-co-buc-xa/</link>
					<comments>https://phucminhanh.com.vn/quy-dinh-lap-phe-duyet-ke-hoach-ung-pho-su-co-buc-xa/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 17 Aug 2021 08:50:40 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch Vụ]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=3887</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 08/10/2014, thông tư 25/2014/TT-BKHCN quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân được ban hành.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/quy-dinh-lap-phe-duyet-ke-hoach-ung-pho-su-co-buc-xa/">Thông tư 25/2014/TT-BKHCN quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Ngày 08/10/2014, thông tư 25/2014/TT-BKHCN quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân được ban hành.</p>



<span id="more-3887"></span>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ<br></strong>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc <br></strong>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Số: 25/2014/TT-BKHCN</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2014</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân,</strong> <strong>lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân</strong></h2>



<hr class="wp-block-separator"/>



<p class="wp-block-paragraph"><em><a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Căn cứ Luật năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;</a></em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em><a href="https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-07-2010-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật năng lượng nguyên tử;</a></em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.</em></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Chương I</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h3>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thông tư này quy định:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân các cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Việc lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở và cấp tỉnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thông tư này áp dụng đối với:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 2. Giải thích từ ngữ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>



<h5 class="wp-block-heading">1. <em>Sự cố bức xạ và hạt nhân </em>(sau đây gọi tắt là sự cố) </h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là tình trạng mất <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a>; mất an toàn hạt nhân; mất an ninh đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, cơ sở bức xạ và cơ sở hạt nhân.</p>



<h5 class="wp-block-heading">2. <em>Ứng phó sự cố </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là việc áp dụng mọi biện pháp ứng phó nhanh chóng, kịp thời nhằm giảm thiểu hậu quả của sự cố gây ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe của con người, gây thiệt hại về môi trường và tài sản.</p>



<h5 class="wp-block-heading">3. <em>Chuẩn bị ứng phó sự cố </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là việc chuẩn bị nhân lực, thiết bị, phương tiện, quy trình để bảo đảm thực hiện các hành động ứng phó sự cố.</p>



<h5 class="wp-block-heading">4. <em>Kế hoạch ứng phó sự cố </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là văn bản quy định về các nguyên tắc hoạt động phân công trách nhiệm, cơ chế điều hành và phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; đánh giá các nguy cơ; đưa ra các quy trình ứng phó sự cố chung.</p>



<h5 class="wp-block-heading">5. <em>Can thiệp </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là việc thực hiện các hành động nhằm giảm chiếu xạ, tránh hoặc ngăn chặn bị chiếu xạ từ sự cố như trú ẩn, sơ tán, uống thuốc Kali Iốt (KI) dự phòng.</p>



<h5 class="wp-block-heading">6. <em>Vùng bảo vệ khẩn cấp </em>(PAZ) </h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là toàn bộ diện tích xung quanh cơ sở cần có sự chuẩn bị để tiến hành hành động bảo vệ khẩn cấp, nhằm giảm thiểu rủi ro gây ra hiệu ứng sinh học tất định với người bên ngoài cơ sở khi xảy ra sự cố.</p>



<h5 class="wp-block-heading">7. <em>Vùng lập kế hoạch bảo vệ khẩn cấp </em>(UPZ) </h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là toàn bộ diện tích xung quanh cơ sở cần có sự chuẩn bị để tiến hành hành động bảo vệ khẩn cấp, nhằm ngăn ngừa bị chiếu xạ đối với công chúng bên ngoài cơ sở khi xảy ra sự cố.</p>



<h5 class="wp-block-heading">8. <em>Chiếu xạ trường diễn </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là việc bị chiếu xạ trong thời gian dài (trên 01 năm) từ các nhân phóng xạ có thời gian sống dài trong môi trường.</p>



<h5 class="wp-block-heading">9. <em>Lực lượng ứng phó ban đầu </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là lực lượng chủ chốt tham gia trong việc chuẩn bị và ứng phó sự cố, bao gồm ban chỉ huy, công an, phòng cháy chữa cháy, y tế, hỗ trợ kỹ thuật <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ </a>và hạt nhân, lực lượng ứng phó của cơ sở.</p>



<h5 class="wp-block-heading">10<em>. Hiệu ứng sinh học tất định </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là hiệu ứng sinh học do bức xạ gây ra đối với con người, chỉ xảy ra khi liều bức xạ vượt một mức ngưỡng và mức độ nghiêm trọng của hiệu ứng gây ra đối với con người tăng tỷ lệ thuận với liều bức xạ; một số biểu hiện của hiệu ứng sinh học tất định là nôn mửa, bỏng da, hoại tử, tử vong.</p>



<h5 class="wp-block-heading">11<em>. Hiệu ứng sinh học ngẫu nhiên </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là hiệu ứng sinh học do bức xạ gây ra đối với con người, xác suất xảy ra hiệu ứng tăng lên khi liều bức xạ tăng và mức độ nghiêm trọng của hiệu ứng gây ra đối với con người độc lập với liều bức xạ nhận được; một số biểu hiện của hiệu ứng sinh học ngẫu nhiên là bệnh bạch cầu và ung thư.</p>



<h5 class="wp-block-heading">12. <em>Nhóm nguy cơ gây ra sự cố </em>(sau đây gọi tắt là nhóm nguy cơ) </h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là nhóm các cơ sở, nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân và các hoạt động có khả năng gây ra sự cố với mức độ thiệt hại tương đương nhau.</p>



<h5 class="wp-block-heading">13. <em>Mức can thiệp </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là mức liều bức xạ có thể tránh được khi thực hiện hành động bảo vệ cụ thể trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc trường hợp chiếu xạ trường diễn.</p>



<h5 class="wp-block-heading">14. <em>Mức can thiệp tác nghiệp </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là mức can thiệp được thể hiện dưới dạng suất liều hoặc hoạt độ của vật liệu phóng xạ phát tán ra, nồng độ phóng xạ trong không khí, nồng độ phóng xạ bề mặt hoặc trong lòng đất tích phân theo thời gian, nồng độ phóng xạ trong mẫu môi trường, mẫu lương thực và mẫu nước. Mức can thiệp tác nghiệp được sử dụng làm căn cứ cho việc đưa ra hành động can thiệp tương ứng.</p>



<h5 class="wp-block-heading">15. <em>Mức báo động </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là chỉ thị mức độ trầm trọng hoặc khẩn cấp của tình huống sự cố đang diễn ra hoặc sắp diễn ra nhằm xác định các biện pháp ứng phó sự cố, mức độ huy động nguồn nhân lực ứng phó phù hợp.</p>



<h5 class="wp-block-heading">16. <em>Chỉ huy tại hiện trường </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là người được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm để chỉ đạo các hoạt động ứng phó tại chỗ và phối hợp các hoạt động hỗ trợ của quốc gia tại hiện trường nơi xảy ra sự cố.</p>



<h5 class="wp-block-heading">17. <em>Chuyên gia bảo vệ chống bức xạ </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là cá nhân được đào tạo về vật lý sức khỏe,<a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener"> an toàn bức xạ</a> và có khả năng thực hiện việc đánh giá liều, ghi đo bức xạ, kiểm soát nhiễm bẩn, tư vấn về việc áp dụng các hành động bảo vệ khẩn cấp.</p>



<h5 class="wp-block-heading">18. <em>Phòng điều khiển </em></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Là nơi lắp đặt hệ thống điều khiển, thiết bị hiển thị, đo đạc và lưu giữ các thông số của nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 3. Nguyên tắc, yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và hoạt động ứng phó sự cố</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading">1. Công tác chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố phải tuân theo các nguyên tắc sau:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Hành động can thiệp phải bảo đảm mang lại nhiều lợi ích hơn là thiệt hại do hành động can thiệp đó gây ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Hình thức, phạm vi và khoảng thời gian áp dụng các hành động can thiệp phải tối ưu để lợi ích thực tế đạt được là tối đa;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Kế hoạch ứng phó sự cố được xây dựng phải bảo đảm việc ứng phó sự cố được tiến hành kịp thời, được quản lý, kiểm soát, phối hợp đồng bộ và hiệu quả từ cấp cơ sở, cấp tỉnh, quốc gia;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc phân công trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó phải rõ ràng cũng như việc chỉ đạo trong ứng phó sự cố phải tuân theo nguyên tắc tập trung thống nhất theo quy định trong Kế hoạch ứng phó sự cố được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p>



<h5 class="wp-block-heading">2. Hoạt động ứng phó sự cố phải đạt được các yêu cầu sau:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Kiểm soát được diễn biến sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Ngăn chặn, giảm thiểu hậu quả tại hiện trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Ngăn chặn khả năng xảy ra hiệu ứng sinh học tất định đối với nhân viên ứng phó và công chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Cung cấp các biện pháp cứu trợ ban đầu và điều trị nạn nhân;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Giảm thiểu khả năng xảy ra hiệu ứng sinh học ngẫu nhiên ảnh hưởng đến sức khoẻ của công chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Ngăn chặn tối đa khả năng xảy ra hậu quả phi phóng xạ đối với cá nhân và công chúng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Giảm tới mức thấp nhất thiệt hại về tài sản và môi trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Tạo tiền đề thuận lợi cho công tác khắc phục sự cố lâu dài và cho việc lập kế hoạch chuẩn bị đưa các hoạt động kinh tế, xã hội trở lại trạng thái bình thường.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 4. Nhóm nguy cơ, mức can thiệp, mức báo động</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Nhóm nguy cơ được sử dụng làm căn cứ cho công tác chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố. Nhóm nguy cơ được phân thành năm nhóm I, II, III, IV và V được quy định trong Phụ lục I của Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố căn cứ vào mức can thiệp để tiến hành các hành động can thiệp tương ứng. Mức can thiệp được quy định trong Phụ lục II của Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Mức báo động được áp dụng làm căn cứ cho việc huy động nguồn lực tiến hành hoạt động ứng phó sự cố. Mức báo động được quy định trong Phụ lục III của Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading">1. Cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân và khu vực diễn ra công việc bức xạ khác theo quy định tại Điều 18 Luật năng lượng nguyên tử sau đây được gọi chung là cơ sở.</h5>



<p class="wp-block-paragraph">Người đứng đầu cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân và người chịu trách nhiệm chính đối với khu vực diễn ra công việc bức xạ khác theo quy định tại Điều 18 Luật năng lượng nguyên tử sau đây được gọi chung là người đứng đầu cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm chính trong công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố tại cơ sở.</p>



<h5 class="wp-block-heading">2. Tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố theo quy định tại Khoản 5 Điều 83 Luật năng lượng nguyên tử có trách nhiệm:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Bổ nhiệm hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Trưởng Ban chỉ huy và các thành viên trong Ban chỉ huy;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng nguồn nhân lực, trang thiết bị (tham khảo Phụ lục V của Thông tư này), phương tiện, cơ sở hạ tầng cần thiết cho việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó với sự cố phù hợp với điều kiện cụ thể; tổ chức đào tạo và diễn tập định kỳ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Xây dựng quy chế phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố; xây dựng cơ chế chuyển giao quyền chỉ huy ứng phó giữa các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý các cấp, các lực lượng ứng phó và cơ sở trong việc tiến hành các biện pháp can thiệp.</p>



<h5 class="wp-block-heading">3. Tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được quy định trong Kế hoạch ứng phó sự cố; có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân khác theo quy định.</h5>



<h5 class="wp-block-heading">4. Trưởng Ban chỉ huy có trách nhiệm:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phân công trách nhiệm, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban chỉ huy;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thông báo về sự cố, khởi động và chấm dứt ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chỉ huy, điều động các lực lượng tham gia hoạt động ứng phó sự cố; chỉ đạo thực hiện các biện pháp can thiệp với sự tư vấn của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo kế hoạch ứng phó sự cố được phê duyệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bổ nhiệm người chỉ huy tại hiện trường phù hợp với từng tình huống cụ thể;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Tổng hợp, đánh giá tình hình sự cố để báo cáo các cơ quan có thẩm quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Bổ nhiệm người đại diện cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Khi có thay đổi ảnh hưởng tới việc thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố phải cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố và thông báo tới cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố.</p>



<h5 class="wp-block-heading">5. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Điều phối cung cấp nguồn nhân lực, trang thiết bị, phương tiện, cơ sở hạ tầng cần thiết căn cứ trên các yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố và phù hợp với điều kiện cụ thể;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức ứng phó sự cố theo quy định trong Kế hoạch ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức đào tạo và diễn tập định kỳ.</p>



<h5 class="wp-block-heading">6. Chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường có trách nhiệm:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Chỉ đạo, điều hành các lực lượng tham gia ứng phó sự cố tại hiện trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Chỉ đạo, điều động mọi nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Giữ vai trò đầu mối tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin tại hiện trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tuân theo sự chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ huy.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 6. Trung tâm ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II phải thiết lập Trung tâm ứng phó sự cố của cơ sở cách biệt về vật lý với Phòng điều khiển của cơ sở; Trung tâm ứng phó của cơ sở phải có đầy đủ trang thiết bị phục vụ trao đổi thông tin với Phòng điều khiển, các tổ chức, lực lượng tham gia ứng phó các cấp, theo dõi thông tin bức xạ; được trang bị các thiết bị bảo vệ chống phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Trung tâm ứng phó sự cố nằm ngoài cơ sở đối với nhóm nguy cơ I, II được xây dựng và trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện ứng phó cần thiết cũng như phải được bảo đảm an toàn; trụ sở của Trung tâm ứng phó nằm ngoài cơ sở, lực lượng ứng phó ban đầu phải được xây dựng và duy trì theo quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Ban chỉ huy ứng phó sự cố cấp tỉnh thiết lập trung tâm ứng phó sự cố tỉnh được trang bị đầy đủ thiết bị, phương tiện cần thiết để ứng phó sự cố phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Chương II</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ</strong></h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Mục 1</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ SỰ CỐ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 7. Tổ chức và quản lý trong chuẩn bị ứng phó sự cố</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading">1. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiết lập các hệ thống điều hành và quản lý trong ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng mục tiêu chiến lược và giải quyết sự phối hợp thiếu đồng bộ liên quan tới chức năng, trách nhiệm, quyền hạn, phân bố nguồn lực và quyền ưu tiên giữa các tổ chức ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân đồng bộ với việc chuẩn bị ứng phó sự cố thông thường khác.</p>



<h5 class="wp-block-heading">2. Người đứng đầu cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III phải chuẩn bị:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xây dựng quy trình chuyển đổi từ tình trạng hoạt động bình thường của cơ sở sang tình trạng khẩn cấp và phương pháp thực hiện chuyển đổi không làm giảm tính năng an toàn của cơ sở, không ảnh hưởng tới khả năng tuân thủ các quy trình vận hành an toàn và thực hiện các hành động giảm thiểu hậu quả của nhân viên vận hành;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân liên quan tới quá trình chuyển đổi được nêu tại Điểm a Khoản 2 của Điều này.</p>



<h5 class="wp-block-heading">3. Người đứng đầu cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng cho việc:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phối hợp giữa các lực lượng ứng phó sự cố trong cơ sở và tổ chức ứng phó sự cố ngoài cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phối hợp chặt chẽ việc tổ chức ứng phó sự cố với kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh trong vùng UPZ và PAZ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 8. Công tác chuẩn bị đối với việc xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thiết lập cơ chế tiếp nhận và lý thông tin tương ứng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thiết lập đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin hoạt động liên tục 24 giờ/7 ngày (24/7) cho việc tiếp nhận thông tin về sự cố, yêu cầu trợ giúp và khuyến cáo biện pháp ứng phó ban đầu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tổ chức đào tạo nhân viên bức xạ và nhân viên ứng phó có khả năng nhận biết các dấu hiệu sự cố tiềm ẩn và đưa ra thông báo thích hợp, cảnh báo kịp thời khi sự cố xảy ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Tổ chức đào tạo lực lượng ứng phó ban đầu có khả năng nhận biết các dấu hiệu cảnh báo bức xạ và đưa ra thông báo thích hợp, cảnh báo kịp thời khi sự cố xảy ra.</p>



<h5 class="wp-block-heading">2. Ban chỉ huy các cấp căn cứ vào mức báo động được quy định trong Phụ lục III của Thông tư này, các yêu cầu về thiết kế, có trách nhiệm thiết lập hệ thống phát hiện, nhận dạng, phân loại, thông báo và khởi động ứng phó sự cố phù hợp với quy định pháp luật.</h5>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trong kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia phải quy định chức năng nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin về sự cố, xử lý thông tin, khởi động hệ thống ứng phó sự cố, tuyên bố tình trạng khẩn cấp; thông báo và yêu cầu trợ giúp đối với Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế và các quốc gia khác theo Công ước thông báo sớm về sự cố hạt nhân và Công ước trợ giúp khi xảy ra sự cố hạt nhân hoặc sự cố bức xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 9. Công tác chuẩn bị cho việc giảm thiểu hậu quả</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading">1. Đối với nhóm nguy cơ IV, Ban chỉ huy có trách nhiệm:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tư vấn kỹ thuật, cung cấp lực lượng hỗ trợ bảo vệ chống bức xạ cho người tham gia ứng phó sự cố và lực lượng ứng phó ban đầu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tổ chức đào tạo nhân viên bức xạ về các biện pháp giảm thiểu hậu quả tiềm tàng của sự cố, bảo vệ nhân viên và công chúng xung quanh khu vực xảy ra sự cố.</p>



<h5 class="wp-block-heading">2. Ban chỉ huy kiểm tra và chỉ đạo việc tổ chức đào tạo lực lượng ứng phó ban đầu về các hành động ứng phó kịp thời đối với sự cố tiềm tàng hoặc sự cố đang xảy ra liên quan tới vận chuyển chất phóng xạ.</h5>



<h5 class="wp-block-heading">3. Cơ sở sử dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 1 và nhóm 2 theo &#8220;Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ &#8211; phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ&#8221; &#8211; QCVN 6:2010/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là QCVN 6:2010/BKHCN) phải thiết lập mối quan hệ và phương thức liên lạc kịp thời với tổ chức đánh giá phóng xạ hoặc chuyên gia bảo vệ chống bức xạ theo quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố khi xảy ra sự cố nhằm giảm thiểu mọi hậu quả.</h5>



<h5 class="wp-block-heading">4. Cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng thực hiện các hành động giảm thiểu hậu quả nhằm đạt được các mục tiêu sau:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Ngăn ngừa sự cố leo thang;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đưa cơ sở trở lại trạng thái an toàn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Giảm khả năng phát tán chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Giảm khả năng bị chiếu xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Cung cấp kịp thời hỗ trợ kỹ thuật cho nhân viên vận hành;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Cung cấp kịp thời các đội ứng phó khẩn cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Chuẩn bị sẵn sàng cho việc tiếp nhận hỗ trợ từ các tổ chức tham gia ứng phó sự cố cấp tỉnh hoặc cấp quốc gia.</p>



<h5 class="wp-block-heading">5. Tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố theo quy định tại Khoản 5 Điều 83 Luật năng lượng nguyên tử có trách nhiệm xây dựng nguồn lực để thực hiện yêu cầu tại Khoản 3 Điều 19 của Thông tư này.</h5>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 10. Công tác chuẩn bị cho việc tiến hành các hành động bảo vệ khẩn cấp</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading">1. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm thông báo cho lực lượng ứng phó ban đầu về việc thực hiện ngay các biện pháp cứu người và ngăn chặn xảy ra các tổn thương nghiêm trọng khi có các dấu hiệu hoặc biểu hiện khả năng tồn tại chất phóng xạ tại hiện trường.</h5>



<h5 class="wp-block-heading">2. Cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I và II có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng cho việc ra quyết định và thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp trong cơ sở. Việc chuẩn bị này bao gồm:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Mô tả các đặc trưng kỹ thuật của vùng ứng phó khẩn cấp (UPZ đối với cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I và PAZ đối với cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II);</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng quy trình (căn cứ trên mức báo động, điều kiện thực tế trong và xung quanh cơ sở) cho việc đưa ra khuyến cáo thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Quy định người có trách nhiệm và quyền hạn trong việc cung cấp kịp thời khuyến cáo thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài cơ sở tới các cơ quan có thẩm quyền được quy định trong Kế hoạch ứng phó sự cố các cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Quy định việc thông báo kịp thời tới cơ quan có thẩm quyền cho việc thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp trong vùng PAZ và UPZ theo Phụ lục VI của Thông tư này.</p>



<h5 class="wp-block-heading">3. Cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho tất cả cá nhân trong cơ sở khi xảy ra sự cố, bao gồm:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Thông báo sự cố tới tất cả cá nhân trong cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thống kê tất cả cá nhân trong cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xác định và tìm kiếm những người mất tích;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Thực hiện sơ cứu kịp thời.</p>



