<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Nguồn phóng xạ - Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</title>
	<atom:link href="https://phucminhanh.com.vn/tag/nguon-phong-xa/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://phucminhanh.com.vn/tag/nguon-phong-xa/</link>
	<description>Your Potential Our Service</description>
	<lastBuildDate>Thu, 02 Sep 2021 08:00:23 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/02/icon.png</url>
	<title>Nguồn phóng xạ - Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</title>
	<link>https://phucminhanh.com.vn/tag/nguon-phong-xa/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>An toàn bức xạ trong xạ trị điều trị ung thư</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-dieu-tri-ung-thu/</link>
					<comments>https://phucminhanh.com.vn/an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-dieu-tri-ung-thu/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 20 Aug 2021 05:05:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ trong xạ trị]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ trong y tế]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn phóng xạ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=3947</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay phương pháp xạ trị đã được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư. Song song với quá trình điều trị, vấn đề an toàn bức xạ trong xạ trị luôn được bác sĩ, người bệnh và người nhà bệnh nhân quan tâm.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-dieu-tri-ung-thu/">An toàn bức xạ trong xạ trị điều trị ung thư</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Hiện nay phương pháp xạ trị đã được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư. Song song với quá trình điều trị, vấn đề an toàn bức xạ trong xạ trị luôn được bác sĩ, người bệnh và người nhà bệnh nhân quan tâm.</p>



<span id="more-3947"></span>



<h2 class="wp-block-heading">Các biện pháp an toàn bức xạ chung trong xạ trị</h2>



<p>Nguyên lý an toàn bức xạ trong xạ trị điều trị ung thư chung là ALARA. Nguyên lý này có nghĩa là thông qua 3 yếu tố thời gian, khoảng cách và che chắn. Bác sĩ cần đảm bảo sử dụng liều phóng xạ thấp nhất mà vẫn đạt được hiệu quả điều trị. </p>



<p>Với những người cần xạ trị để điều trị bệnh ung thư. Các biện pháp phòng ngừa để bảo đảm an toàn bức xạ đặc biệt được áp dụng. Để bảo vệ các bộ phận khác của cơ thể họ khỏi bị phơi nhiễm phóng xạ.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full is-resized"><img fetchpriority="high" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Nguyen-ly-an-toan-buc-xa-ALARA.jpg" alt="Nguyen-ly-an-toan-buc-