<h5 class="wp-block-heading">4. Ban chỉ huy cấp tỉnh nơi có khu vực PAZ và UPZ chuẩn bị và phối hợp với lực lượng ứng phó khác thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài cơ sở như sau:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo vệ nhân viên ứng phó;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Thông báo tới công chúng trong khu vực PAZ và UPZ theo quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố được phê duyệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bảo vệ nguồn cung cấp thực phẩm và nước;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Yêu cầu hạn chế tiêu thụ thực phẩm trong khu vực;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Kiểm tra và tẩy xạ cho người sơ tán;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Chăm sóc người sơ tán và kiểm soát ra vào khu vực.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 11. Công tác chuẩn bị cho việc tiến hành cung cấp thông tin</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I và II chuẩn bị sẵn sàng cho việc cung cấp thông tin về sự cố tới cơ quan có thẩm quyền được quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố. Thông tin bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Tình trạng nguy hiểm hiện tại;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cách thức cảnh báo, thông báo và các hành động người dân cần thực hiện khi xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về sự cố, các biện pháp can thiệp cần áp dụng và các thông tin liên quan khác tới đối tượng thích hợp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng cơ sở hạ tầng cho việc cung cấp thông tin như phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện dự phòng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 12. Công tác chuẩn bị cho việc đánh giá mức báo động</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading">1. Cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III có trách nhiệm chuẩn bị (nhân lực, thiết bị, phương tiện, quy trình) cho việc đánh giá kịp thời:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Các điều kiện bất thường trong cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tình huống chiếu xạ hoặc phát tán chất phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Tình trạng bức xạ trong và ngoài cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Mọi tình huống chiếu xạ tiềm năng hoặc thực tế đối với công chúng.</p>



<h5 class="wp-block-heading">2. Cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm chuẩn bị cho việc:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ, phát tán chất phóng xạ, liều bức xạ nhằm đưa ra quyết định thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp trong vùng PAZ và UPZ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có nguồn nhân lực được đào tạo và trang thiết bị cho việc thực hiện quy định tại Điểm a Khoản 2 của Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Lưu giữ các thông tin liên quan đến việc đánh giá mức báo động để phục vụ công tác ứng phó sự cố.</p>



<h5 class="wp-block-heading">3. Cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV có trách nhiệm chuẩn bị cho việc:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xác định quy mô và mức độ của tình huống chiếu xạ hoặc nhiễm bẩn phóng xạ bất thường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đề xuất các hành động giảm thiểu và bảo vệ ngay lập tức trong khu vực xảy ra sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xác định các cá nhân trong công chúng có khả năng bị chiếu xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thông báo mức độ nguy hiểm và khuyến cáo các hành động bảo vệ tới cơ quan có thẩm quyền.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 13. Công tác chuẩn bị cho quản lý y tế trong ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Lực lượng y tế tham gia ứng phó sự cố phải được đào tạo về:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) An toàn bức xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Triệu chứng lâm sàng do chiếu xạ gây ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Quy trình thông báo và quy trình sơ cứu, điều trị nạn nhân trong sự cố bức xạ, hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III chuẩn bị sẵn sàng cho việc điều trị số lượng nhất định nhân viên bị chiếu xạ quá liều hoặc nhiễm bẩn phóng xạ. Việc điều trị bao gồm sơ cứu, đánh giá liều, vận chuyển và điều trị y tế ban đầu đối với bệnh nhân nhiễm bẩn phóng xạ hoặc bị chiếu xạ liều cao tại bệnh viện địa phương.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Ban chỉ huy các cấp đối với khu vực UPZ, PAZ của cơ sở nhóm nguy cơ phải xây dựng kế hoạch phân loại và chuyển những người bị chiếu xạ quá liều đến các bệnh viện chuyên ngành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Lực lượng y tế được quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố có trách nhiệm chuẩn bị:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nguồn nhân lực, trang thiết bị cấp cứu và điều trị;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phác đồ điều trị thích hợp để chẩn đoán sớm và điều trị các bệnh phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Hội chẩn với các tổ chức chuyên ngành khác về các tổn thương nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng của nhân viên ứng phó và công chúng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 14. Công tác chuẩn bị cho việc hạn chế tiêu thụ lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan chức năng có thẩm quyền được quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố các cấp trong khu vực, hoạt động thuộc nhóm nguy cơ V có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng cho việc thực hiện các biện pháp bảo vệ nông nghiệp như hạn chế tiêu thụ, phân phối và buôn bán lương thực thực phẩm trong khu vực có phát tán chất phóng xạ. Việc chuẩn bị bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xây dựng các mức can thiệp tác nghiệp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phương pháp đánh giá các mức can thiệp tác nghiệp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Bảo đảm quan trắc liên tục nhiễm bẩn phóng xạ đất tại khu vực nông nghiệp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Bảo đảm phân tích mẫu nước và thực phẩm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Các biện pháp bảo vệ nông nghiệp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ quan chức năng có thẩm quyền được quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố các cấp có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng cho việc quản lý chất thải phóng xạ, nhiễm bẩn phóng xạ do sự cố gây ra, bao gồm lập kế hoạch quan trắc và phân tích nhằm phân loại mẫu nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ do sự cố gây ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Ban chỉ huy cấp tỉnh phối hợp với Ban chỉ huy cấp quốc gia chuẩn bị sẵn sàng cho việc sơ tán tạm thời đối với những người trong và ngoài khu vực UPZ; chuẩn bị sẵn sàng cho việc kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ đối với phương tiện vận chuyển, người, tài sản ra vào vùng ứng phó khẩn cấp (bao gồm cả trong và ngoài khu vực UPZ).</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 15. Giảm thiểu hậu quả phi phóng xạ của sự cố và công tác ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Ban chỉ huy cấp tỉnh và cấp quốc gia có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng cho việc:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Có luận cứ và biện pháp tối ưu để thực hiện các mức can thiệp trong việc quản lý lương thực, thực phẩm và biện pháp phòng ngừa lâu dài.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Xem xét các tác động đối với phát triển kinh tế &#8211; xã hội, ảnh hưởng lâu dài tới phúc lợi xã hội và ảnh hưởng khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Sẵn sàng tư vấn cho công chúng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Kịp thời giải thích về các rủi ro sức khỏe và tư vấn cho công chúng về các hành động bảo vệ cần thực hiện và các hành động cần tránh thực hiện để giảm thiểu hậu quả do sự cố gây ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Ngăn chặn kịp thời các hành động quá khích.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 16. Công tác chuẩn bị cho việc kết thúc các hoạt động bảo vệ, can thiệp và phục hồi môi trường</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm lập kế hoạch cho việc ra thông báo kết thúc hoạt động ứng phó sự cố, bao gồm xây dựng các tiêu chí cho việc kết thúc các hành động bảo vệ, can thiệp trên cơ sở các mức can thiệp và điều kiện an toàn bức xạ tại hiện trường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ban chỉ huy có trách nhiệm lập kế hoạch phục hồi môi trường trong đó quy định rõ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Vai trò và chức năng của các tổ chức liên quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phương pháp cung cấp thông tin;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phương pháp đánh giá hậu quả phóng xạ và phi phóng xạ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Phương pháp thay đổi các hành động phục hồi nhằm giảm thiểu hậu quả phóng xạ và phi phóng xạ của sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Mục 2</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>YÊU CẦU ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Điều 17. Tổ chức và quản lý trong hoạt động ứng phó sự cố</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức tham gia hoạt động ứng phó sự cố có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố trong và ngoài cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đánh giá thông tin cần thiết để ban hành các quyết định huy động nguồn lực trong suốt quá trình xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố có trách nhiệm triển khai ứng phó sự cố theo quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố và bảo đảm việc ứng phó sự cố phải được tiến hành kịp thời, quản lý hiệu quả không làm giảm tính năng an toàn của cơ sở, không gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn về an toàn bức xạ và hạt nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Các tổ chức ngoài cơ sở tham gia ứng phó sự cố trong vùng UPZ và PAZ của cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I và II có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ nhau trong ứng phó sự cố.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 18. Xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Khi có thông tin liên quan tới sự cố tại cơ sở, cơ sở phải xác nhận sự cố, xác định mức báo động và thông báo tới đầu mối tiếp nhận thông tin được quy định trong Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở và cấp tỉnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Khi có thông tin liên quan tới sự cố tại địa phương, đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin cấp tỉnh phải xác nhận sự cố, xác định mức báo động và thông báo tới các tổ chức tham gia ứng phó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Quy định về thời gian xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó được trình bày trong Phụ lục VI của Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Trong trường hợp sự cố có khả năng gây ảnh hưởng tới quốc gia khác, theo quy định tại Khoản 8 Điều 84 Luật năng lượng nguyên tử, cơ quan được giao theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thông báo sự cố tới các tổ chức quốc tế hoặc thông báo trực tiếp tới quốc gia bị ảnh hưởng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 19. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu hậu quả</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Lực lượng ứng phó ban đầu căn cứ tình hình cụ thể và mức can thiệp để tiến hành các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm giảm thiểu hậu quả sự cố do nhóm nguy cơ IV gây ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II, III và IV có trách nhiệm thực hiện kịp thời các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm giảm thiểu hậu quả của sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Các nguồn lực hỗ trợ ứng phó sự cố các cấp, bao gồm phương tiện kỹ thuật, thông tin liên lạc, thuốc dự phòng, địa điểm sơ tán và các nhu yếu phẩm khác phải sẵn sàng cho việc hỗ trợ ứng phó sự cố đối với các cơ sở sự cố thuộc nhóm nguy cơ I, II và III.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 20. Thực hiện các biện pháp bảo vệ khẩn cấp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ưu tiên thực hiện tất cả biện pháp thích hợp để cứu người.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Đối với sự cố hạt nhân, thực hiện các biện pháp bảo vệ khẩn cấp như ẩn náu, sơ tán, phát thuốc KI nhằm giảm liều bức xạ và ngăn ngừa xảy ra các hiệu ứng sinh học tất định; đối với sự cố bức xạ, thực hiện các biện pháp bảo vệ chống bức xạ thích hợp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Thay đổi các hành động bảo vệ khẩn cấp phù hợp với diễn biến sự cố dựa trên thông tin có được từ sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Chấm dứt hành động bảo vệ khi hành động đó không còn phù hợp.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 21. Cung cấp thông tin và hướng dẫn cho công chúng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Căn cứ trên mức báo động, điều kiện cụ thể và các số liệu quan trắc tại hiện trường đưa ra cảnh báo kịp thời và hướng dẫn hành động bảo vệ cho công chúng theo thẩm quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cung cấp thông tin chính thức nhằm hạn chế việc phát tán thông tin sai lệch, thiếu chính xác.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 22. Bảo vệ nhân viên ứng phó</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ nhân viên, kiểm soát liều theo quy trình đã được xây dựng trong Kế hoạch ứng phó sự cố và theo quy định tại Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 23. Đánh giá mức báo động</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân được phân công đánh giá mức báo động trong kế hoạch ứng phó sự cố có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. Căn cứ vào quy định tại Phụ lục III của Thông tư này và các kết quả đánh giá, xác định mức độ nghiêm trọng và khả năng gây ra hậu quả của sự cố trong suốt quá trình diễn ra sự cố để áp dụng mức báo động phù hợp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Tiến hành quan trắc bức xạ và phân tích mẫu môi trường nhằm xác định kịp thời các mối nguy hiểm tiềm tàng và thay đổi chiến lược ứng phó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Cung cấp thông tin kịp thời tới các tổ chức ứng phó về tình trạng sự cố, đánh giá sự cố, hành động bảo vệ được khuyến cáo áp dụng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 24. Quản lý y tế trong ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức y tế được giao nhiệm vụ trong kế hoạch ứng phó sự cố có trách nhiệm tiến hành các biện pháp sơ cứu ban đầu và thông báo tới đầu mối tiếp nhận thông tin được quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố khi phát hiện thấy các biểu hiện bệnh lý do bức xạ gây ra; phát KI cho đối tượng thích hợp căn cứ trên các mức can thiệp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân khi phát hiện thấy các biểu hiện bệnh lý do bức xạ gây ra có trách nhiệm thông báo tới cơ quan tiếp nhận thông tin được quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Cá nhân bị chiếu xạ và bị nhiễm bẩn phóng xạ phải được điều trị tại các bệnh viện chuyên ngành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Tổ chức y tế được giao nhiệm vụ trong kế hoạch ứng phó sự cố có trách nhiệm đưa ra các biện pháp đánh giá việc tăng tỉ lệ ung thư đối với nhân viên ứng phó và công chúng; đưa ra các biện pháp điều trị thích hợp khi cần thiết.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 25. Hạn chế tiêu thụ lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy cấp tỉnh và cấp quốc gia có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ, hạn chế tiêu thụ lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn phù hợp với quy định trong Phụ lục II của Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm tổ chức việc quản lý chất thải phóng xạ và xử lý nhiễm bẩn phóng xạ do sự cố gây ra.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 26. Chấm dứt các hành động bảo vệ, can thiệp, thông báo mức sự cố và phục hồi môi trường</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Xác định thời điểm chấm dứt các hành động bảo vệ, can thiệp và thông báo tới công chúng theo thẩm quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đánh giá mức sự cố theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật năng lượng nguyên tử và thông báo tới công chúng theo thẩm quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá liều chiếu xạ nghề nghiệp cho nhân viên tiến hành hoạt động phục hồi môi trường khi kết thúc quá trình phục hồi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Việc phục hồi môi trường được kết thúc khi các điều kiện sau được đáp ứng:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Mức liều hiệu dụng tiềm năng không quá 10 mSv/năm do môi trường bị nhiễm xạ gây ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đã áp dụng các biện pháp phục hồi trên nguyên tắc giảm thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Có luận cứ cho thấy nếu tiếp tục áp dụng hành động phục hồi thì lợi ích thu được nhỏ hơn so với chi phí để thực hiện các hành động phục hồi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm quyết định việc hủy bỏ các biện pháp hạn chế, can thiệp, phục hồi căn cứ trên quy định của quốc gia và quốc tế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Bộ có liên quan và Ban chỉ huy quy định mức liều tham chiếu để chấm dứt hành động phục hồi.</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Chương III</strong></h4>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>LẬP VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ</strong> <strong>VÀ HẠT NHÂN CẤP CƠ SỞ VÀ CẤP TỈNH</strong></h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Mục 1</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>&nbsp;KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ CẤP CƠ SỞ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 27. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III có cấu trúc như sau:</p>



<h5 class="wp-block-heading">1. Quy định chung:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Trình bày phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của bản kế hoạch ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trình bày thông tin liên quan tới danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Liệt kê các kế hoạch ứng phó sự cố khác có liên quan như ứng phó sự cố đối với thiên tai, phòng cháy chữa cháy có hiệu lực trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p>



<h5 class="wp-block-heading">2. Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch ứng phó sự cố:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">Trình bày danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa phương ban hành có liên quan và trích dẫn nội dung chính của các văn bản đó.</p>



<h5 class="wp-block-heading">3. Phân tích nguy cơ gây ra sự cố tại cơ sở:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Căn cứ vào nhóm nguy cơ quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này, phân tích các nguy cơ, các tình huống và hậu quả lớn nhất do sự cố gây ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phân tích các nguy cơ liên quan tới mất an ninh đối với cơ sở hoặc nguồn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy định rõ cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố của cơ sở;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Nêu rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân trong cơ sở liên quan tới chuẩn bị và ứng phó sự cố, bao gồm người đứng đầu cơ sở; Ban chỉ huy ứng phó sự cố; thành viên trong Ban chỉ huy; phòng ban, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; phòng ban, cá nhân khác tham gia hỗ trợ ứng phó sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải cụ thể hóa các yêu cầu tương ứng được quy định tại Điều 5; Điều 6; Điều 7; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8; Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 9; Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 10; Điều 11; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12; Khoản 2 Điều 13 và Điều 16 của Thông tư này.</p>



<h5 class="wp-block-heading">5. Công tác chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó sự cố:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nêu rõ nhân lực, trang thiết bị của cơ sở nhằm bảo đảm thực hiện trách nhiệm được quy định trong Điểm b Khoản 4 của Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xác định vùng PAZ và UPZ đối với cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I hoặc II theo quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, diễn tập (kịch bản, thời gian, tần suất) cho tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Quy định việc cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố.</p>



<h5 class="wp-block-heading">6. Hoạt động ứng phó sự cố:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Áp dụng các nguyên tắc ứng phó sự cố theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này vào hoạt động ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng cơ chế điều hành trong quá trình ứng phó sự cố theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng phương án huy động nhân lực và trang thiết bị ứng phó phù hợp với mức báo động, đáp ứng được quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 18 của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thiết lập các giai đoạn ứng phó tương ứng với quy định trong Phụ lục VII của Thông tư này, tiêu chí cần đạt được của từng giai đoạn và các quy trình, hướng dẫn cụ thể để đạt được các tiêu chí đó; các giai đoạn ứng phó sự cố phải đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Khoản 2 Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 24; Điều 25 của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, yêu cầu trợ giúp và thông báo cho các cá nhân trong vùng PAZ và UPZ.</p>



<h5 class="wp-block-heading">7. Các phụ lục kèm theo kế hoạch ứng phó sự cố:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Các tài liệu phục vụ cho công tác ứng phó sự cố như: bản đồ, mặt bằng cơ sở, mẫu nội dung thông báo và tiếp nhận thông tin theo quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này; xác định mức độ báo động và mức độ ứng phó; mức độ điều động nhân lực và trang thiết bị; bổ nhiệm người chỉ huy hiện trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Một số chỉ dẫn và hướng dẫn cụ thể về cung cấp thông tin trong ứng phó sự cố; hướng dẫn bảo đảm an toàn cho nhân viên ứng phó sự cố và công chúng khi sự cố xảy ra; khuyến cáo về khoanh vùng an toàn cho sự cố theo quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Căn cứ trên quy định về phục hồi môi trường tại Điều 26 của Thông tư này, xây dựng quy trình đưa ra quyết định kết thúc hoạt động ứng phó, mục tiêu cần đạt được khi lập kế hoạch khôi phục dài hạn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Căn cứ theo Khoản 3 Điều 27 của Thông tư này, xây dựng kịch bản và quy trình ứng phó cụ thể cho các sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Xây dựng các mẫu báo cáo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Xây dựng nhật ký ứng phó sự cố.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 28. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading">1. Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố theo quy định tại Điều 27 của Thông tư này và cần điều chỉnh cho phù hợp với quy mô, số lượng và mức độ nguy hiểm của các nguồn bức xạ.</h5>



<h5 class="wp-block-heading">2. Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 (trừ nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp), nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các máy gia tốc xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố có cấu trúc như sau:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Căn cứ pháp lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phân tích nguy cơ xảy ra sự cố tại cơ sở theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Nêu rõ cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong cơ sở liên quan đến việc chuẩn bị và ứng phó sự cố, trong đó nêu rõ quy định về cung cấp nguồn lực phục vụ công tác ứng phó của cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân này phải cụ thể hóa các yêu cầu về chuẩn bị ứng phó sự cố tương ứng được quy định tại Điều 5; Khoản 1 Điều 7; Khoản 1 Điều 8; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9; Khoản 3 Điều 12; Điều 16 của Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân này phải cụ thể hóa các yêu cầu về ứng phó sự cố tương ứng được quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 18; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 19; Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 20; Điều 22; Khoản 1 Điều 23; Khoản 2 Điều 24; Điều 26 của Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Căn cứ theo Điểm b Khoản 2 của Điều này, xây dựng một số kịch bản ứng phó đối với một số sự cố như: sự cố trong vận chuyển nguồn, sự cố rơi nguồn, sự cố kẹt nguồn, sự cố mất nguồn, chiếu quá liều;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Quy định về thông báo, yêu cầu trợ giúp và báo cáo với cơ quan có <sub>thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</sub></p>



<h5 class="wp-block-heading">3. Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố có cấu trúc như sau: phân tích nguy cơ, tình huống liên quan tới thất lạc nguồn phóng xạ, mất an toàn liên quan tới nguồn phóng xạ, xây dựng các kịch bản ứng phó sự cố theo tình huống đó, quy định về trách nhiệm báo cáo khi xảy ra sự cố.</h5>



<h5 class="wp-block-heading">4. Cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế và thiết bị phát tia X khác với thiết bị được quy định trong Khoản 2 của Điều này xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố có cấu trúc như sau:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy định về trách nhiệm báo cáo khi nhân viên bức xạ, bệnh nhân và các cá nhân khác bị chiếu quá liều;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Quy định nội dung bản báo cáo sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Quy định về trách nhiệm phương pháp đánh giá liều và theo dõi tình trạng sức khoẻ của cá nhân bị chiếu xạ quá liều.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Mục 2</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ CẤP TỈNH</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 29. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Bản kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh được xây dựng có cấu trúc như sau:</p>



<h5 class="wp-block-heading">1. Quy định chung theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Thông tư này.</h5>



<h5 class="wp-block-heading">2. Các căn cứ pháp lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 và bổ sung căn cứ pháp lý cho việc huy động, trợ giúp về nhân lực, tài sản, phương tiện và bồi hoàn hao tổn phục vụ cho công tác ứng phó sự cố.</h5>



<h5 class="wp-block-heading">3. Phân tích nguy cơ gây ra sự cố trên địa bàn tỉnh:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Căn cứ vào nhóm nguy cơ quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này, phân tích các nguy cơ, các tình huống và hậu quả lớn nhất do sự cố gây ra;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phân tích các nguy cơ liên quan tới mất an ninh đối với nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh.</p>



<h5 class="wp-block-heading">4. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Quy định rõ cơ cấu tổ chức và trình bày sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Quy định chi tiết trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân theo các yêu cầu của việc chuẩn bị và ứng phó sự cố, cụ thể: cơ cấu và thành phần của Ban chỉ huy ứng phó sự cố; trách nhiệm của Ban chỉ huy ứng phó sự cố; trách nhiệm của từng thành viên trong Ban chỉ huy; trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy; trách nhiệm của tổ chức tham gia và trách nhiệm của tổ chức hỗ trợ .</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân này phải cụ thể hóa các yêu cầu tương ứng được quy định tại Điều 5; Điều 6; Khoản 1 Điều 7; Khoản 1 Điều 8; Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 5 Điều 19; Khoản 4 Điều 10; Khoản 2 Điều 11; Khoản 2 Điều 12; Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16 của Thông tư này.</p>



<h5 class="wp-block-heading">5. Công tác chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó sự cố:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Nêu rõ quy định về việc chuẩn bị nguồn nhân lực, trang thiết bị và nguồn kinh phí của các tổ chức tham gia ứng phó sự cố nhằm bảo đảm thực hiện được trách nhiệm được quy định trong Điểm b Khoản 4 của Điều này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với các tỉnh có nhóm nguy cơ I hoặc II, phải xây dựng các phương án ứng phó sự cố, bảo đảm cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện và nguồn nhân lực phục vụ ứng phó sự cố tương ứng cho vùng PAZ và UPZ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, diễn tập (kịch bản, thời gian, tần suất) cho các tổ chức, cá nhân có trong kế hoạch ứng phó;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Quy định về nơi làm việc của Ban chỉ huy ứng phó sự cố cấp tỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Quy định về việc xem xét, cập nhật, bổ sung kế hoạch.</p>



<h5 class="wp-block-heading">6. Hoạt động ứng phó sự cố:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Áp dụng các nguyên tắc ứng phó sự cố theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này vào hoạt động ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Xây dựng cơ chế điều hành trong quá trình ứng phó sự cố theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Xây dựng phương án huy động nhân lực và trang thiết bị ứng phó phù hợp với mức báo động, đáp ứng được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 18 của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Thiết lập các giai đoạn ứng phó tương ứng với quy định trong Phụ lục VIII của Thông tư này, tiêu chí cần đạt được của từng giai đoạn và các quy trình, hướng dẫn cụ thể để đạt được các tiêu chí đó; các giai đoạn ứng phó sự cố phải đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Khoản 3 Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26 của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Xây dựng cách thức, nội dung thông báo các thông tin liên quan tới tiến trình ứng phó sự cố cho tổ chức tham gia ứng phó sự cố, phương tiện thông tin đại chúng trong quá trình ứng phó sự cố theo hướng dẫn được quy định trong Phụ lục VIII của Thông tư này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Xây dựng quy định về thông báo, trợ giúp và yêu cầu trợ giúp tới các địa phương khác có liên quan trong ứng phó sự cố.</p>



<h5 class="wp-block-heading">7. Phụ lục:</h5>



<p class="wp-block-paragraph">a) Danh sách và địa chỉ liên lạc chi tiết của Ban chỉ huy, tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Tài liệu phục vụ cho công tác ứng phó sự cố như: mẫu thông báo và tiếp nhận thông tin; xác định mức độ báo động và mức độ điều động lực lượng ứng phó; điều động và bổ nhiệm người chỉ huy hiện trường;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Một số chỉ dẫn và hướng dẫn như: chỉ dẫn cung cấp thông tin trong ứng phó sự cố; hướng dẫn bảo đảm an toàn cho công chúng và nhân viên ứng phó sự cố khi sự cố xảy ra; khuyến cáo về khoanh vùng an toàn cho sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Căn cứ theo quy định về phục hồi môi trường tại Điều 26 của Thông tư này, xây dựng quy trình đưa ra quyết định kết thúc hoạt động ứng phó, mục tiêu cần đạt được khi lập kế hoạch khôi phục dài hạn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Căn cứ theo Khoản 3 Điều 29 của Thông tư này, xây dựng kịch bản và quy trình ứng phó cụ thể cho các sự cố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Xây dựng các mẫu báo cáo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Xây dựng nhật ký ứng phó sự cố.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Mục 3</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 30. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Hồ sơ kế hoạch ứng phó cấp cơ sở gồm có:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Công văn đề nghị phê duyệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; 03 bản kế hoạch ứng phó cấp cơ sở được lập có cấu trúc và nội dung theo quy định tại Thông tư này; Bản kế hoạch ứng phó sự cố phải có chữ ký của người đứng đầu cơ sở và dấu của cơ sở, có dấu giáp lai các trang và có trang bìa cứng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Hồ sơ kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh gồm có:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Công văn đề nghị phê duyệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; 04 bản Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh được lập có cấu trúc và nội dung theo quy định tại Thông tư này; Bản kế hoạch ứng phó sự cố phải có chữ ký và dấu của cấp có thẩm quyền soạn thảo, có dấu giáp lai các trang và có trang bìa cứng.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 31. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ quy định tại Điều 23 Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh, cấp quốc gia quy định tại Khoản 5 Điều 83 Luật năng lượng nguyên tử; Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố nhà máy điện hạt nhân khi thẩm định báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn cấp phép xây dựng và vận hành.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 32. Trình tự thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt bản kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở phải nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 của Thông tư này về cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu. Trường hợp không đồng ý phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Ủy an nhân dân cấp tỉnh đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh phải nộp 01 hồ sơ theo quy định Khoản 2 Điều 30 của Thông tư này về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ nhận đủ hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh. Trong thời hạn 60 ngày, sau khi có kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ ra quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh. Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ không đồng ý phê duyệt, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Chương IV</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Kế hoạch ứng phó sự cố đã được lập và phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 24/2012/TT-BKHCN ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở và cấp tỉnh thì không phải làm thủ tục phê duyệt lại.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Kế hoạch ứng phó sự cố đã được lập nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì phải chỉnh sửa và nộp bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố theo quy định tại Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 34. Hiệu lực thi hành</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2014.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2012/TT-BKHCN ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở và cấp tỉnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br>&#8211; Thủ tướng Chính phủ (để b/c);<br>&#8211; Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);<br>&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br>&#8211; UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;<br>&#8211; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);<br>&#8211; Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;<br>&#8211; Công báo;<br>&#8211; Lưu: VT, ATBXHN.</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>BỘ TRƯỞNG<br><br>(Đã ký)<br><br><br>Nguyễn Quân</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>PHỤ LỤC I</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">NHÓM NGUY CƠ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân)</em></p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Nhóm nguy cơ I</strong></h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td><strong>Định nghĩa:</strong> Nhóm nguy cơ I là các cơ sở mà sự cố xảy ra bên trong cơ sở (kể cả sự cố có xác suất xảy ra rất thấp) có khả năng làm gia tăng những hiệu ứng sinh học tất định gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của công chúng bên ngoài cơ sở.</td></tr><tr><td>Cơ sở điển hình thuộc nhóm nguy cơ I: <br>Các cơ sở có khả năng gây ra sự cố với các hiệu ứng sinh học tất định nghiêm trọng bên ngoài cơ sở. Các cơ sở này bao gồm: <br>&#8211; Lò phản ứng với công suất ≥ 100 MW (th) (lò năng lượng, tàu chạy năng lượng hạt nhân và các lò nghiên cứu). <br>&#8211; Bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng có thể chứa các thanh nhiên liệu đã cháy có tổng lượng hoạt độ lớn hơn 10<sup>17</sup> Bq Cs-137 (tương đương với khả năng lưu giữ trong lõi lò phản ứng công suất 3000 MW (th)). <br>&#8211; Các cơ sở lưu giữ chất phóng xạ có thể phát tán gây nên hiệu ứng sinh học tất định nghiêm trọng ngoài khu vực.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Nhóm nguy cơ II</strong></h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td><strong>Định nghĩa:</strong> Nhóm nguy cơ II là các cơ sở mà sự cố xảy ra bên trong cơ sở có khả năng làm gia tăng liều cho công chúng ở bên ngoài cơ sở và cần phải có hành động bảo vệ khẩn cấp theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Cơ sở điển hình thuộc nhóm nguy cơ II là lò phản ứng nghiên cứu có công suất trên 02 MW (th) tới 100 MW (th). Nhóm nguy cơ II không bao gồm các cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I.</td></tr><tr><td>Cơ sở điển hình thuộc nhóm nguy cơ II: <br>Các cơ sở có khả năng gây ra sự cố với liều chiếu xạ cao yêu cầu hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài khu vực, bao gồm: <br>&#8211; Lò phản ứng với công suất từ 2 MW (th) tới 100 MW (th). <br>&#8211; Bể chứa nhiên liệu đã cháy yêu cầu hoạt động làm lạnh. <br>&#8211; Các cơ sở có khả năng mất kiểm soát giới hạn trong phạm vi 0,5 km từ đường biên ngoài khu vực cơ sở. <br>&#8211; Các cơ sở lưu giữ chất phóng xạ có thể phát tán gây nên liều yêu cầu thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài khu vực.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Nhóm nguy cơ III</strong></h4>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Định nghĩa: </strong>Nhóm nguy cơ III là các cơ sở mà sự cố xảy ra bên trong cơ sở có khả năng làm gia tăng liều hoặc nhiễm xạ cần phải tiến hành các hành động bảo vệ khẩn cấp bên trong cơ sở.</td></tr><tr><td>Cơ sở điển hình thuộc Nhóm nguy cơ III: <br>Các cơ sở có khả năng gây ra sự cố dẫn đến liều chiếu xạ yêu cầu hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài khu vực, bao gồm: <br>&#8211; Cơ sở có khả năng gây suất liều chiếu ngoài trực tiếp ≥ 100 mGy/h tại khoảng cách 1m nếu che chắn bị mất. <br>&#8211; Cơ sở có khả năng mất kiểm soát giới hạn từ 0,5 km trở lên tính từ biên ngoài khu vực cơ sở. <br>&#8211; Lò phản ứng với công suất ≤ 2 MW (th). <br>&#8211; Cơ sở có lượng lưu giữ chất phóng xạ có thể phát tán gây nên liều yêu cầu thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp trong khu vực của cơ sở.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Nhóm nguy cơ IV</strong></h4>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Định nghĩa: </strong>Nhóm nguy cơ IV là các hoạt động có thể gây ra sự cố bức xạ, hạt nhân mà đối với chúng cần phải thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp tại một khu vực bất kỳ. <br>Nhóm nguy cơ IV không bao gồm các cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III. Nhóm nguy cơ IV bao gồm: <br>&#8211; Các hoạt động tiến hành công việc bức xạ được cấp phép; <br>&#8211; Các hoạt động trái phép như việc buôn bán, tàng trữ bất hợp pháp nguồn phóng xạ, hành động phá hoại, khủng bố; <br>&#8211; Các nguồn phóng xạ nằm ngoài kiểm soát; <br>&#8211; Rơi vệ tinh chạy bằng năng lượng hạt nhân.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Nhóm nguy cơ V</strong></h4>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Định nghĩa: </strong>Nhóm nguy cơ V là các hoạt động không liên quan đến nguồn phóng xạ, nhưng sản phẩm sinh ra từ các hoạt động này có thể bị nhiễm xạ từ sự cố xảy ra tại các cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I và II (bao gồm cả những cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I và II ở các quốc gia khác) tới mức cần tiến hành biện pháp hạn chế tức thời đối với các sản phẩm này theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>PHỤ LỤC II</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">MỨC CAN THIỆP</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân)</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1. Mức can thiệp cho hành động bảo vệ khẩn cấp</strong></h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Mức can thiệp</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Hành động bảo vệ</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">10 mSv <sup>a,b</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Ẩn náu (02 ngày)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">50 mSv <sup>a,c</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Sơ tán tạm thời (01 tuần)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">100 mGy <sup>d,e</sup></td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Phát Iodine bền (cho 01 lần)</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú:</p>



<p class="wp-block-paragraph">(a) Mức liều hiệu dụng có thể ngăn chặn được.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(b) Biện pháp ẩn náu không nên kéo dài quá 02 ngày. Ban chỉ huy ứng phó sự cố các cấp có thể áp dụng biện pháp ẩn náu ở mức liều thấp hơn trong thời gian ngắn hoặc trong thời gian chuẩn bị thực hiện các hành động can thiệp khác tiếp theo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(c) Biện pháp sơ tán không nên kéo dài quá một tuần. Ban chỉ huy ứng phó sự cố các cấp có thể tiến hành sơ tán ở mức liều thấp hơn trong thời gian ngắn và việc sơ tán diễn ra thuận lợi. Mức can thiệp cao hơn có thể được áp dụng đối với tình huống sơ tán phức tạp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(d) Mức liều hấp thụ có thể ngăn chặn được đối với tuyến giáp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(e) Mức can thiệp được áp dụng chung cho mọi nhóm tuổi.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2. Mức can thiệp cho hành động tái định cư và kết thúc tái định cư</strong></h4>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Mức can thiệp</strong></td><td><strong>Hành động bảo vệ</strong></td></tr><tr><td>30 mSv trong 30 ngày đầu</td><td>Bắt đầu tái định cư tạm thời</td></tr><tr><td>10 mSv trong tháng tiếp theo</td><td>Kết thúc tái định cư tạm thời</td></tr><tr><td>1000 mSv trong suốt đời (hoặc 50 năm)</td><td>Tái định cư vĩnh viễn</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3. Mức can thiệp hạn chế tiêu thụ thực phẩm</strong></h4>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="585" height="336" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-can-thiep-han-che-tieu-thu-thuc-pham.jpg" alt="" class="wp-image-3888" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-can-thiep-han-che-tieu-thu-thuc-pham.jpg 585w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-can-thiep-han-che-tieu-thu-thuc-pham-300x172.jpg 300w" sizes="(max-width: 585px) 100vw, 585px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú:</p>



<p class="wp-block-paragraph">(a) Mức can thiệp được tính bằng tổng hoạt độ của các nhân phóng xạ khác nhau trong cùng một nhóm, không lấy tổng hoạt độ các nhóm khác nhau.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>4. Mức can thiệp tác nghiệp (OIL) căn cứ vào các giá trị phóng xạ đo được trong không khí và thực phẩm</strong></h4>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="579" height="719" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-can-thiep-tac-nghiep-OIL.jpg" alt="" class="wp-image-3889" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-can-thiep-tac-nghiep-OIL.jpg 579w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-can-thiep-tac-nghiep-OIL-242x300.jpg 242w" sizes="(max-width: 579px) 100vw, 579px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú:</p>



<p class="wp-block-paragraph">(a) Liên tục theo dõi, cập nhật mức bức xạ theo quy trình đã có.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(b) Trong khoảng thời gian từ 02 &#8211; 07 ngày sau khi xảy ra sự cố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(c) Xem xét việc sơ tán ở mức cao hơn nếu việc sơ tán rất phức tạp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(d) Giá trị 1 mSv/giờ được chọn để chỉ khu vực có suất liều thực sự cao hơn phông bức xạ tự nhiên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(đ) Sử dụng mức OIL cao hơn nếu thực phẩm khan hiếm hoặc thực phẩm được xử lý tẩy xạ trước khi tiêu thụ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(e) Nhân hệ số 0,10 đối với sữa cừu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(g) Các biện pháp đưa ra phải được tách biệt riêng mức phóng xạ I-131 và Cs-137.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>PHỤ LỤC III</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">MỨC BÁO ĐỘNG</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân)</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1. Mức báo động đối với cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I và II</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Mức báo động đối với cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I và II bao gồm mức A, mức B và mức C tương ứng với mức độ nghiêm trọng tăng dần.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đặc điểm cụ thể từng mức như sau:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-bao-dong-doi-voi-co-so-thuoc-nhom-nguy-co-I-va-II-524x1024.jpg" alt="" class="wp-image-3890" width="553" height="1081" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-bao-dong-doi-voi-co-so-thuoc-nhom-nguy-co-I-va-II-524x1024.jpg 524w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-bao-dong-doi-voi-co-so-thuoc-nhom-nguy-co-I-va-II-154x300.jpg 154w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-bao-dong-doi-voi-co-so-thuoc-nhom-nguy-co-I-va-II.jpg 579w" sizes="(max-width: 553px) 100vw, 553px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">&nbsp;(*) Để thuận lợi cho việc thông báo với quốc tế, khái niệm Mức A, Mức B và Mức C được dịch tương ứng sang tiếng Anh là Alert, Site area emergency và General emergency.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2. Mức báo động đối với nhóm nguy cơ III, IV và V</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Mức báo động đối với nhóm nguy cơ III, IV và V bao gồm mức 01, 02 và 03 tương ứng với mức độ nghiêm trọng tăng dần.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đặc điểm cụ thể từng mức như sau:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-bao-dong-doi-voi-nhom-nguy-co-III-IV-va-V.jpg" alt="" class="wp-image-3891" width="579" height="845" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-bao-dong-doi-voi-nhom-nguy-co-III-IV-va-V.jpg 579w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Muc-bao-dong-doi-voi-nhom-nguy-co-III-IV-va-V-206x300.jpg 206w" sizes="(max-width: 579px) 100vw, 579px" /><figcaption>Muc bao dong doi voi nhom nguy co III, IV va V</figcaption></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Phân nhóm nguồn phóng xạ xem tại &#8220;Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ &#8211; phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ&#8221; &#8211; QCVN 6:2010/BKHCN.</em></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>PHỤ LỤC IV</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">KÍCH THƯỚC VÙNG BẢO VỆ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>&nbsp;(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân)</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1. Đặc điểm của vùng PAZ và UPZ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Hành động bảo vệ trong vùng PAZ được thực hiện trước hoặc ngay sau khi phát tán chất phóng xạ, chiếu xạ từ cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hành động bảo vệ trong vùng UPZ được thực hiện dựa trên cơ sở quan trắc môi trường hoặc điều kiện thực tế tại cơ sở</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2. Kích thước vùng bảo vệ theo giới hạn liều</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Kích thước Vùng bảo vệ khẩn cấp (PAZ) và Vùng lập kế hoạch bảo vệ khẩn cấp (UPZ) phải được thiết lập bảo đảm mức liều hấp thụ (AD) tại biên các vùng tương ứng không lớn hơn giá trị liều cho trong bảng sau):</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="580" height="228" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Kich-thuoc-vung-bao-ve-theo-gioi-han-lieu.jpg" alt="" class="wp-image-3892" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Kich-thuoc-vung-bao-ve-theo-gioi-han-lieu.jpg 580w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Kich-thuoc-vung-bao-ve-theo-gioi-han-lieu-300x118.jpg 300w" sizes="(max-width: 580px) 100vw, 580px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú:</p>



<p class="wp-block-paragraph">(a) AD<sub>Tủy ­đỏ</sub> thể hiện giá trị liều hấp thụ trọng số RBE trung bình đối với mô hoặc cơ quan bên trong cơ thể (ví dụ như tủy đỏ, phổi, tuyến sinh dục, tuyến giáp) và thủy tinh thể do bị chiếu xạ trong trường bức xạ đồng nhất có độ thâm nhập cao.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(b) Liều gây ra trên diện tích 100 cm<sup>2</sup> tại độ sâu 0.5 cm trong mô dưới bề mặt da do tiếp xúc gần nguồn phóng xạ (ví dụ như cầm trong tay hoặc để trong túi).</p>



<p class="wp-block-paragraph">(c) Liều đối với diện tích 100 cm<sup>2 </sup>lớp hạ bì (tại độ sâu có mật độ 40 mg/cm<sup>2</sup> hoặc 0.4mm dưới bề mặt da).</p>



<p class="wp-block-paragraph">(d) AD(D) là liều hấp thụ trong số RBE trong khoảng thời gian D do hấp thụ chất phóng xạ có thể gây ra hiệu ứng tất định đối với 5% số lượng cá nhân bị chiếu xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(đ) Các giới hạn khác nhau được áp dụng khi xét tới sự khác nhau đáng kể về giá trị ngưỡng hấp thụ nhân phóng xạ cụ thể đối với các nhóm nhân phóng xạ này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">(e) Đối với giới hạn liều này, &#8220;Phổi&#8221; được hiểu là khu vực phế nang &#8211; xen kẽ của đường hô hấp</p>



<p class="wp-block-paragraph">(g) Trong trường hợp cụ thể này, D&#8217; là khoảng thời gian phát triển trong dạ con.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3. Kích thước tham khảo cho UPZ và PAZ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Kích thước các vùng UPZ&nbsp; và PAZ trong bảng dưới được sử dụng để tham khảo đối với các loại lò phản ứng và nguồn phóng xạ.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="576" height="452" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Kich-thuoc-tham-khao-cho-UPZ-va-PAZ.jpg" alt="" class="wp-image-3893" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Kich-thuoc-tham-khao-cho-UPZ-va-PAZ.jpg 576w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Kich-thuoc-tham-khao-cho-UPZ-va-PAZ-300x235.jpg 300w" sizes="(max-width: 576px) 100vw, 576px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tâm các đường tròn được lấy tại điểm có nguồn phát tán chất phóng xạ hoặc phân hạch.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đường biên thực tế của các vùng có thể được thiết lập phù hợp với đặc trưng địa hình khu vực đó như đường giao thông, sông, biên giới quốc gia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Giá trị A/D quy định tại Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ &#8211; phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ &#8211; QCVN 6: 2010/BKHCN.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>PHỤ LỤC V</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">DANH MỤC THIẾT BỊ THAM KHẢO CHO ỨNG PHÓ SỰ CỐ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân)</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1. Thiết bị bảo vệ cá nhân</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1.1. Người ứng phó đầu tiên và nhân viên ứng phó đi vào khu vực có suất liều bức xạ trên 100 mSv/h</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mặt nạ bảo vệ hô hấp kín mặt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Găng tay không thấm nước và chống ăn mòn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần áo không thấm nước (che kín hoàn toàn da và đầu tóc).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Giầy hoặc ủng không thấm nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mũ bảo hiểm an toàn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Liều kế cá nhân có báo động (đo suất liều tức thời và liều tích lũy).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Liều kế cá nhân (liều kế điện tử hoặc liều kế phim, liều kế nhiệt huỳnh quang).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần áo có mầu sắc dễ nhận diện.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/cung-cap-va-doc-lieu-ke-ca-nhan-dinh-ky/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1.2. Người ứng phó đầu tiên và nhân viên ứng phó đi vào khu vực có suất liều bức xạ không quá 100 mSv/h và nhân viên y tế xử lý người bị thương nhiễm bẩn phóng xạ</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mặt nạ bảo vệ hô hấp đơn giản/mặt nạ chống bụi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Găng tay phẫu thuật (thay đổi thường xuyên khi sử dụng trong ứng phó).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần yếm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Túi nhựa bọc giầy.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mũ bao đầu (như mũ phẫu thuật).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Liều kế cá nhân (liều kế phim hoặc liều kế nhiệt huỳnh quang).</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1.3. Nhân viên thực hiện tẩy xạ người</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mặt nạ bảo vệ hô hấp đơn giản/mặt nạ chống bụi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Găng tay phẫu thuật (thay đổi thường xuyên khi sử dụng trong ứng phó).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần yếm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần áo không thấm nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Túi nhựa bọc giầy.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mũ bao đầu (như mũ phẫu thuật).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Liều kế cá nhân (liều kế phim hoặc liều kế nhiệt huỳnh quang).</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2. Thiết bị bảo vệ cá nhân tiêu chuẩn</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2.1. Thiết bị bảo vệ hô hấp</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Thiết bị lọc:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mặt nạ hoàn toàn và phin lọc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Mặt nạ nửa mặt và phin lọc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khẩu trang có bộ lọc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị hỗ trợ hô hấp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Máy thở khí nén.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2.2. Quần áo bảo hộ</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần áo bảo vệ chống nhiễm bẩn phóng xạ dạng hạt</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần áo bảo vệ kín khí (Loại 1) và không kín khí (Loại 2) chống chất hóa học dạng lỏng và dạng khí bao gồm son khí và các hạt dạng rắn:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Loại 1 : Có thể tái sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Loại 2 : Có thể tái sử dụng hoặc dùng một lần.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3. Thiết bị đánh dấu, hạn chế nhiễm bẩn phóng xạ và bao bọc, chứa các vật thể</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Găng tay kiểm tra chất liệu nhựa vinyl.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần yếm (nhiều kích cỡ).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Túi nhựa bọc giầy.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khăn giấy, khăn lau dùng 1 lần.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thảm dính dùng 1 lần.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Túi nhựa (loại nhỏ cho đồ dùng cá nhân và loại lớn cho chất thải nhiễm bẩn phóng xạ).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Cuộn dải băng sạch và có mầu sắc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhãn dính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Chăn hoặc tấm nhôm gói mỏng nhẹ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Sổ tay sử dụng thiết bị.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>4. Dụng cụ thiết bị tại biên giới các vùng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bản đồ chi tiết khu vực.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hệ thống rào chắn (phương tiện, nón, bảng hiệu, dây băng/dây thừng hoặc sơn cho đường/mặt đất/sàn) với các điểm ra vào xác định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị kiểm xạ (xem ở dưới).</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>5. Trang thiết bị tẩy xạ người</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khăn ướt hoặc khăn lau dùng 1 lần.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khăn tắm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Túi nhựa lớn (nhiều loại kích thước để chứa quần áo).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Túi nhựa nhỏ cho các vật dụng cá nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhãn dính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Xà phòng (mềm) hoặc xà phòng nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dầu gội đầu (không có chất dưỡng tóc).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhựa bọt biển.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bàn chải móng tay mềm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Quần áo thay thế (nhiều kích cỡ từ rất lớn đến kích thước của trẻ em).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Chăn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nước muối/Băng y tế/Gạc.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>6. Biểu mẫu và thông tin liên lạc</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tờ ghi thông tin để phân phát cho mọi người tại các khu vực khác nhau.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tờ ghi thông tin đăng ký, phân loại và kiểm xạ trong và ngoài.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Máy tính xách tay</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Phương tiện thông tin tin cậy liên lạc 2 chiều với Trụ sở ban chỉ huy (mạng lưới điện thoại di động có thể không đáng tin cậy trong tình huống sự cố).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị GPS.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện thoại và máy Fax.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Máy vi tính và thiết bị kết nối Internet.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Máy photocopy hoặc máy scan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị tạo mã vạch và đầu đọc nhãn dán cho người dân và biểu mẫu.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>7. Thiết bị kiểm soát bức xạ</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>7.1. Thiết bị kiểm xạ di động</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm soát liều bức xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khảo sát nhiễm bẩn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ ngoài.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ trong.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>7.2. Các thiết bị bao gồm</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị kiểm soát suất liều bức xạ gamma.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Liều kế các nhân có báo động (có khả năng đo liều tức thời và liều tích lũy).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ anpha</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ beta.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ gamma.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị cầm tay để đo suất liều nơtron.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ tia X và gamma năng lượng thấp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị phân tích phổ gamma di động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị lấy mẫu phương pháp lau chùi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thiết bị lấy mẫu bệnh phẩm từ mũi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Túi nhựa trong bọc máy đo chống nhiễm bẩn (không dùng cho thiết bị kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ anpha).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Trang thiết bị bảo hộ cá nhân cho các đội kiểm xạ (xem ở trên).</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>PHỤ LỤC VI</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN XÁC NHẬN SỰ CỐ, THÔNG BÁO VÀ KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG ỨNG PHÓ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân)</em></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="579" height="530" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Thoi-gian-xac-nhan-su-co.jpg" alt="" class="wp-image-3894" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Thoi-gian-xac-nhan-su-co.jpg 579w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Thoi-gian-xac-nhan-su-co-300x275.jpg 300w" sizes="(max-width: 579px) 100vw, 579px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Ghi chú: (1) Các tổ chức ứng phó được khởi động kịp thời nhằm thực hiện những chức năng nhiệm vụ đã được quy định trong Kế hoạch ứng phó sự cố.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>PHỤ LỤC VII</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">CÁC GIAI ĐOẠN ỨNG PHÓ SỰ CỐ CƠ BẢN</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân)</em></p>



<h4 class="wp-block-heading">1<em>. Giai đoạn tiếp nhận và xử lý thông tin ban đầu</em>: </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Phải đạt được mục tiêu xử lý thông tin phục vụ công tác ứng phó ban đầu; xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin; các hướng dẫn bảo vệ công chúng và hạn chế sự lan rộng của sự cố, xác định mức báo động.</p>



<h4 class="wp-block-heading">2. <em>Giai đoạn thông báo cho các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố</em>: </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Phải đạt được mục tiêu thông báo kịp thời tới các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; xây dựng quy trình về xác định và công bố mức báo động, thông báo và triệu tập các tổ chức, cá nhân liên quan, bổ nhiệm người chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường.</p>



<h4 class="wp-block-heading">3. <em>Giai đoạn huy động nguồn lực và triển khai ứng phó</em>: </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Phải đạt được mục tiêu huy động các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó và các nguồn lực cần thiết; quy định các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó phải xây dựng quy trình về việc huy động và triển khai các nguồn lực ứng phó tương ứng với mức báo động.</p>



<h4 class="wp-block-heading">4. <em>Giai đoạn tiến hành các biện pháp can thiệp tại hiện trường</em>: </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Phải đạt được các mục tiêu: đánh giá diễn biến mức bức xạ, mức độ ảnh hưởng tại hiện trường để ra quyết định liên quan tới mức báo động; tiến hành các biện pháp can thiệp (sơ tán nhân dân khi cần thiết; tiến hành phân loại người nhiễm bẩn phóng xạ và tiến hành tẩy xạ tại chỗ; thu hồi nguồn phóng xạ hoặc tẩy xạ; bảo vệ nhân viên ứng phó và dân chúng; cấp cứu và điều trị cho nạn nhân của sự cố…); yêu cầu hỗ trợ thêm; quy định các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó phải xây dựng được các quy trình tác nghiệp cụ thể để đạt được các mục tiêu nêu trên.</p>



<h4 class="wp-block-heading">5<em>. Giai đoạn kết thúc hoạt động ứng phó và chuẩn bị cho kế hoạch khắc phục dài hạn</em>: </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Phải đạt mục tiêu thông báo kết thúc ứng phó sự cố cho các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố và công chúng và chuẩn bị cho kế hoạch khắc phục dài hạn. Xây dựng quy trình hoặc quy định về cách thức đưa ra quyết định kết thúc sự cố cho các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó và thông báo cho công chúng về quyết định đó; dựa vào các quy chuẩn quốc gia đưa ra được các tiêu chí và lập kế hoạch kiểm soát phóng xạ và khắc phục hậu quả về môi trường, lập kế hoạch theo dõi và điều trị về sức khoẻ cho nạn nhân.</p>



<h4 class="wp-block-heading">6. <em>Giai đoạn báo cáo</em>: </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Đối với ứng phó sự cố cấp cơ sở: nêu rõ quy định về thời gian gửi báo cáo, nội dung của báo cáo về sự cố và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân về các vấn đề liên quan đến sự sự cố và các biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đối với ứng phó sự cố cấp tỉnh: báo cáo tổng kết về sự cố và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Bộ có liên quan khác (nếu được yêu cầu) theo quy định.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>PHỤ LỤC VIII</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">MỘT SỐ HƯỚNG DẪN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ</h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân)</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>I. MẪU THÔNG BÁO VÀ TIẾP NHẬN THÔNG TIN</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A. THÔNG TIN CHUNG</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Họ tên người nhận điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ công tác:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sở KHCN: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cảnh sát 113: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cứu thương 115: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Phòng cháy chữa cháy 114: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Công an khu vực: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. □</p>



<p class="wp-block-paragraph">UBND Phường: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đơn vị khác: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số điện thoại liên hệ:</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>B. THÔNG TIN ĐẾN</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Tên người gọi:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thuộc đối tượng: Người dân □&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Nhân viên cơ sở □&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Lực lượng ứng phó □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan hoặc địa chỉ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số điện thoại người gọi:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Giờ gọi:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Vị trí xảy ra sự cố:</p>



<p class="wp-block-paragraph">(Địa chỉ cơ sở hoặc khu vực)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mô tả sự cố:……………………………………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">……………………………………………………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">……………………………………………………………………………………………</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>Có ảnh hưởng tới người dân:</td><td>Có □</td><td>Không □</td></tr><tr><td>Tình huống có yêu cầu trợ giúp không?</td><td>Có □</td><td>Không □</td></tr><tr><td>Yêu cầu trợ giúp gì?</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">……………………………………………………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">……………………………………………………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đưa lời khuyên/khuyến cáo ngay cho người gọi (qua điện thoại):</p>



<p class="wp-block-paragraph">……………………………………………………………………………………………</p>



<p class="wp-block-paragraph">……………………………………………………………………………………………</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>Xác minh cuộc gọi:</td><td>Có&nbsp; □</td><td>Không&nbsp; □</td></tr><tr><td>Gửi bản sao cho:</td><td>Ban chỉ huy UPSC&nbsp; □</td><td>Sở KHCN&nbsp; □</td></tr></tbody></table></figure>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Người nhận điện thoại</strong><br><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>II. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, HẠT NHÂN</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Lưu ý:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các hướng dẫn này phải được xem xét cẩn thận và sửa lại cho phù hợp với tình huống sự cố cụ thể.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nội dung của mẫu thông tin này phải được người chỉ huy ứng phó sự cố phê duyệt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các mẫu tin truyền thông được cung cấp trong các trường hợp:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Sử dụng trước khi có các thông tin cụ thể.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tình huống khẩn cấp phóng xạ bao gồm thiết bị phát tán phóng xạ và các tình huống khẩn cấp khi vận chuyển.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nguồn có mức độ nguy hiểm cao bị mất hoặc lấy cắp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Phát hiện ra nguồn nguy hiểm ở nơi công cộng (ví dụ, cửa khẩu hoặc bưu điện).</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A. Cung cấp thông tin ban đầu</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thời gian:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số thứ tự bản tin phát ra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">[Tên tổ chức/cơ quan] xác nhận đã nhận được một báo cáo về [nguồn gốc sự cố]. Theo thông tin nhận được ở thời gian này, [sự cố] đã xảy ra tại [địa điểm] và vào lúc [thời gian]. Các báo cáo chỉ ra rằng [các thông tin về sự cố đã được xác nhận] và các biện pháp [các biện pháp ứng phó ban đầu] đã được thực hiện để bảo vệ [dân chúng, những người ứng phó, sản phẩm, thương mại, hoặc nói rõ mục khác phù hợp]. Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông tin truyền thông].</p>



<p class="wp-block-paragraph">[Tên tổ chức/cơ quan] đang phối hợp hoạt động của mình với những người ứng phó tại hiện trường và các tổ chức liên quan khác [nói rõ các cơ quan liên quan]. Chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin chi tiết hơn sớm nhất khi mọi việc rõ ràng. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để có thêm thông tin xin liên hệ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên [tên của người có trách nhiệm liên hệ với báo giới]:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Di động:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Email: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Website:</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>B. Một số hướng dẫn cho một số tình huống cụ thể</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>1. Tình huống sự cố liên quan đến thiết bị phát tán chất phóng xạ và vận chuyển</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thời gian:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số thứ tự bản tin phát ra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">[Tên tổ chức/cơ quan] xác nhận rằng có một sự có có thể liên quan đến vật liệu phóng xạ [nguồn gốc của sự cố]. Theo thông tin nhận được cho đến thời điểm này, [sự cố] đã xảy ra tại [địa điểm] vào lúc [thời gian]. Các báo cáo cho biết rằng [các thông tin về sự cố đã được xác nhận] và các biện pháp [các biện pháp ứng phó ban đầu] đã được thực hiện để bảo vệ [dân chúng, những người ứng phó, sản phẩm, thương mại, hoặc nói rõ mục khác phù hợp]. Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông tin truyền thông].</p>



<h6 class="wp-block-heading">Để đảm bảo an toàn, mọi người cần tuân theo những khuyến cáo sau:</h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Không cầm nắm, nhận diện [chỉ rõ] các vật có khả năng (ví dụ là mảnh bom hoặc các vật được lấy từ hiện trường) và cách ly khỏi các vật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Những người rời hiện trường mà không được đánh giá bởi [chỉ rõ cá nhân/đơn vị] cần phải thay quần áo, tắm (nếu có thể), rửa tay trước khi ăn và đi đến [chỉ rõ địa điểm] để được đánh giá và nghe các hướng dẫn tiếp theo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Những người vận chuyển những người khác (ví dụ là nạn nhân) phải đi tới [chỉ rõ địa điểm] để kiểm soát cá nhân và kiểm soát phương tiện nếu có khả năng nhiễm bẩn phóng xạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">* [Nếu nghi ngờ có phát thải vào không khí (chỉ rõ, phụ thuộc vào tình huống)] thì dân chúng trong phạm vi 1 km từ [mô tả rõ khu vực &#8211; đường phố, quận huyện &#8211; để dân chúng có thể hiểu được] cần tuân theo những khuyến cáo sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Vẫn ở nguyên bên trong các tòa nhà cho đến khi [nói rõ khi nào sự phát thải có thể có hoặc thực tế sẽ kết thúc].</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Không ăn uống những thứ có thể bị nhiễm bẩn phóng xạ (ví dụ như rau củ trồng bên ngoài hoặc uống nước mưa) cho đến khi có thông báo khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Không cho trẻ em ra chơi đùa ở các sân chơi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Rửa tay trước khi ăn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Tránh các khu vực có nhiều bụi và các hành động gây ra bụi bặm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Không được tự ý đi đến hiện trường để giúp đỡ hoặc tình nguyện.</p>



<h6 class="wp-block-heading">Nếu cần sự hỗ trợ sẽ có thông báo cụ thể.</h6>



<p class="wp-block-paragraph">* Nếu bạn có vấn đề về sức khoẻ thì đi đến [một khu vực xác định ở xa bệnh viện địa phương để kiểm xạ và điều tra thông tin].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các nhân viên y tế phải được cảnh báo đối với các bệnh nhân có triệu chứng bị chiếu xạ (bỏng da mà không có nguyên nhân biểu kiến &#8211; cá nhân không nhớ tại sao bị bỏng).</p>



<p class="wp-block-paragraph">* Nếu bạn có câu hỏi gì đề nghị gọi vào số [cho số điện thoại nóng có thể xử lý được nhiều cuộc gọi một lúc mà không làm ảnh hưởng đến đáp ứng].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin sớm nhất có thể. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để có thêm thông tin xin liên hệ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên [tên của người có trách nhiệm liên hệ với báo giới]:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Di động:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Website:</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>2. Tình huống sự cố nguồn phóng xạ bị mất hoặc lấy cắp</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thời gian:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số thứ tự bản tin phát ra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">[Tên tổ chức/cơ quan] xác nhận rằng có một vật chứa chất phóng xạ bị mất/lấy cắp [nói rõ]. Theo thông tin nhận được cho đến thời điểm này, vật này đã bị mất/lấy cắp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian]. [Nói rõ tổ chức chính quyền chỉ đạo ứng phó] đã thực hiện [các biện pháp ban đầu, ví dụ như tìm kiếm] và lấy thông tin từ dân chúng trong việc giúp đỡ tìm kiếm vật nguy hiểm này. Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông tin truyền thông].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Vật bị mất trông như [mô tả và cung cấp tranh ảnh nếu có thể]</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để đảm bảo an toàn dân chúng cần tuân theo những khuyến cáo sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Vật này là rất nguy hiểm và nếu tìm thấy thì không được chạm vào và mọi người phải giữ khoảng cách ít nhất là 10m từ vật đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Những người có thể nhìn thấy vật này phải ngay lập tức thông báo cho [nói rõ cơ quan/tổ chức sẽ nhận thông tin]</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nếu chạm vào hoặc gần vật này bạn phải liên hệ với [cho một số điện thoại để liên lạc]</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các nhân viên y tế phải được cảnh báo đối với các bệnh nhân có triệu chứng bị chiếu xạ (bỏng da mà không có nguyên nhân biểu hiện &#8211; cá nhân không nhớ tại sao bị bỏng)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cảnh báo cho những người thu mua kim loại phế liệu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thông tin hữu ích, xin hãy gọi theo số [số điện thoại nóng].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin sớm nhất có thể. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để có thêm thông tin xin liên hệ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên [tên của người có trách nhiệm liên hệ với báo giới]:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Di động:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Website:</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>3. Tình huống phát hiện thấy nguồn phóng xạ ở nơi công cộng</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Ngày:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thời gian:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số thứ tự bản tin phát ra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">[Tên tổ chức/cơ quan] xác nhận rằng vật liệu phóng xạ nguy hiểm được phát hiện vào lúc [thời gian]. Theo thông tin nhận được vào lúc này, chất này này được phát hiện tại [địa điểm] vào lúc [thời gian]. Các báo cáo cho thấy [thông tin được xác nhận còn ảnh hưởng] và đã thực hiện [mô tả các biện pháp ban đầu] để bảo vệ [dân chúng hoặc những cá nhân/tổ chức thích hợp]. Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông tin truyền thông].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để đảm bảo an toàn dân chúng cần tuân theo những khuyến cáo sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Những người có thể ở gần vật liệu được tìm thấy trong khoảng thời gian [nói rõ khoảng thời gian] và/hoặc có thể gần vật liệu trong khi nó đang được khuân vác và vận chuyển [nói rõ] phải liên hệ với [cơ quan/tổ chức liên quan] để được đánh giá và nhận thông báo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các nhân viên y tế phải được cảnh báo đối với các bệnh nhân có triệu chứng bị chiếu xạ (bỏng da mà không có nguyên nhân biểu hiện &#8211; cá nhân không nhớ tại sao bị bỏng)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thông tin hữu ích, xin hãy gọi theo số [số điện thoại nóng].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin sớm nhất có thể. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian].</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để có thêm thông tin xin liên hệ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Họ và tên [tên của người có trách nhiệm liên hệ với báo giới]:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện thoại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Di động:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Email: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Website:</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>III. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CÔNG CHÚNG KHI SỰ CỐ XẢY RA</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Di tản mọi người ra ngay ngoài khu vực hàng rào bán kính 30m.</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Không cho ai được phép vào khu vực hàng rào.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Không cầm nắm và thông báo cho người ứng phó những vật có khả năng là chất phóng xạ ở bên trong khu vực khi lập hàng rào.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Yêu cầu mọi người không hút thuốc, ăn uống xung quanh khu vực hàng rào an toàn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Yêu cầu mọi người hợp tác với công an để giữ gìn trật tự trị an, tạo điều kiện để ứng phó sự cố nhanh gọn, hiệu quả.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Yêu cầu mọi người không có nhiệm vụ đi ra khỏi khu vực, tránh bị ảnh hưởng của nhiễm bẩn phóng xạ (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Những người lo lắng về sức khoẻ hoặc những người liên quan (Nhân viên của cơ sở, cơ sở bên cạnh, công chúng vô tình liên quan…) phải tập hợp lại, không gây hỗn loạn. Lập danh sách và chờ đợi thông tin cụ thể sau.</p>



<p class="wp-block-paragraph">8. Mọi người theo dõi thông tin và tuân theo hướng dẫn chính thức qua các phương tiện thông tin của Phường/Quận/TP và người phụ trách ứng phó.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>IV. KHUYẾN CÁO VỀ KHOANH VÙNG AN TOÀN CHO SỰ CỐ BỨC XẠ, HẠT NHÂN</strong></h4>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Tình huống</strong></td><td><strong>Khu vực hàng rào bên trong ban đầu</strong><br><strong>(Bán kính vành đai an toàn)</strong></td></tr><tr><td><strong>Xác định ban đầu &#8211; Bên ngoài môi trường</strong></td></tr><tr><td>Nguồn nguy hiểm tiềm tàng không có che chắn hoặc bị phá vỡ</td><td>30 m</td></tr><tr><td>Tràn đổ lượng lớn nguồn nguy hiểm tiềm tàng</td><td>100 m</td></tr><tr><td>Cháy nổ hoặc bị phun khói liên quan đến nguồn nguy hiểm tiềm tàng</td><td>300 m</td></tr><tr><td>Nghi ngờ có bom, đã nổ hoặc chưa nổ</td><td>400 m trở lên để tránh ảnh hưởng do bom nổ.</td></tr><tr><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td><strong>Xác định ban đầu &#8211; Bên trong các khu nhà</strong></td></tr><tr><td>Nguồn nguy hiểm tiềm tàng không có che chắn hoặc bị phá vỡ hoặc bị tràn đổ</td><td>Các khu vực bị ảnh hưởng và khu vực lân cận (bao gồm các sàn nhà trên và dưới).</td></tr><tr><td>Hỏa hoạn hoặc các sự cố khác liên quan đến nguồn nguy hiểm tiềm tàng có thể phát tán chất phóng xạ khắp tòa nhà (ví dụ qua hệ thống thông khí)</td><td>Toàn bộ tòa nhà và khoảng cách bên ngoài thích hợp như đã chỉ ra ở trên.</td></tr><tr><td><strong>Mở rộng vành đai dựa trên việc khảo sát bức xạ</strong></td></tr><tr><td>Suất liều xung quanh 100 mSv/h</td><td>Bất cứ khu vực nào đo được giá trị này.</td></tr></tbody></table></figure>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg" alt="Kiem-dinh-X-quang, CT" class="wp-image-4064" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em><u>Liên hệ triển khai Dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a></u></em>, <a href="http://daotaoantoanbucxa.vn/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">đào tạo</a> và tư vấn xây dựng <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/ke-hoach-ung-pho-su-co-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ</a>:</strong></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Phụ trách tư vấn: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/quy-dinh-lap-phe-duyet-ke-hoach-ung-pho-su-co-buc-xa/">Thông tư 25/2014/TT-BKHCN quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://phucminhanh.com.vn/quy-dinh-lap-phe-duyet-ke-hoach-ung-pho-su-co-buc-xa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>QCVN 15: 2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang di động dùng trong y tế</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/qcvn-15-2018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-di-dong-dung-trong-y-te/</link>
					<comments>https://phucminhanh.com.vn/qcvn-15-2018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-di-dong-dung-trong-y-te/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 16 Aug 2021 11:26:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch Vụ]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ trong y tế]]></category>
		<category><![CDATA[Kiểm định phòng X-quang]]></category>
		<category><![CDATA[Kiểm định thiết bị X-quang]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[QCVN 15:2016/BKHCN]]></category>
		<category><![CDATA[Quy chuẩn Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Quy chuẩn X-Quang di động]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=3866</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang di động dùng trong y tế (QCVN 15: 2018/BKHCN) được ban hành theo Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-15-2018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-di-dong-dung-trong-y-te/">QCVN 15: 2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang di động dùng trong y tế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang di động dùng trong y tế (QCVN 15: 2018/BKHCN) được ban hành theo Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN.</p>



<span id="more-3866"></span>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>QCVN 15:2018/BKHCN</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THIẾT BỊ X-QUANG DI ĐỘNG DÙNG TRONG Y TẾ</strong></h2>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>National technical regulation on mobile radiographic equipment in medicine</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>1. QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1.1. Phạm vi điều chỉnh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về kỹ thuật, quản lý đối với hoạt động kiểm định và quy trình kiểm định thiết bị X-quang di động dùng trong y tế (sau đây gọi tắt là thiết bị X-quang).</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1.2. Đối tượng áp dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1.2.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang (sau đây gọi tắt là cơ sở);</p>



<p class="wp-block-paragraph">1.2.2. Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định thiết bị X-quang;</p>



<p class="wp-block-paragraph">1.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1.3. Giải thích từ ngữ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.1. <strong>Thiết bị X-quang di động (mobile radiographic equipment) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là thiết bị phát tia X, được sử dụng di động để chụp chẩn đoán bệnh trong y tế; được phân biệt với thiết bị X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, thiết bị X-quang răng, thiết bị X-quang vú, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị X-quang đo mật độ xương, thiết bị X-quang thú y.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.2. <strong>Yêu cầu chấp nhận (compliance requirements) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là các yêu cầu tối thiểu hoặc giới hạn phải đạt được đối với đặc trưng làm việc của thiết bị X- quang. Yêu cầu chấp nhận thường liên quan đến độ chính xác của thông số đặt và điều kiện làm việc của thiết bị.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.3. <strong>Kiểm định thiết bị X-quang (verification of mobile radiographic equipment) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là việc kiểm tra và chứng nhận các đặc trưng làm việc của thiết bị đáp ứng theo yêu cầu chấp nhận.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.4. <strong>Điện áp đỉnh (peak kilovoltage &#8211; kVp) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là giá trị điện áp cao nhất sau khi chỉnh lưu đặt vào giữa anode và cathode của bóng phát tia X, có đơn vị là kV.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.5. <strong>Thời gian phát tia (explosure time) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là thời gian thực tế mà thiết bị X-quang phát tia X, có đơn vị là s.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.6. <strong>Dòng bóng phát (tube curent) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là cường độ dòng điện chạy từ anode đến cathode của bóng phát tia X trong thời gian phát tia, có đơn vị là mA.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg" alt="Kiem-dinh-X-quang, CT" class="wp-image-4064" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></figure>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.7. <strong>Hằng số phát tia </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là tích số dòng bóng phát (mA) và thời gian phát tia (s), có đơn vị là mAs.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.8. <strong>Liều lối ra (output dose) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là giá trị liều bức xạ gây bởi chùm bức xạ phát ra từ bóng phát tia X tại một điểm, có đơn vị là mR hoặc mGy.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.9. <strong>Độ lặp lại liều lối ra (output dose reproducibility) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là thông số đánh giá đặc trưng của thiết bị X-quang tạo ra cùng một giá trị liều lối ra với cùng thông số đặt, có đơn vị là %.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.10. <strong>Độ tuyến tính liều lối ra (output dose linearity) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là thông số đánh giá đặc trưng của thiết bị X-quang tại cùng một giá trị điện áp đặt khi điều chỉnh tăng hằng số phát tia sẽ tạo ra liều lối ra với cường độ tăng tương ứng, có đơn vị là %.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.11. <strong>Kích thước tiêu điểm hiệu dụng (effective focal spot size) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là kích thước tiêu điểm thực tế của bia để tạo ra tia X, có đơn vị là mm.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.12. <strong>Bộ ghi nhận hình ảnh (image receptor) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là bộ phận có chức năng ghi nhận tia X đến và chuyển đổi thành hình ảnh.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.13. <strong>Độ lệch chuẩn trực của chùm tia X (diviation from the perpendicularity of X-ray beam) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là độ lệch của trục trung tâm chùm tia X khỏi hướng vuông góc với bộ ghi nhận hình ảnh.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.14. <strong>Độ chuẩn trực của chùm tia X (perpendicularity of X-ray beam) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là mức độ vuông góc của trục trung tâm chùm tia X với bộ ghi nhận hình ảnh, được đánh giá qua độ lệch chuẩn trực của chùm tia X, có đơn vị là độ (<sup>0</sup>).</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.15. <strong>Độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ (X-ray to light field alignment) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là độ trùng khít giữa trường ánh sáng tạo ra bởi bộ khu trú chùm tia so với vùng chiếu xạ do chùm tia X từ bóng phát tạo nên trên bộ ghi nhận hình ảnh, có đơn vị là %.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.16. <strong>Chiều dày hấp thụ một nửa (half-value layer &#8211; HVL) </strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là bề dày của tấm lọc hấp thụ mà giá trị liều bức xạ của chùm tia X sau khi đi qua nó còn bằng một nửa so với giá trị đo được khi không có tấm lọc hấp thụ, có đơn vị là mmAl.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2.1. Yêu cầu chấp nhận đối với các đặc trưng làm việc của thiết bị X-quang</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Thiết bị X-quang phải đáp ứng các yêu cầu chấp nhận nêu tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<h5 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Bảng 1. Yêu cầu chấp nhận đối với thiết bị X-quang</strong></h5>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Thông số kiểm tra</strong></td><td><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading">I. Kiểm tra ngoại quan</h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>1</td><td>Thông tin thiết bị</td><td>Thiết bị phải có nhãn mác hoặc hồ sơ thể hiện đầy đủ các thông tin về quốc gia/hãng sản xuất, mã hiệu, năm sản xuất, công suất thiết bị, số xêri của thiết bị và các bộ phận chính cấu thành thiết bị (trường hợp thiết bị bị mất hoặc mờ số xêri, tổ chức thực hiện kiểm định phải đánh số xêri cho thiết bị).</td></tr><tr><td>2</td><td>Bộ chuyển mạch (hoặc nút bấm đối với loại thiết bị chỉ thị số) để đặt chế độ điện áp đỉnh, dòng bóng phát và thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia</td><td>Bộ chuyển mạch (hoặc nút bấm) phải hoạt động tốt, các đèn chỉ thị và đồng hồ chỉ thị thông số làm việc của thiết bị phải chỉ thị đúng, rõ ràng và dễ quan sát.</td></tr><tr><td>3</td><td>Bộ phận và cơ cấu cơ khí</td><td>Bộ phận và cơ cấu cơ khí phải hoạt động tốt, dịch chuyển nhẹ nhàng, chắc chắn và an toàn.</td></tr><tr><td>4</td><td>Độ chính xác thước chỉ thị khoảng cách</td><td>Độ lệch giữa giá trị chỉ thị của thước trên thiết bị với giá trị đo thực tế không được vượt quá 2 cm tại khoảng cách 100 cm từ tiêu điểm bóng phát tia X.</td></tr><tr><td>5</td><td>Tín hiệu cảnh báo thời điểm thiết bị phát tia</td><td>Có tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh hoặc ánh sáng khi thiết bị phát tia.</td></tr><tr><td>6</td><td>Khả năng điều khiển phát tia từ xa</td><td>Cáp nối đủ dài hoặc điều khiển phát tia từ xa bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa người vận hành thiết bị và bóng phát tia X đạt 2 m.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading">II. Điện áp đỉnh</h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>1</td><td>Độ chính xác của điện áp đỉnh</td><td>Đối với điện áp đặt nhỏ hơn hoặc bằng 100 kV, độ lệch tương đối tính theo % của giá trị đo so với giá trị đặt phải nằm trong khoảng ± 10% giá trị đặt. Đối với điện áp đặt lớn hơn 100 kV, độ lệch tuyệt đối tính theo kV của giá trị đo so với giá trị đặt phải nằm trong khoảng ± 10 kV.</td></tr><tr><td>2</td><td>Độ lặp lại của điện áp đỉnh</td><td>Độ lệch tương đối lớn nhất giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đỉnh trung bình của ít nhất 3 lần đo với cùng thông số đặt phải nằm trong khoảng ± 5%.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading">III. <strong>Thời gian phát tia</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph"><em>(không áp dụng kiểm tra thông số này đối với thiết bị X-quang chỉ có chế độ đặt hằng số phát tia)</em></p>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>1</td><td>Độ chính xác thời gian phát tia</td><td>Độ lệch tương đối giữa giá trị thời gian phát tia đo được so với giá trị thời gian phát tia đặt phải nằm trong khoảng ± 20% đối với thời gian phát tia đặt lớn hơn hoặc bằng 100 ms và ± 30% đối với thời gian phát tia đặt nhỏ hơn 100 ms.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading">IV. <strong>Liều lối ra</strong></h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>1</td><td>Độ lặp lại liều lối ra</td><td>Độ lệch tương đối giữa giá trị liều đo được lớn nhất và nhỏ nhất so với giá trị liều lối ra trung bình của ít nhất 5 lần đo với cùng thông số đặt phải nằm trong khoảng ± 20%.</td></tr><tr><td>2</td><td>Độ tuyến tính liều lối ra</td><td>Độ tuyến tính liều lối ra phải nằm trong khoảng ± 20%.</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading">IV. <strong>Tiêu điểm, đặc trưng chùm tia và lọc chùm tia</strong></h4>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td>1</td><td>Kích thước tiêu điểm hiệu dụng</td><td>Mức thay đổi của kích thước tiêu điểm hiệu dụng so với kích thước tiêu điểm hiệu dụng danh định không vượt quá mức cho phép nêu tại Bảng 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</td></tr><tr><td>2</td><td>Độ chuẩn trực của chùm tia X</td><td>Độ lệch chuẩn trực của chùm tia X không vượt quá 1,5<sup>0</sup>.</td></tr><tr><td>3</td><td>Độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ</td><td>Độ lệch một cạnh giữa hai trường không vượt quá 2% khoảng cách từ tiêu điểm đến bộ ghi nhận hình ảnh, tổng độ lệch hai cạnh theo mỗi trục không vượt quá 3% khoảng cách từ tiêu điểm đến bộ ghi nhận hình ảnh và tổng độ lệch các cạnh theo cả 2 trục không vượt quá 4% khoảng cách từ tiêu điểm đến bộ ghi nhận hình ảnh.</td></tr><tr><td>4</td><td>Lọc chùm tia sơ cấp &#8211; Đánh giá HVL</td><td>HVL không được nhỏ hơn giá trị tối thiểu cho phép nêu tại Bảng 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Bảng 2. Yêu cầu chấp nhận đối với kích thước tiêu điểm hiệu dụng</strong></h5>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Kích thước tiêu điểm hiệu dụng danh định ghi trên bóng phát tia X</strong> (mm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Mức thay đổi cho phép của kích thước tiêu điểm hiệu dụng so với kích thước tiêu điểm hiệu dụng danh định</strong> (%)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">≤ 0,8</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">50</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">từ &gt; 0,8 đến 1,5</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">40</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&gt; 1,5</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">30</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Bảng 3. Giá trị HVL tối thiểu tại các giá trị điện áp đỉnh khác nhau</strong></h5>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Điện áp đỉnh</strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>HVL tối thiểu</strong><br>(mmAl)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&lt; 50</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Áp dụng ngoại suy tuyến tính</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">50</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1,5</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">60</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">1,8</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">70</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2,1</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">80</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2,3</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">90</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2,5</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">100</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">2,7</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">110</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3,0</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">120</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3,2</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">130</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3,5</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">140</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">3,8</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">150</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">4,1</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&gt; 150</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">Áp dụng ngoại suy tuyến tính</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2.2. Phương pháp kiểm tra</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Phương pháp kiểm tra để đánh giá các đặc trưng làm việc của thiết bị X- quang quy định tại Mục 2.1 được nêu tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3.1. Điều kiện sử dụng thiết bị X-quang</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">3.1.1. Không được đưa thiết bị X-quang vào sử dụng nếu thiết bị chưa được cấp Giấy chứng nhận kiểm định hoặc Giấy chứng nhận kiểm định đã hết hiệu lực.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.1.2. Thiết bị X-quang phải được kiểm định và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định trước khi đưa vào sử dụng lần đầu, định kỳ 2 năm một lần hoặc sau khi sửa chữa, thay thế làm ảnh hưởng đến tính năng an toàn và độ chính xác của thiết bị.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3.2. Quy định đối với hoạt động kiểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.1. Việc kiểm định thiết bị X-quang di động phải được thực hiện bởi tổ chức được Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp đăng ký hoạt động hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về kiểm định thiết bị X-quang di động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.2. Cá nhân thực hiện kiểm định phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về kiểm định thiết bị X-quang di động do Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.3. Hoạt động kiểm định phải tuân thủ theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.4. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra sử dụng trong kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và đo lường.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg" alt="Kiem-dinh-X-quang, CT" class="wp-image-4064" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></figure>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>4.1. Trách nhiệm của cở sở sử dụng thiết bị X-quang</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">4.1.1. Bảo đảm thiết bị đáp ứng các yêu cầu chấp nhận tại Mục 2.1 và thực hiện các quy định quản lý tại Mục 3.1 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.1.2. Lưu giữ bản gốc Biên bản kiểm định, Báo cáo đánh giá kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>4.2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.1. Bảo đảm năng lực và yêu cầu quản lý nêu tại Mục 3.2 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.2. Xây dựng quy trình kiểm định theo hướng dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này phù hợp với thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra được sử dụng để kiểm định; thực hiện việc kiểm định theo đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định và lưu giữ bản gốc Biên bản kiểm định, Báo cáo đánh giá kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.3. Trường hợp thiết bị X-quang được kiểm định đạt toàn bộ yêu cầu kỹ thuật, tổ chức thực hiện kiểm định phải cấp cho cơ sở bản gốc Giấy chứng nhận kiểm định, Báo cáo đánh giá kiểm định và dán Tem kiểm định cho thiết bị X- quang trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.4. Trường hợp thiết bị X-quang được kiểm định không đạt một trong các yêu cầu kỹ thuật thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Biên bản kiểm định, tổ chức thực hiện kiểm định phải cấp cho cơ sở bản gốc Báo cáo đánh giá kiểm định và đồng thời thông báo bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ nơi thiết bị X-quang được cấp giấy phép sử dụng kèm theo bản sao Biên bản kiểm định và Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">5.1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5.2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật này phù hợp với thực tiễn.</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>PHỤ LỤC A</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ X-QUANG DI ĐỘNG DÙNG TRONG Y TẾ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.1. Quy định chung</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức thực hiện kiểm định có thể sử dụng phương pháp kiểm tra và thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra khác so với quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này với điều kiện phải đánh giá được đầy đủ các thông số kiểm tra như quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.2. Các phép kiểm tra</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Các phép kiểm tra nêu tại Bảng A.1 dưới đây phải được thực hiện đầy đủ khi kiểm định thiết bị X-quang.</p>



<h5 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Bảng A.1. Các phép kiểm tra trong kiểm định thiết bị X-quang</strong></h5>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Tên phép kiểm tra</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Kiểm tra ngoại quan</td></tr><tr><td>2</td><td>Kiểm tra điện áp đỉnh</td></tr><tr><td>3</td><td>Kiểm tra độ chính xác thời gian phát tia</td></tr><tr><td>4</td><td>Kiểm tra liều lối ra</td></tr><tr><td>5</td><td>Kiểm tra kích thước tiêu điểm hiệu dụng</td></tr><tr><td>6</td><td>Kiểm tra độ chuẩn trực của chùm tia</td></tr><tr><td>7</td><td>Kiểm tra độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ</td></tr><tr><td>8</td><td>Kiểm tra lọc chùm tia sơ cấp &#8211; Đánh giá HVL</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.3. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức thực hiện kiểm định phải có đủ và sử dụng các thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra quy định trong Bảng A.2 dưới đây.</p>



<h5 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Bảng A.2. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra phục vụ kiểm định</strong></h5>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td><strong>STT</strong></td><td><strong>Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo điện áp đỉnh, thời gian phát tia và thiết bị đo liều, với các thông số kỹ thuật tối thiểu: &#8211; Dải đo điện áp: (35÷150) kV, độ phân giải: 0,1 kV, độ chính xác: ± 2%; &#8211; Dải đo thời gian: (0÷20) s, độ chính xác: ± 5%; &#8211; Dải đo liều: (0,001÷2) R, độ chính xác: ± 7 %.</td></tr><tr><td>2</td><td>Thiết bị đo trực tiếp HVL hoặc các tấm lọc nhôm tinh khiết 99,99% với kích thước 10 cm x10 cm, chiều dày 0,5 mm và 1 mm</td></tr><tr><td>3</td><td>Dụng cụ kiểm tra kích thước tiêu điểm hiệu dụng</td></tr><tr><td>4</td><td>Dụng cụ kiểm tra độ chuẩn trực của chùm tia</td></tr><tr><td>5</td><td>Dụng cụ kiểm tra độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ</td></tr><tr><td>6</td><td>Thước đo độ dài chính xác đến mm và thước kiểm tra độ thăng bằng</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.4. Điều kiện thực hiện kiểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Người kiểm định phải thực hiện các biện pháp hành chính và kỹ thuật để hạn chế bị chiếu xạ không cần thiết.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Người kiểm định phải đeo liều kế cá nhân để ghi lại mức liều chiếu xạ cá nhân của họ trong quá trình thực hiện việc kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Việc vận hành thiết bị X-quang phải được thực hiện theo đúng quy trình trong tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/cung-cap-va-doc-lieu-ke-ca-nhan-dinh-ky/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.5. Tiến hành kiểm định</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1. Kiểm tra ngoại quan</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.1. Kiểm tra thông tin thiết bị X-quang</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm tra thông tin quốc gia/hãng sản xuất, mã hiệu, năm sản xuất, số xêri của thiết bị và các bộ phận chính cấu thành thiết bị, công suất thiết bị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 1 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.2. Kiểm tra bộ chuyển mạch (hoặc nút bấm) để đặt chế độ và chỉ thị</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm tra hoạt động của bộ phận chuyển mạch (hoặc nút bấm) để đặt chế độ điện áp, dòng bóng phát và thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia; các đèn chỉ thị và đồng hồ chỉ thị thông số làm việc của thiết bị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 2 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.3. Kiểm tra bộ phận và cơ cấu cơ khí</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm tra sự dịch chuyển và khóa chuyển động của thiết bị, cột giữ, cần quay, hệ cơ cấu gá, dịch chuyển đầu bóng phát tia X và phanh hãm; bộ khu trú chùm tia; cảm biến va chạm (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 3 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.4. Kiểm tra độ chính xác chỉ thị khoảng cách</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm tra độ chính xác giữa thước chỉ thị khoảng cách của thiết bị X-quang và khoảng cách thực tế từ tiêu điểm bóng phát tia X.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 4 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.1.5. Kiểm tra khả năng điều khiển phát tia từ xa</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Kiểm tra độ dài cáp nối của nút bấm điều khiển phát tia hoặc khoảng cách khả dụng của bộ phận điều khiển phát tia từ xa.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 5 Mục I Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2. Kiểm tra điện áp đỉnh</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.1. Kiểm tra độ chính xác điện áp đỉnh</strong></h6>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.1.1. Các bước kiểm tra độ chính xác điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo điện áp đỉnh tại tâm của trường xạ, cách tiêu điểm bóng phát tia X theo khoảng cách khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khu trú chùm tia để trường xạ trùm lên toàn bộ bề mặt vùng nhạy bức xạ của thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định các thông số dòng bóng phát, thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia, thực hiện phát tia tương ứng với mỗi giá trị điện áp đỉnh thay đổi trong dải làm việc của thiết bị. Thông thường sử dụng thời gian phát tia trong khoảng từ 0,1 s tới 0,2 s.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thay đổi thông số điện áp đỉnh đặt trên bảng điều khiển từ 50 kV và tăng dần mỗi bước 10 kV cho đến giá trị điện áp đỉnh cao nhất thường sử dụng, giữ nguyên giá trị đặt của dòng bóng phát và thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện phát tia ứng với mỗi giá trị điện áp đỉnh đặt nêu trên. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0 sau mỗi lần đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.1.2. Đánh giá độ chính xác của điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Độ chính xác của điện áp đỉnh (U<sub>kVp%</sub>) trong dải nhỏ hơn hoặc bằng 100 kV được đánh giá thông qua độ lệch tương đối (%) giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đặt trên bảng điều khiển theo công thức A.5-1a:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="321" height="47" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-11.png" alt="Do chinh xac cua dien ap dinh" class="wp-image-3867" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-11.png 321w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-11-300x44.png 300w" sizes="(max-width: 321px) 100vw, 321px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Độ chính xác của điện áp đỉnh (U<sub>kVp%</sub>) trong dải lớn hơn 100 kV được đánh giá qua độ lệch tuyệt đối (U<sub>kVptđ</sub>) giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đặt trên bảng điều khiển theo công thức A.5-1b:</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">U<sub>kVptd</sub> = kVp<sub>đo</sub> &#8211; kVp<sub>đặt</sub>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (A.5-1b)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">U<sub>kVp%</sub>: là độ lệch tương đối giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đặt trên bảng điều khiển, có đơn vị là %;</p>



<p class="wp-block-paragraph">U<sub>kVptđ</sub>: là độ lệch tuyệt đối giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đặt trên bảng điều khiển, có đơn vị là kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">kVp<sub>đặt</sub>: là giá trị điện áp đỉnh đặt trên bảng điều khiển, có đơn vị là kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">kVp<sub>đo</sub>: là giá trị điện áp đỉnh đo được bằng thiết bị đo, có đơn vị là kV.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 1 Mục II Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.2. Kiểm tra độ lặp lại của điện áp đỉnh</strong></h6>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.2.1. Các bước kiểm tra độ lặp lại của điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo điện áp đỉnh tại tâm của trường xạ, cách tiêu điểm bóng phát tia X theo khoảng cách khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khu trú chùm tia để trường xạ trùm lên toàn bộ bề mặt vùng nhạy bức xạ của thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Chọn đặt thông số dòng bóng phát và thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia thích hợp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Chọn đặt thông số điện áp đỉnh đặt trên bảng điều khiển tương ứng với giá trị điện áp đỉnh thường sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện tối thiểu 3 lần phát tia ứng với cùng một giá trị điện áp đỉnh đặt và giữ nguyên giá trị đặt của dòng bóng phát, thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0 sau mỗi lần đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.2.2.2. Đánh giá độ lặp lại của điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Độ lặp lại của điện áp đỉnh (RkVp) được đánh giá qua độ lệch tương đối lớn nhất giữa giá trị điện áp đỉnh đo được so với giá trị điện áp đỉnh trung bình của các lần đo với cùng các thông số đặt theo công thức A.5-2:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="340" height="47" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-13.png" alt="Do lap lai cua dien ap dinh" class="wp-image-3869" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-13.png 340w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-13-300x41.png 300w" sizes="(max-width: 340px) 100vw, 340px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">R<sub>kVp</sub>: là độ lặp lại của điện áp đỉnh, có đơn vị là %;</p>



<p class="wp-block-paragraph">kVp<sub>i</sub>: là giá trị điện áp đỉnh đo được của lần đo thứ i ở cùng một giá trị điện áp đỉnh đặt, có đơn vị là kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">kVp<sub>tb</sub>: là giá trị điện áp đỉnh trung bình của các lần đo ở cùng một giá trị điện áp đỉnh đặt, có đơn vị là kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">(kVp<sub>i</sub> &#8211; kVp<sub>tb</sub>)<sub>max</sub>: là độ lệch có giá trị tuyệt đối lớn nhất giữa giá trị điện áp đỉnh đo được của lần đo thứ i và giá trị điện áp đỉnh trung bình của các lần đo với cùng các thông số đặt, có đơn vị là kV.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 2 Mục II Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.3. Kiểm tra độ chính xác thời gian phát tia</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.3.1 Các bước kiểm tra độ chính xác của thời gian phát tia</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo thời gian phát tia tại tâm của trường xạ, cách tiêu điểm bóng phát tia X theo khoảng cách khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khu trú chùm tia để trường xạ trùm lên toàn bộ bề mặt vùng nhạy bức xạ của thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện phát tia ứng với thông số đặt điện áp đỉnh phù hợp (thường chọn 80 kV hoặc giá trị gần nhất với giá trị này) và các giá trị đặt thời gian phát tia thay đổi trong khoảng thời gian phát tia thường sử dụng với bước nhảy 100 ms. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0 sau mỗi lần đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.3.2 Đánh giá độ chính xác của thời gian phát tia</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Độ chính xác của thời gian phát tia (U<sub>t</sub>) được đánh giá qua độ lệch tương đối giữa giá trị thời gian phát tia đo được so với giá trị thời gian phát tia đặt trên bảng điều khiển và được xác định theo công thức A.5-3:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-12.png" alt="Do chinh xac cua thoi gian phat tia" class="wp-image-3870" width="268" height="44" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-12.png 312w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-12-300x49.png 300w" sizes="(max-width: 268px) 100vw, 268px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">U<sub>t</sub>: là độ chính xác của thời gian phát tia, có đơn vị là %;</p>



<p class="wp-block-paragraph">T<sub>đặt</sub>: là thời gian phát tia đặt trên bảng điều khiển, có đơn vị là ms;</p>



<p class="wp-block-paragraph">T<sub>đo</sub>: là thời gian phát tia đo được, có đơn vị là ms.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 1 Mục III Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.4. Kiểm tra liều lối ra</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.4.1. Kiểm tra độ lặp lại liều lối ra</strong></h6>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.4.1.1. Các bước kiểm tra độ lặp lại liều lối ra</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo liều cách tiêu điểm bóng phát tia X theo khoảng cách khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khu trú chùm tia để trường xạ trùm lên toàn bộ bề mặt vùng nhạy bức xạ của thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện đo liều lối ra tối thiểu 5 lần phát tia với cùng một thông số điện áp đặt, thời gian phát tia và dòng bóng phát hoặc hằng số phát tia thường được sử dụng trong thực tế (thông thường sử dụng điện áp đỉnh mức trung bình, khoảng 80 kV và thời gian phát tia nằm trong khoảng 100 ms tới 200 ms). Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0 sau mỗi lần đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.4.1.2. Đánh giá độ lặp lại liều lối ra</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Độ lặp lại liều lối ra (R<sub>L</sub>) được đánh giá qua độ lệch tương đối giữa giá trị liều đo được lớn nhất và nhỏ nhất so với giá trị trung bình theo công thức A.5-4:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="366" height="62" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-14.png" alt="Do lap lai lieu loi ra" class="wp-image-3871" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-14.png 366w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-14-300x51.png 300w" sizes="(max-width: 366px) 100vw, 366px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">R<sub>L</sub>: là độ lặp lại liều lối ra, có đơn vị là %;</p>



<p class="wp-block-paragraph">mR<sub>max</sub>: là giá trị liều lối ra đo được lớn nhất, có đơn vị là mR hoặc mGy;</p>



<p class="wp-block-paragraph">mR<sub>min</sub>: là giá trị liều lối ra đo được nhỏ nhất, có đơn vị là mR hoặc mGy;</p>



<p class="wp-block-paragraph">mR<sub>tb</sub>: là giá trị liều lối ra trung bình của các lần đo, có đơn vị là mR hoặc mGy.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 1 Mục IV Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.4.2. Kiểm tra độ tuyến tính liều lối ra</strong></h6>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.4.2.1. Các bước kiểm tra độ tuyến tính liều lối ra</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo liều cách tiêu điểm bóng phát tia X theo khoảng cách khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khu trú chùm tia để trường xạ trùm lên toàn bộ bề mặt vùng nhạy bức xạ của thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện đo liều lối ra tối thiểu cho 3 lần phát tia với cùng một thông số điện áp đặt 80 kV hoặc giá trị gần nhất với giá trị này và mỗi lần với một giá trị đặt của hằng số phát tia khác nhau thường được sử dụng nhất trong thực tế đối với thiết bị X-quang. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0 sau mỗi lần đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.4.2.2. Đánh giá độ tuyến tính liều lối ra</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Độ tuyến tính liều lối ra được xác định theo công thức A.5-5:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="502" height="45" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-15.png" alt="Do tuyen tinh lieu loi ra" class="wp-image-3872" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-15.png 502w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-15-300x27.png 300w" sizes="(max-width: 502px) 100vw, 502px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">mR: là giá trị liều đo được ứng với một giá trị hằng số phát tia đặt, có đơn vị là mR hoặc mGy;</p>



<p class="wp-block-paragraph">mR/mAs: là giá trị liều đo được chia cho giá trị hằng số phát tia đặt ứng với phép đo, có đơn vị là mR/mAs hoặc mGy/mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">mR/mAs<sub>max</sub>: là giá trị lớn nhất của mR/mAs trong các lần đo, có đơn vị là mR/mAs hoặc mGy/mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">mR/mAs<sub>min</sub>: là giá trị nhỏ nhất của mR/mAs trong các lần đo, có đơn vị là mR/mAs hoặc mGy/mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">mR/mAs<sub>tb</sub>: là giá trị trung bình của mR/mAs của các lần đo, có đơn vị là mR/mAs hoặc mGy/mAs.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 2 Mục IV Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.5. Kiểm tra kích thước tiêu điểm hiệu dụng</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.5.1. Các bước kiểm tra kích thước tiêu điểm hiệu dụng</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định bộ ghi nhận hình ảnh trên mặt phẳng cố định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt dụng cụ kiểm tra kích thước tiêu điểm trực tiếp trên mặt bộ ghi nhận hình ảnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Chọn khoảng cách từ tiêu điểm đến bộ ghi nhận hình ảnh (SID) theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện phát tia với thông số đặt điện áp đỉnh và hằng số phát tia theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra (thường là 80 kV và 10 mAs).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.5.2. Đánh giá kích thước tiêu điểm hiệu dụng</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Sử dụng phim chụp và theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra kích thước tiêu điểm để xác định kích thước tiêu điểm hiệu dụng trên cơ sở phân tích ảnh chụp thu được.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 1 Mục V Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.6. Kiểm tra độ chuẩn trực của chùm tia</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.6.1. Các bước kiểm tra độ chuẩn trực chùm tia</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định bộ ghi nhận hình ảnh trên bề mặt nằm ngang; kiểm tra độ thăng bằng bề mặt; điều chỉnh bóng phát tia X theo hướng vuông góc với bộ ghi nhận hình ảnh và khoảng cách đến bộ ghi nhận hình ảnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt dụng cụ kiểm tra độ chuẩn trực trên bề mặt bộ ghi nhận hình ảnh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điều chỉnh tâm trường sáng của bộ khu trú chùm tia trùng với tâm của dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Phát tia với thông số điện áp đỉnh và hằng số phát tia thích hợp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.6.2. Đánh giá độ chuẩn trực chùm tia</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Sử dụng ảnh chụp và theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra độ chuẩn trực chùm tia để xác định độ lệch chuẩn trực trên cơ sở phân tích ảnh chụp thu được.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 2 Mục V Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.7. Kiểm tra độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.7.1. Các bước kiểm tra độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt cố định bộ ghi nhận hình ảnh trên bề mặt nằm ngang; kiểm tra độ thăng bằng bề mặt; điều chỉnh bóng phát tia X theo hướng vuông góc với bộ ghi nhận hình ảnh và cách bộ ghi nhận hình ảnh khoảng cách theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt dụng cụ kiểm tra độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ trên mặt bộ ghi nhận hình ảnh. Ghi lại hướng đặt dụng cụ kiểm tra để cho phép xác định hướng của độ lệch.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điều chỉnh bộ khu trú chùm tia để trường sáng phủ vào vị trí đánh dấu của dụng cụ kiểm tra và tâm trường sáng trùng với tâm của dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Phát tia với thông số đặt điện áp đỉnh và hằng số phát tia theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.7.2. Đánh giá sự trùng khít giữa trường sáng và trường xạ</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Sử dụng ảnh chụp và theo hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ kiểm tra độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ để xác định độ lệch giữa trường sáng và trường xạ của từng phía trên cơ sở phân tích ảnh chụp thu được.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 3 Mục V Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>A.5.8. Lọc chùm tia sơ cấp &#8211; Đánh giá HVL</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.8.1. Các bước đo HVL</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo liều cách tiêu điểm bóng phát tia X theo khoảng cách khuyến cáo của nhà sản xuất, chỉnh trường xạ bao trùm toàn bộ vùng nhạy bức xạ của thiết bị đo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Phát tia với các thông số đặt điện áp đỉnh và hằng số phát tia thường sử dụng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đặt lại chế độ máy đo liều về 0, lặp lại các bước đo này với việc thêm từng tấm lọc nhôm 0,5 mm hoặc 1 mm vào giữa bộ khu trú chùm tia và máy đo liều cho tới khi giá trị liều bức xạ còn bằng khoảng 1/3 giá trị liều đo được khi không có tấm lọc nhôm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thực hiện lặp lại các bước đo trên đối với các giá trị điện áp đỉnh thường sử dụng khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>A.5.8.2. Xác định HVL và đánh giá sự tuân thủ</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Vẽ đồ thị bán loga phân bố giá trị liều theo bề dày các tấm lọc nhôm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; HVL là giá trị trên trục hoành được xác định từ toạ độ mà tại đó giá trị trên trục tung bằng 1/2 giá trị tương ứng với giá trị liều khi không có tấm lọc nhôm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đối với thiết bị đo đa năng có hiển thị giá trị HVL thì có thể sử dụng giá trị này để ghi vào Biên bản kiểm định mà không cần thực hiện bước xác định HVL như nêu trên.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 4 Mục V Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.6. Biên bản kiểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Kết quả kiểm tra phải được lập thành Biên bản kiểm định với đầy đủ các nội dung theo Mẫu 1. BBKĐ ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản kiểm định phải được thông qua và được ký, đóng dấu (nếu có) ngay khi kết thúc việc kiểm định tại cơ sở bởi các thành viên sau bởi các thành viên sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đại diện cơ sở hoặc người được ủy quyền;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Người được cơ sở giao tham gia và chứng kiến kiểm định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Người kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên giữ một (01) bản. Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang tự thực hiện việc kiểm định thì chỉ cần lập một Biên bản kiểm định.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.7. Báo cáo kết quả kiểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Trên cơ sở số liệu kết quả kiểm tra trong Biên bản kiểm định, người kiểm định phải tính toán, đánh giá đối với các đặc trưng làm việc của thiết bị X-quang theo hướng dẫn tại Mục A.5 Phụ lục A và lập Báo cáo đánh giá kiểm định theo Mẫu 2. BCĐGKĐ ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này. Báo cáo đánh giá kiểm định phải chỉ rõ thông số nào của thiết bị X-quang không đạt yêu cầu, các nhận xét và kiến nghị khắc phục.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>A.8. Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định cho thiết bị X-quang sau khi kiểm định và được kết luận đạt toàn bộ yêu cầu chấp nhận.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Giấy chứng nhận kiểm định được lập theo Mẫu 3. GCNKĐ ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tem kiểm định theo Mẫu 4. TKĐ ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này phải được dán trên thiết bị X-quang tại vị trí không bị che khuất, dễ quan sát và tránh bị tác động bất lợi của môi trường.</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 1. BBKĐ</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong><br><strong>KIỂM ĐỊNH</strong><br><strong>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong><br><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong><br><strong>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.., ngày … tháng … năm …</em></td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH</strong></h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>(THIẾT BỊ X-QUANG DI ĐỘNG)</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Số ……..</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng tôi gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Số chứng chỉ hành nghề: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Số chứng chỉ hành nghề: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thuộc tổ chức thực hiện kiểm định: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số đăng ký hoạt động dịch vụ của tổ chức thực hiện kiểm định: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đã tiến hành kiểm định thiết bị X-quang tại:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Cơ sở: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Địa chỉ (trụ sở chính): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Quy trình kiểm định áp dụng: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đại diện cơ sở chứng kiến kiểm định và thông qua Biên bản kiểm định:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Chức vụ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Chức vụ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>I. THIẾT BỊ X-QUANG ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1. Thiết bị X-quang</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Tên thiết bị: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">hiệu: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Năm sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hãng/quốc gia sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Dạng sóng điện áp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện áp đỉnh lớn nhất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. kV</p>



<p class="wp-block-paragraph">Dòng bóng phát lớn nhất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. mAs</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2. Đầu bóng phát tia X</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hãng/quốc gia sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Năm sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>II. THIẾT BỊ ĐO, DỤNG CỤ KIỂM TRA SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Mô tả chi tiết các thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra sử dụng để kiểm định: Mã hiệu, số xêri, ngày kiểm định (nếu có).</p>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Thiết bị đo, dụng cụ</strong> <strong>kiểm tra</strong></td><td><strong>Mã hiệu</strong></td><td><strong>Số xêri</strong></td><td><strong>Ngày kiểm định</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>2</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>…</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>III. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Lần đầu □&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Định kỳ □&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Sau khi sửa chữa □</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>IV. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1. Kiểm tra ngoại quan</strong></h5>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Hạng mục kiểm tra</strong></td><td><strong>Nhận xét</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Thông tin thiết bị</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>2</td><td>Bộ chuyển mạch (hoặc nút bấm) để đặt chế độ điện áp đỉnh, dòng bóng phát và thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>3</td><td>Bộ phận và cơ cấu cơ khí</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>4</td><td>Độ chính xác thước chỉ thị khoảng cách</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>5</td><td>Tín hiệu cảnh báo thời điểm thiết bị phát tia</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>6</td><td>Khả năng điều khiển phát tia từ xa</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2. Điện áp đỉnh</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>2.1. Độ chính xác điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mA;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thời gian phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. ms;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khoảng cách từ thiết bị đo đến bóng phát tia X: ………cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị kVp<sub>đặt</sub></strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị kVp<sub>đo</sub></strong><br>(kV)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">50</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">60</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">3</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">70</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>2.2. Độ lặp lại của điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mA;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thời gian phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. ms;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khoảng cách từ thiết bị đo đến bóng phát tia X: ………cm.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-24.png" alt="Do-lap-lai-cua-dien-ap-dinh" class="wp-image-4005" width="556" height="171" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-24.png 616w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-24-300x92.png 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-24-585x179.png 585w" sizes="(max-width: 556px) 100vw, 556px" /></figure></div>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3. Độ chính xác thời gian phát tia</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mA;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khoảng cách từ thiết bị đo đến bóng phát tia X: ………cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị T<sub>đặt</sub></strong><br>(ms)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị T<sub>đo</sub></strong><br>(ms)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>4. Liều lối ra</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>4.1. Độ lặp lại liều lối ra</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khoảng cách từ thiết bị đo đến bóng phát tia X: ………cm</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Thông số đặt</strong></td><td><strong>Giá trị liều đo</strong><br>(mR, mGy)</td></tr><tr><td>1</td><td>&#8211; Điện áp: ………………&#8230;kV <br>&#8211; Dòng bóng phát: …….…mA <br>&#8211; Thời gian phát tia: …..…ms <br>&#8211; Hằng số phát tia: ……&#8230;.mAs</td><td>&#8211; Kết quả đo lần 1: … <br>&#8211; Kết quả đo lần 2: … <br>&#8211; Kết quả đo lần 3: … <br>&#8211; Kết quả đo lần 4: … <br>&#8211; Kết quả đo lần 5: …</td></tr><tr><td>2</td><td>&#8211; Điện áp: ……………..….kV <br>&#8211; Dòng bóng phát: ……….mA <br>&#8211; Thời gian phát tia: ……..ms <br>&#8211; Hằng số phát tia: …&#8230;&#8230;mAs</td><td>&#8211; Kết quả đo lần 1: … <br>&#8211; Kết quả đo lần 2: … <br>&#8211; Kết quả đo lần 3: … <br>&#8211; Kết quả đo lần 4: … <br>&#8211; Kết quả đo lần 5: …</td></tr><tr><td>…</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>4.2. Độ tuyến tính liều lối ra</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp: …………….kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khoảng cách từ thiết bị đo đến bóng phát tia X: ………cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Hằng số phát tia</strong><br>(mAs)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị liều đo</strong><br>(mR/mGy)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>5. Kích thước tiêu điểm hiệu dụng</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;cm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Kết quả ảnh chụp (lưu kèm theo Biên bản kiểm định)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đánh giá kích thước tiêu điểm hiệu dụng: …..mm</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>6. Độ chuẩn trực chùm tia</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.cm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Kết quả ảnh chụp (lưu kèm theo Biên bản kiểm định)</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>7. Độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. cm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Kết quả ảnh chụp (lưu kèm theo Biên bản kiểm định)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Kết quả độ lệch:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>&#8211; Độ lệch mỗi cạnh theo trục x:</td><td>X=…cm</td></tr><tr><td>&nbsp;</td><td>X’=…cm</td></tr><tr><td>&#8211; Độ lệch mỗi cạnh theo trục y:</td><td>Y=…cm</td></tr><tr><td>&nbsp;</td><td>Y’=…cm</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>8. Lọc chùm tia sơ cấp &#8211; Đánh giá HVL</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: …………….mA;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thời gian phát tia: ……..……s;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. cm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp sử dụng thiết bị đo hiển thị trực tiếp giá trị HVL:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Điện áp đỉnh</strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị HVL đo được</strong><br>(mmAl)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">3</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp thiết bị đo không hiển thị trực tiếp giá trị HVL:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="614" height="235" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-16.png" alt="Trường hợp thiết bị đo không hiển thị trực tiếp giá trị HVL" class="wp-image-3873" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-16.png 614w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-16-300x115.png 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-16-585x224.png 585w" sizes="(max-width: 614px) 100vw, 614px" /></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản được lập ngày..….tháng..….năm..….</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tại: . &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng tôi, những người ký tên dưới đây hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với kết quả kiểm định ghi trong Biên bản này./.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CHỦ CƠ SỞ SỬ DỤNG</strong><br><em>(Ký tên và đóng dấu)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>NGƯỜI CHỨNG KIẾN</strong><br><em>(Ký, ghi rõ họ, tên)</em></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>NGƯỜI KIỂM ĐỊNH</strong><br><em>(Ký, ghi rõ họ, tên)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 2. BCĐGKĐ</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong><br><strong>KIỂM ĐỊNH</strong><br><strong>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong><br><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong><br><strong>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.., ngày … tháng … năm …</em></td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH</strong></h3>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Số ……..</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang dùng trong y tế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Căn cứ Biên bản kiểm định số ……………….… ngày …… tháng ….. năm …</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>I. CƠ SỞ SỬ DỤNG THIẾT BỊ X-QUANG</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Tên cơ sở: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Địa chỉ (trụ sở chính): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>II. THIẾT BỊ X-QUANG ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1. Thiết bị X-quang</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Tên thiết bị: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Năm sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hãng/quốc gia sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Dạng sóng điện áp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Điện áp đỉnh lớn nhất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. kV</p>



<p class="wp-block-paragraph">Dòng bóng phát lớn nhất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mAs</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2. Đầu bóng phát tia X</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Mã hiệu: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số xêri: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hãng/quốc gia sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Năm sản xuất: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>III. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Lần đầu □&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Định kỳ □&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Sau khi sửa chữa □</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>IV. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1. Kiểm tra ngoại quan</strong></h5>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Hạng mục kiểm tra</strong></td><td><strong>Đánh giá kết quả</strong>     <br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td>1</td><td>Thông tin thiết bị</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>2</td><td>Bộ chuyển mạch (hoặc nút bấm) để đặt chế độ điện áp đỉnh, dòng bóng phát và thời gian phát tia hoặc hằng số phát tia</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>3</td><td>Bộ phận và cơ cấu cơ khí</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>4</td><td>Độ chính xác thước chỉ thị khoảng cách</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>5</td><td>Tín hiệu cảnh báo thời điểm thiết bị phát tia</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>6</td><td>Khả năng điều khiển phát tia từ xa</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2. Điện áp đỉnh</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>2.1. Độ chính xác điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. mA;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thời gian phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; ms;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khoảng cách từ thiết bị đo đến bóng phát tia X: ………cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị kVp kiểm tra</strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>U<sub>kVp%</sub></strong><br>(%)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>U<sub>kVptđ</sub></strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt/ Không đạt)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">50</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">70</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>2.2. Độ lặp lại của điện áp đỉnh</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..mA;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thời gian phát tia:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.ms;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khoảng cách từ thiết bị đo đến bóng phát tia X: ………cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị kVp kiểm tra</strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>R<sub>kVp</sub></strong><br>(%)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3. Thời gian phát tia</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp đặt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dòng bóng phát: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mA;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khoảng cách từ thiết bị đo đến bóng phát tia X: ………cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Giá trị thời gian đặt kiểm tra</strong><br>(s)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">  <strong>U<sub>t</sub></strong>    <br>(%)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">2</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>4. Liều lối ra</strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>4.1. Độ lặp lại liều lối ra</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khoảng cách từ thiết bị đo đến bóng phát tia X: ………cm</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Thông số đặt</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>R<sub>L</sub></strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td>&#8211; Điện áp đặt: ……..kV <br>&#8211; Dòng bóng phát: …..mA <br>&#8211; Thời gian phát tia:..….ms <br>&#8211; Hằng số phát tia: ….mAs</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>&#8211; Điện áp đặt: …………..kV <br>&#8211; Dòng bóng phát: …..mA <br>&#8211; Thời gian phát tia: ..….ms <br>&#8211; Hằng số phát tia: ….mAs</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>4.2. Độ tuyến tính liều lối ra</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp đặt: …………….kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Khoảng cách từ thiết bị đo đến bóng phát tia X: ………cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Độ tuyến tính liều lối ra</strong><br>(%)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>5. Kích thước tiêu điểm hiệu dụng</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp đặt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Kích thước tiêu điểm hiệu dụng</strong><br>(mm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Kích thước tiêu điểm danh định</strong><br>(mm)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Mức thay đổi</strong><br>(%)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>6. Độ chuẩn trực chùm tia</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp đặt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Độ lệch chuẩn trực</strong><br>(<sup>0</sup>)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>7. Độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Điện áp đặt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. kV;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>               <strong>Độ lệch trường sáng &#8211; trường xạ</strong><br>                                 (%)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td>Độ lệch của một cạnh lớn nhất: …………</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>Độ lệch của hai cạnh theo một trục lớn nhất: ……………… ….</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td>Độ lệch của tất cả các cạnh: …………..</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>8. Lọc chùm tia sơ cấp &#8211; Đánh giá HVL</strong></h5>



<p class="wp-block-paragraph">Thông số đặt khi kiểm tra:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Hằng số phát tia: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; mAs;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; SID: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; cm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>TT</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Điện áp đỉnh</strong><br>(kV)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>HVL</strong><br>(mmAl)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Yêu cầu chấp nhận</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Đánh giá kết quả</strong><br>(Đạt / Không đạt)</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">1</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">…</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận xét: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">1. Thiết bị X-quang được kiểm định có kết quả:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đạt □</p>



<p class="wp-block-paragraph">Không đạt □</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Các thông số không đạt yêu cầu chấp nhận:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Các kiến nghị (khi kết quả kiểm định không đạt yêu cầu):</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">…………………………………………………………………………………………&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC</strong><br>(Ký tên, đóng dấu)</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>Người kiểm định</strong><br><em>(Ký, ghi rõ họ, tên)</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 3. GCNKĐ</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="612" height="879" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-17.png" alt="Giay chung nhan kiem dinh" class="wp-image-3876" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-17.png 612w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-17-209x300.png 209w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-17-585x840.png 585w" sizes="(max-width: 612px) 100vw, 612px" /></figure></div>



<h6 class="wp-block-heading"><strong>Hướng dẫn cho Mẫu 3. GCNKĐ:</strong></h6>



<p class="wp-block-paragraph">1. Giấy chứng nhận được trình bày trên khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm).</p>



<p class="wp-block-paragraph">2. Phần chữ tiếng Anh phải có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3. Nội dung ghi phải rõ ràng, sạch, không viết tắt, không tẩy xóa. Tên và kí hiệu đơn vị đo, giá trị đại lượng phải trình bày đúng quy định về đơn vị đo pháp định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4. Số xêri: Ghi theo số xêri của thiết bị X-quang. Trường hợp số xêri bị mờ hoặc mất, tổ chức thực hiện kiểm định phải đánh số cho thiết bị. Số xêri được đánh theo mẫu như sau: xx/20xx/Y/Z, trong đó, xx là số xêri mới (đánh theo thứ tự chữ số Ả-rập), 20xx là năm cấp mới, Y là tên viết tắt của loại thiết bị, Z là tên viết tắt của tổ chức thực hiện kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Nơi sản xuất: Ghi rõ tên nhà máy hoặc hãng sản xuất và quốc gia sản xuất của thiết bị X-quang.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Phần đặc trưng kỹ thuật: Ghi tóm tắt các đặc trưng kỹ thuật chính của thiết bị X-quang bao gồm điện áp lớn nhất (kV<sub>max</sub>), dòng hoặc hằng số phát tia lớn nhất (mA<sub>max</sub> hoặc mAs<sub>max</sub>).</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Nơi đặt thiết bị: Ghi rõ địa điểm nơi đặt thiết bị X-quang khi không hoạt động (phòng đặt thiết bị, địa chỉ tổ chức, cá nhân sử dụng).</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/"><img loading="lazy" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg" alt="Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa" class="wp-image-3925" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h6 class="wp-block-heading"><em>T<u><span style="text-decoration: underline;"><em><u>riển khai Dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a></u></em>, <em><u><strong><a href="http://daotaoantoanbucxa.vn/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">đào tạo</a>, <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kiểm xạ</a> và <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-dinh-thiet-bi-x-quang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kiểm định X-Quang di động </a>v</strong></u></em>à tư vấn pháp lý</span></u></em> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">8. Tổ chức, cá nhân sử dụng: Ghi tên cơ sở sử dụng thiết bị X-quang như trong quyết định thành lập tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký hành nghề.</p>



<p class="wp-block-paragraph">9. Phương pháp thực hiện: Ghi số hiệu và tên Quy chuẩn kỹ thuật được dùng để thực hiện việc kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">10. Thời hạn đến: Ghi ngày cuối, tháng cuối, năm cuối của chu kỳ kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">11. Số tem kiểm định: Ghi số của tem kiểm định được dán cho thiết bị được kiểm định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">12. Phần ký Giấy chứng nhận kiểm định:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Có đủ chữ ký, họ và tên của người kiểm định. Người kiểm định phải là người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ kiểm định thiết bị X-quang;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Có đủ chữ ký, họ và tên, dấu chức danh của Thủ trưởng hoặc người được ủy quyền và đóng dấu hành chính của tổ chức thực hiện kiểm định.</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><strong>Mẫu 4. TKĐ</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="328" height="399" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-18.png" alt="Tem kiem dinh" class="wp-image-3877" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-18.png 328w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/image-18-247x300.png 247w" sizes="(max-width: 328px) 100vw, 328px" /></figure></div>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Chú thích:</strong> <br>[1]. Số (số tem): là các số tự nhiên kế tiếp nhau để quản lý và theo dõi. <br>[2]. Ngày kiểm định: ghi ngày, tháng, năm kiểm định (ví dụ: ngày 01 tháng 5 năm 2018). <br>[3]. Thời hạn đến: ghi ngày, tháng, năm cuối của chu kỳ kiểm định (ví dụ: ngày 01 tháng 5 năm 2019).</td><td>[4]. Màu chữ và màu số: “Tên đơn vị kiểm định”: màu đỏ; số tem: màu đỏ; các chữ và số còn lại: màu đen. <br>[5]. Nền tem màu vàng, viền màu xanh lá cây, chi tiết hoa văn của tem do đơn vị kiểm định tự chọn. <br>[6]. Tỷ lệ kích thước của tem: <br>&#8211; B = 5/6 A; <br>&#8211; C = 1/5 B.</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>Đọc thêm:</strong></h5>



<ul class="wp-block-list"><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-11-2015-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-chup-x-quang-tong-hop-dung-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 11:2015/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang tổng hợp dùng trong y tế;</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-12-2016-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-chup-cat-lop-vi-tinh-dung-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 12:2016/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị cắt lớp vi tính dùng trong y tế; </a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-132017-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-may-gia-toc-tuyen-tinh-dung-trong-xa-tri/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 13:2017/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị; </a> </li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-162018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-tang-sang-truyen-hinh-dung-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 16:2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế;  </a></li></ul>



<hr class="wp-block-separator is-style-wide"/>



<h6 class="wp-block-heading"><em>T<u><em><u>riển khai Dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a></u></em>, <em><u><strong><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/dao-tao-an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">đào tạo</a>, <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kiểm xạ</a> và <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-dinh-thiet-bi-x-quang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener"> <em><u><span style="text-decoration: underline;"><em><u><strong></strong></u></em></span></u></em></a><em><u><em><u><strong><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-dinh-thiet-bi-x-quang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kiểm định X-Quang di động</a></strong></u></em></u></em> v</strong></u></em>à tư vấn pháp lý:</u></em></h6>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Hotline: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Xem thêm bản Công báo tại link bên dưới</strong>:</p>



<div data-wp-interactive="core/file" class="wp-block-file"><object data-wp-bind--hidden="!state.hasPdfPreview" hidden class="wp-block-file__embed" data="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/QCVN-15-2018-TT-14-BKHCN-QCKTQG-doi-voi-TB-X-Quang-di-dong-trong-Y-te.pdf" type="application/pdf" style="width:100%;height:600px" aria-label="Nhúng file Embed of QCVN-15-2018-TT-14-BKHCN-QCKTQG-doi-voi-TB-X-Quang-di-dong-trong-Y-te.."></object><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/QCVN-15-2018-TT-14-BKHCN-QCKTQG-doi-voi-TB-X-Quang-di-dong-trong-Y-te.pdf">QCVN-15-2018-TT-14-BKHCN-QCKTQG-doi-voi-TB-X-Quang-di-dong-trong-Y-te</a><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/QCVN-15-2018-TT-14-BKHCN-QCKTQG-doi-voi-TB-X-Quang-di-dong-trong-Y-te.pdf" class="wp-block-file__button" download>Tải xuống</a></div>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-15-2018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-di-dong-dung-trong-y-te/">QCVN 15: 2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang di động dùng trong y tế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://phucminhanh.com.vn/qcvn-15-2018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-di-dong-dung-trong-y-te/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>QCVN 13:2017/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/qcvn-132017-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-may-gia-toc-tuyen-tinh-dung-trong-xa-tri/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 09 Aug 2021 11:13:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch Vụ]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ trong y tế]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Quy chuẩn máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Xạ trị]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=3490</guid>

					<description><![CDATA[<p>QCVN 13:2017/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-132017-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-may-gia-toc-tuyen-tinh-dung-trong-xa-tri/">QCVN 13:2017/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">QCVN 13:2017/BKHCN là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị. Công ty Phúc Minh Anh xin giới thiệu toàn văn quy chuẩn này.</p>



<span id="more-3490"></span>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>BỘ KHOA HỌC VÀ</strong><strong><br></strong><strong>CÔNG NGHỆ</strong><strong><br>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Số: 15/2017/TT-BKHCN</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>Hà Nội</em><em>, ngày </em><em>05</em><em> tháng </em><em>12</em><em> năm </em><em>2017</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading">BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MÁY GIA TỐC TUYẾN TÍNH DÙNG TRONG XẠ TRỊ”</h2>



<p class="wp-block-paragraph"><em><a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;</a></em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Nghị định số 127</em><em>/</em><em>2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em><a href="https://phucminhanh.com.vn/nghi-dinh-07-2010-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật năng lượng nguyên tử;</a></em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị.</em></p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg" alt="Kiem-dinh-X-quang, CT" class="wp-image-4064" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Kiem-dinh-X-quang-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></figure>



<h6 class="wp-block-heading"><a href="https://phucminhanh.com.vn/lien-he/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Liên hệ triển khai Dịch vụ an toàn bức xạ và Kiểm định thiết bị X-Quang dùng trong y tế</a> </h6>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị (QCVN 13: 2017/BKHCN).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Điều 2.</strong> Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Điều 3.</strong> Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><br><strong><em>Nơi nhận:<br></em></strong>&#8211; Thủ tướng CP (để báo cáo);<br>&#8211; Các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);<br>&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br>&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br>&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br>&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br>&#8211; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br>&#8211; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br>&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br>&#8211; Công báo VPCP;<br>&#8211; Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);<br>&#8211; Lưu: VT, ATBXHN.</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>KT. BỘ TRƯỞNG<br>THỨ TRƯỞNG<br><br><br><br><br></strong><strong>Phạm Công Tạc</strong><strong></strong></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>QCVN 13:2017/BKHCN</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading">QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MÁY GIA TỐC TUYẾN TÍNH DÙNG TRONG XẠ TRỊ</h2>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><em>National technical regulation on linear accelerator in radiotherapy</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Lời nói đầu</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">QCVN 13: 2017/BKHCN do <em>Cục An toàn bức xạ và hạt nhân</em> biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 15/2017/TT-BKHCN ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>1. QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1.1. Phạm vi điều chỉnh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị (sau đây viết tắt là Quy chuẩn) quy định về các yêu cầu kỹ thuật, quản lý phải tuân thủ đối với việc sử dụng, kiểm định máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1.2. Đối tượng áp dụng</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Quy chuẩn áp dụng đối với:</p>



<p class="wp-block-paragraph">1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị;</p>



<p class="wp-block-paragraph">1.2.2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị;</p>



<p class="wp-block-paragraph">1.2.3. Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1.3. Giải thích từ ngữ</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Quy chuẩn, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.1. <strong>Máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">(sau đây viết tắt là máy gia tốc) là thiết bị xạ trị từ xa dùng trong y tế sử dụng chùm tia X (bức xạ hãm) hoặc sử dụng trực tiếp chùm điện tử cho các mục đích điều trị.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.2. <strong>Yêu cầu kỹ thuật</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là các yêu cầu tối thiểu hoặc giới hạn phải đạt liên quan đến an toàn bức xạ, độ chính xác của các tham số kỹ thuật so với chế độ xác lập và phẩm chất chùm tia của máy gia tốc.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.3. <strong>Kiểm định máy gia tốc</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của máy gia tốc theo yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Quy chuẩn.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.4. <strong>Kiểm tra kỹ thuật</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là phép kiểm tra tính năng hoạt động của các hệ thống điều khiển, cơ khí, hiển thị, dừng khẩn cấp, khóa liên động của máy gia tốc.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.5. <strong>Kiểm tra đo lường</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là phép kiểm tra sử dụng thiết bị đo để đánh giá đặc tính kỹ thuật của máy gia tốc phù hợp với yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Quy chuẩn.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.6. <strong>Đơn vị liều phát của máy gia tốc (MU)</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Được sử dụng để kiểm soát liều bức xạ phát ra từ máy gia tốc. 1 MU biểu thị lượng điện tích ghi nhận được từ buồng ion hóa gắn ở đầu máy gia tốc tương ứng với liều hấp thụ 1 cGy trong phantom nước bởi cùng chùm tia trong điều kiện tham chiếu.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.7. <strong>Bộ chuẩn trực chùm tia</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là hệ thống cơ khí được thiết kế để định dạng trường chiếu theo dạng: (1) hình chữ nhật hoặc hình vuông bằng hai cặp ngàm (jaw) cơ bản X và Y; (2) hình dạng bất kỳ bằng bộ chuẩn trực đa lá (MLC); (3) hình nón bằng bộ chuẩn trực hình trụ.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/cung-cap-va-doc-lieu-ke-ca-nhan-dinh-ky/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.8. <strong>Bộ hội tụ chùm điện tử (applicator)</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là thiết bị bổ trợ, định dạng trường chiếu của chùm điện tử với kích thước hình học cố định.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.9. <strong>Hệ số lối ra (OF)</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là tỉ số giữa liều hấp thụ ở tại trường s (hoặc một applicator bất kỳ) với liều hấp thụ tại trường tham chiếu (hoặc một applicator tham chiếu) ở cùng một độ sâu tham chiếu z<sub>ref</sub> (thường chọn tại độ sâu có liều hấp thụ cực đại z<sub>max</sub>) trên trục trung tâm của chùm tia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hệ số liều lối ra được xác định bởi biểu thức:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="197" height="71" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/he-so-lieu-loi-ra.jpg" alt="" class="wp-image-3492"/></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph"><em>OF(s)</em>: hệ số liều lối ra; <em>D</em>(<em>z<sub>ref</sub>, s</em>) là giá trị liều đo được từ buồng ion hóa của trường s (hoặc một applicator bất kỳ); <em>D</em>(<em>z</em><em><sub>re</sub></em><em><sub>f</sub></em><em><sub> </sub></em><em>,</em><em> </em><em>s<sub>ref</sub></em>) là giá trị liều đo được từ buồng ion hóa đối với trường tham chiếu 10cm x 10cm (hoặc một applicator tham chiếu).</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.10. <strong>Điểm đồng tâm</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là điểm giao nhau của trục quay cần máy, trục quay bộ chuẩn trực và trục quay bàn điều trị.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.11. <strong>Trục trung tâm của chùm tia</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là đường thẳng đi qua tâm của nguồn phát bức xạ và điểm đồng tâm.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.12. <strong>Phân bố tỉ số liều sâu cách tâm</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là phân bố tỉ số các điểm liều trên đường thẳng vuông góc với trục trung tâm của chùm tia với giá trị liều tại điểm giao nhau với trục trung tâm của chùm tia.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.13. <strong>Kích thước trường sáng (kích thước hình học)</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là giới hạn hình học tạo bởi nguồn sáng chiếu qua bộ chuẩn trực chùm tia tại mặt phẳng chứa điểm đồng tâm và vuông góc với trục trung tâm của chùm tia.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.14. <strong>Kích thước trường xạ (kích thước trường chiếu)</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là giới hạn hình học được tạo bởi độ rộng của đường phân bố tỉ số liều sâu cách tâm theo phương X và Y tại vị trí 50% giá trị liều hấp thụ tại trục trung tâm trên mặt phẳng vuông góc với trục trung tâm của chùm tia.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.15. <strong>Độ</strong> <strong>phẳng của trường chiếu <em>(F)</em></strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là độ lệch của giá trị tỉ số liều sâu cách tâm lớn nhất và nhỏ nhất trong vùng có bề rộng bằng 80% kích thước trường chiếu. Độ phẳng của trường chiếu được tính theo công thức:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="188" height="66" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/do-phang-cua-truong-chieu.jpg" alt="" class="wp-image-3493"/></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó: <em>I<sub>max</sub></em> và <em>I<sub>min</sub></em> tương ứng là giá trị tỉ số liều sâu cách tâm lớn nhất và nhỏ nhất trong vùng có bề rộng bằng 80% kích thước trường chiếu.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Ghi chú:</em> Định nghĩa này không áp dụng cho các chùm tia không được lọc phẳng (Flattening Filter-Free: FFF)</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.16. <strong>Tính đối xứng của trường chiếu <em>(S)</em></strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là trung bình các giá trị độ lệch của hai điểm bất kỳ đối xứng qua trục trung tâm của chùm tia. Tính đối xứng của trường chiếu được tính theo công thức:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="236" height="66" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/tinh-doi-xung-cua-truong-chieu.jpg" alt="" class="wp-image-3494"/></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph"><em>area</em><em><sub>le</sub></em><em><sub>f</sub></em><em><sub>t</sub></em>: Vùng bên trái từ điểm liều 50% tới giá trị liều tại trục trung tâm.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>area<sub>right</sub></em>: Vùng bên phải từ điểm liều 50% tới giá trị liều tại trục trung tâm.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.17. <strong>Vật liệu tương đương mô</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là chất liệu có các đặc trưng hấp thụ và tán xạ đối với một loại bức xạ nhất định tương tự như một loại mô sinh học cụ thể.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.18. <strong>Phantom</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là mô hình làm bằng nước hoặc các vật liệu tương đương mô, dùng để đo dữ liệu chùm tia hoặc mô phỏng các đặc trưng tương tác của bức xạ với cơ thể người hoặc sinh vật.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.19. <strong>Liều hấp thụ (D)</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Được định nghĩa là thương số <em>dE/dm</em>, trong đó <em>dE</em> là năng lượng trung bình mà bức xạ ion hóa truyền cho vật chất môi trường có khối lượng là <em>dm</em>. Trong hệ SI, đơn vị đo liều hấp thụ là Joule/kilôgam, viết tắt là J/kg.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong thực tế, đơn vị thường dùng của liều hấp thụ là Gray, ký hiệu Gy (1 Gy = 1 J/kg) hoặc rad (viết tắt của Roentgen Absorbed Dose).</p>



<p class="wp-block-paragraph">1 rad = 0,01 Gy</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.20. <strong>Liều sâu phần trăm (PDD)</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là liều hấp thụ tại một điểm trong nước ở độ sâu z được biểu thị bằng phần trăm so với với liều hấp thụ cực đại ở tại độ sâu z<sub>max</sub> trên trục trung tâm của chùm tia. Liều sâu phần trăm (PDD) được xác định bởi biểu thức:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="211" height="58" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-sau-phan-tram-qcvn-13-bkhcn.jpg" alt="" class="wp-image-3495"/></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">Với D là liều hấp thụ tại độ sâu <em>z</em> trên trục trung tâm của chùm tia. <em>D<sub>max</sub></em> là liều hấp thụ cực đại tại độ sâu z<sub>max</sub> trên trục trung tâm của chùm tia; s là kích thước trường chiếu tại bề mặt phantom; Q là năng lượng chùm tia; f là khoảng cách từ nguồn phát bức xạ đến bề mặt phantom.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.21. <strong>Nêm vật lý (nêm)</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là thiết bị bổ trợ được cấu tạo bằng vật liệu hợp kim chì hoặc thép được sử dụng để thay đổi đường phân bố liều lượng của các chùm tia photon. Hệ số truyền qua nêm là tỉ số của liều tại một độ sâu tham chiếu trong phantom nước trên trục trung tâm của một trường có nêm và không có nêm trong chùm tia.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hệ số truyền qua nêm được tính như sau:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="157" height="57" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/nem-vat-ly-qcvn-13-bkhcn.jpg" alt="" class="wp-image-3496"/></figure></div>



<p class="wp-block-paragraph">F<sub>w</sub>: Hệ số truyền qua nêm; D<sub>w</sub>: Giá trị liều ghi nhận được từ buồng ion hóa trong trường chiếu có nêm; D<sub>ref</sub>: Giá trị liều ghi nhận được từ buồng ion hóa trong trường chiếu không có nêm</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.22. <strong>Commissioning</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là quy hình kỹ thuật được tiến hành trên máy gia tốc trước khi đưa hệ thống vào hoạt động điều trị, bao gồm việc đo, thu thập dữ liệu vật lý chùm tia, sau đó nạp các bộ dữ liệu này vào phần mềm lập kế hoạch điều trị và kiểm tra độ chính xác của toàn bộ hệ thống</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.23. <strong>R<sub>50</sub></strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là độ sâu có liều hấp thụ bằng 50% giá trị liều hấp thụ cực đại trên trục trung tâm của chùm điện tử. R<sub>50</sub> đo trong môi trường nước được tính theo công thức sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">R<sub>50</sub> =1,029R<sub>50,ion</sub> &#8211; 0,06 cm đối với R<sub>50,ion</sub> ≤ 10 cm</p>



<p class="wp-block-paragraph">R<sub>50</sub> =1,059<sub>R50,ion</sub> &#8211; 0,37 cm đối với R<sub>50,ion</sub> &gt; 10 cm</p>



<p class="wp-block-paragraph">R<sub>50,ion</sub> là độ sâu đạt 50% giá trị cực đại của phân bố điện tích khi đo dọc theo trục trung tâm chùm tia trong điều kiện tham chiếu.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.24. <strong>Tỉ số mô-phantom TPR<sub>20/10</sub></strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là tỉ số của liều hấp thụ ở độ sâu 20 cm và 10 cm trong phantom nước trên trục trung tâm của chùm tia với khoảng cách từ nguồn phát bức xạ đến tâm buồng ion hóa (SCD) =100 cm, trường chiếu 10 cm x10 cm tại mặt phẳng đi qua tâm của buồng ion hóa.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.25. <strong>Khóa liên động</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là hệ thống kiểm soát an toàn trong quá trình vận hành của máy gia tốc để đảm bảo máy gia tốc phải dừng phát tia khi cửa ra vào phòng máy gia tốc được mở đột ngột hoặc máy gia tốc không phát tia khi cửa ra vào phòng máy chưa đóng hoàn toàn.</p>



<h6 class="wp-block-heading">1.3.26. <strong>Độ rò xạ qua khe hoặc thân lá</strong> </h6>



<p class="wp-block-paragraph">Là tỷ lệ phần trăm liều bức xạ truyền qua khe hoặc thân lá MLC so với khi không có các lá MLC trên trục trung tâm của chùm tia.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">Máy gia tốc phải đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật trong bảng sau, phù hợp với cấu hình của máy gia tốc:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Nội dung kiểm tra</strong></td><td><strong>Yêu cầu kỹ thuật</strong></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Ki</strong><strong>ểm tra bên ngoài</strong></td><td>&#8211; Máy gia tốc xạ trị được kiểm định phải ở trong tình trạng đang hoạt động. <br>&#8211; Máy gia tốc xạ trị và bàn điều khiển phải sạch sẽ, không bị han rỉ, không bị nứt vỡ, không bị biến dạng.</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Ki</strong><strong>ểm tra kỹ thuật</strong></td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>1</td><td>Kiểm tra bàn điều khiển</td><td>&#8211; Các công tắc của bàn điều khiển phải có tác dụng điều khiển, chuyển động nhẹ nhàng; <br>&#8211; Đèn chỉ thị trên bàn điều khiển phải thể hiện đúng trạng thái hoạt động của máy gia tốc.</td></tr><tr><td>2</td><td>Kiểm tra hoạt động của máy gia tốc</td><td>&#8211; Cần máy gia tốc phải quay được quanh trục một cách nhẹ nhàng và có thể dừng ở một vị trí bất kỳ. <br>&#8211; Bộ chuẩn trực chùm tia của máy gia tốc phải quay được quanh trục một cách dễ dàng và có thể dừng ở một vị trí bất kỳ. <br>&#8211; Các ngàm (jaw) hoặc các lá &#8211; MLC (nếu có) có thể di chuyển được dễ dàng theo sự điều khiển để tạo được trường chiếu theo yêu cầu. <br>&#8211; Chỉ thị kích thước trường xạ bằng ánh sáng phải nhìn được rõ nét. <br>&#8211; Các hệ thống xác định khoảng cách bằng cơ học, chỉ thị quang học và laser phải quan sát được rõ ràng. <br>&#8211; Hệ thống dừng khẩn cấp cho phép dừng chiếu xạ từ bàn điều khiển và việc cho chiếu xạ lại sau khi dừng chỉ có thể thực hiện được từ bàn điều khiển. <br>&#8211; Khóa liên động hoạt động ổn định.</td></tr></tbody></table></figure>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/lich-khai-giang-lop-dao-tao-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/"><img loading="lazy" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg" alt="Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa" class="wp-image-3925" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h6 class="wp-block-heading">Liên hệ triển khai Dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a> và Kiểm định thiết bị X-Quang dùng trong y tế </h6>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Ki</strong><strong>ểm tra đo lường</strong></td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td><strong>A</strong></td><td><strong>Kiểm tra độ chính xác của hệ thống cơ khí</strong></td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>1</td><td>Độ chính xác của thước chỉ thị quang học</td><td>± 2 mm</td></tr><tr><td>2</td><td>Độ chính xác của bộ hiển thị góc quay trong hệ thống chuẩn trực chùm tia, cần máy và bàn điều trị</td><td>± 1<sup>0</sup></td></tr><tr><td>3</td><td>Độ trùng khít của kích thước trường sáng và trường xạ</td><td>± 3 mm đối với kích thước các trường ≤ (200 mm x 200 mm); ± 5 mm đối với kích thước các trường &gt; (200 mm x 200 mm) ± 2 mm độ lệch của tâm trường xạ khỏi tâm chữ thập</td></tr><tr><td>4</td><td>Độ chính xác của chùm laser tại điểm đồng tâm</td><td>± 2 mm</td></tr><tr><td>5</td><td>Độ chính xác trong chuyển động của bàn điều trị</td><td>± 2 mm</td></tr></tbody></table></figure>



<h6 class="wp-block-heading">Liên hệ triển khai Dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a> và Kiểm định thiết bị X-Quang dùng trong y tế  </h6>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>B</strong></td><td><strong>Kiểm tra </strong><strong>liều bức xạ chùm photon</strong></td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>6</td><td>Phẩm chất chùm photon (TPR<sub>2</sub><sub>0</sub><sub>/1</sub><sub>0</sub>)</td><td>± 2 % so với giá trị TPR<sub>20/10</sub><sub> </sub>hoặc PDD<sub>20/10</sub> tại thời điểm commissioning</td></tr><tr><td>7</td><td>Chuẩn liều lối ra chùm photon</td><td>1 cGy/MU ± 2 %</td></tr><tr><td>8</td><td>Hệ số liều lối ra theo kích thước trường chiếu</td><td>± 2 % so với giá trị hệ số liều lối ra tại thời điểm commissioning</td></tr><tr><td>9</td><td>Độ phẳng (F) và tính đối xứng (S) của trường chiếu</td><td>± 3 %</td></tr><tr><td>10</td><td>Hệ số truyền qua nêm (nêm vật lý)</td><td>± 2 % so với giá trị hệ số truyền qua nêm tại thời điểm commissioning</td></tr><tr><td><strong>C</strong></td><td><strong>Kiểm tra liều bức xa chùm đi</strong><strong>ệ</strong><strong>n tử</strong></td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>11</td><td>Phẩm chất chùm điện tử (R<sub>50</sub>)</td><td>± 2 mm so với giá trị R<sub>50</sub> tại thời điểm commissioning</td></tr><tr><td>12</td><td>Chuẩn liều lối ra chùm điện tử</td><td>1 cGy/MU ± 2 %</td></tr><tr><td>13</td><td>Hệ số liều lối ra cho các bộ hội tụ chùm điện tử</td><td>± 2 % so với giá trị hệ số liều lối ra tại thời điểm commissioning</td></tr><tr><td>14</td><td>Độ phẳng (F) và Tính đối xứng (S) của trường chiếu</td><td>F ≤ ± 6 % đối với năng lượng nhỏ hơn 10 MeV; F ≤ ± 4 % đối với năng lượng lớn hơn 10 MeV S ≤ ± 3 %</td></tr></tbody></table></figure>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/cung-cap-va-doc-lieu-ke-ca-nhan-dinh-ky/"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg" alt="mua-lieu-ke-ca-nhan" class="wp-image-3988" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mua-lieu-ke-ca-nhan-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h6 class="wp-block-heading">Liên hệ triển khai Dịch vụ<a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener"> an toàn bức xạ</a> và Kiểm định thiết bị X-Quang dùng trong y tế  </h6>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>D</strong></td><td><strong>Kiểm tra bộ chuẩn trực đa lá (MLC)</strong></td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>15</td><td>Độ chính xác về xác lập vị trí lá MLC tại điểm đồng tâm</td><td>± 1 mm so với giá trị tọa độ MLC xác lập theo phần mềm</td></tr><tr><td>16</td><td>Độ trùng tâm của các trường xạ tạo bởi MLC khi quay thân máy (Gantry Spoke Shot)</td><td>Tất cả các điểm giao nhau nằm trong phạm vi đường tròn bán kính 1 mm</td></tr><tr><td>17</td><td>Độ trùng khít của kích thước trường xạ và trường sáng tạo bởi MLC</td><td>± 2 mm</td></tr><tr><td>18</td><td>Độ trùng tâm của các trường xạ khi quay bộ chuẩn trực đa lá (MLC Spoke Shot)</td><td>Tất cả các điểm giao nhau nằm trong phạm vi đường tròn bán kính 1 mm</td></tr><tr><td>19</td><td>Độ rò xạ qua khe và thân lá (interleaf/intraleaf leakage), độ rò xạ qua mỏm lá</td><td>≤ 2 % (qua thân lá), ≤ 2,5 % (qua khe các lá) và tất cả các giá trị độ rò xạ qua thân lá, khe lá, mỏm lá phải được đưa vào phần mềm lập kế hoạch mô phỏng xạ trị</td></tr></tbody></table></figure>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3.1. Quy định đối với việc sử dụng máy gia tốc</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">3.1.1. Các máy gia tốc không được đưa vào sử dụng nếu chưa được cấp giấy chứng nhận kiểm định đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Mục 2 của Quy chuẩn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.1.2. Các máy gia tốc phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng lần đầu, định kỳ một (01) năm một lần và sau khi sửa chữa hoặc thay bàn điều khiển, sửa chữa hệ thống cơ khí của máy gia tốc, lắp đặt lại máy gia tốc hoặc sửa chữa khác có khả năng gây ảnh hưởng đến đặc tính làm việc của máy gia tốc.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3.2. Quy định đối với hoạt động k</strong><strong>i</strong><strong>ểm định</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.1. Việc kiểm định máy gia tốc được thực hiện bởi tổ chức được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về kiểm định máy gia tốc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.2. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định máy gia tốc được hiệu chuẩn theo quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử, pháp luật về đo lường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">3.2.3. Hoạt động kiểm định phải tuân thủ theo các quy định của Quy chuẩn.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>4.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng máy gia tốc</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">4.1.1. Thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Mục 3 của Quy chuẩn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.1.2. Cơ sở sử dụng máy gia tốc phải lưu trữ dữ liệu commissioning của máy gia tốc và cung cấp cho đơn vị kiểm định, cơ quan quản lý nhà nước khi cần để so sánh, đánh giá chất lượng máy gia tốc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.1.3. Lưu trữ hồ sơ kiểm định máy gia tốc theo quy định và xuất trình các hồ sơ này cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>4.2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kiểm đ</strong><strong>ị</strong><strong>nh</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.1. Tổ chức, cá nhân kiểm định máy gia tốc phải bảo đảm năng lực và các yêu cầu quản lý tại Khoản 3.2 của Quy chuẩn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.2. Tổ chức, cá nhân kiểm định máy gia tốc phải thực hiện việc kiểm định theo đúng quy định tại Quy chuẩn, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định và lưu giữ hồ sơ chứng nhận kiểm định theo quy định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.3. Trường hợp máy gia tốc được kiểm định đạt các yêu cầu kỹ thuật, tổ chức kiểm định phải cấp giấy chứng nhận kiểm định cho máy gia tốc theo Mẫu 01 và dán tem kiểm định cho máy gia tốc theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">4.2.4. Trường hợp máy gia tốc được kiểm định không đạt các yêu cầu kỹ thuật thì tổ chức kiểm định chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong biên bản kiểm định ghi rõ máy gia tốc không đạt các yêu cầu kỹ thuật nào, các kiến nghị khắc phục và đồng thời thông báo bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Cục An toàn bức xạ và hạt nhân) kèm theo bản sao biên bản kiểm định.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph">Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân) để xem xét, giải quyết./.</p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>MẪU 01: GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH MÁY GIA TỐC</strong></h3>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="633" height="854" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mau-giay-chung-nhan-kiem-dinh-may-gia-toc-qcvn-13-bkhcn.jpg" alt="" class="wp-image-3497" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mau-giay-chung-nhan-kiem-dinh-may-gia-toc-qcvn-13-bkhcn.jpg 633w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mau-giay-chung-nhan-kiem-dinh-may-gia-toc-qcvn-13-bkhcn-222x300.jpg 222w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/mau-giay-chung-nhan-kiem-dinh-may-gia-toc-qcvn-13-bkhcn-585x789.jpg 585w" sizes="(max-width: 633px) 100vw, 633px" /></figure></div>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>MẪU 02: TEM KIỂM ĐỊNH</strong></h3>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="392" height="465" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/tem-kiem-dinh-may-gia-toc-qcvn-13-bkhcn.jpg" alt="" class="wp-image-3498" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/tem-kiem-dinh-may-gia-toc-qcvn-13-bkhcn.jpg 392w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/tem-kiem-dinh-may-gia-toc-qcvn-13-bkhcn-253x300.jpg 253w" sizes="(max-width: 392px) 100vw, 392px" /></figure></div>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Chú thích:</strong> <br>[1]. Số (số tem): là các số tự nhiên kế tiếp nhau để quản lý và theo dõi. <br>[2]. Ngày kiểm định: ghi ngày, tháng, năm kiểm định (ví dụ: ngày 01 tháng 5 năm 2017) <br>[3]. Có hiệu lực đến: ghi ngày, tháng, năm hết hiệu lực kiểm định (ví dụ: ngày 01 tháng 5 năm 2018).</td><td>[4]. Màu chữ và màu số: “Tên đơn vị kiểm định”: màu đỏ; số tem: màu đỏ; các chữ và số còn lại: màu đen <br>[5]. Nền tem màu vàng, viền màu xanh lá cây, chi tiết hoa văn của tem do đơn vị kiểm định tự chọn. <br>[6]. Tỷ lệ kích thước của tem: <br>        &#8211; B = 5/6 A<br>        &#8211; C = 1/5 B</td></tr></tbody></table></figure>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>Đọc thêm:</strong></h5>



<ul class="wp-block-list"><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-11-2015-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-chup-x-quang-tong-hop-dung-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 11:2015/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang tổng hợp dùng trong y tế;</a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-12-2016-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-chup-cat-lop-vi-tinh-dung-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 12:2016/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị cắt lớp vi tính dùng trong y tế; </a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-15-2018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-di-dong-dung-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 15:2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang di động dùng trong y tế;  </a></li><li><a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-162018-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-thiet-bi-x-quang-tang-sang-truyen-hinh-dung-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">QCVN 16:2018/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-Quang tăng sáng truyền hình dùng trong xạ trị;</a></li></ul>



<hr class="wp-block-separator is-style-wide"/>



<h6 class="wp-block-heading"><em>L<u><em><u>iên hệ triển khai Dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a></u></em>, <em><u><strong><a href="http://daotaoantoanbucxa.vn/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">đào tạo</a>, <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kiểm xạ</a> và <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-dinh-thiet-bi-x-quang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">kiểm định </a>v</strong></u></em>à tư vấn pháp lý:</u></em></h6>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h4>



<p class="wp-block-paragraph">Hotline: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Xem thêm bản Công báo tại link bên dưới</strong>:</p>



<div data-wp-interactive="core/file" class="wp-block-file"><object data-wp-bind--hidden="!state.hasPdfPreview" hidden class="wp-block-file__embed" data="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/QCVN-13-2017-BKHCN-May-gia-toc-dung-trong-xa-tri.pdf" type="application/pdf" style="width:100%;height:600px" aria-label="Nhúng file Embed of QCVN-13-2017-BKHCN-May-gia-toc-dung-trong-xa-tri.."></object><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/QCVN-13-2017-BKHCN-May-gia-toc-dung-trong-xa-tri.pdf">QCVN-13-2017-BKHCN-May-gia-toc-dung-trong-xa-tri</a><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/QCVN-13-2017-BKHCN-May-gia-toc-dung-trong-xa-tri.pdf" class="wp-block-file__button" download>Tải xuống</a></div>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/qcvn-132017-bkhcn-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-doi-voi-may-gia-toc-tuyen-tinh-dung-trong-xa-tri/">QCVN 13:2017/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
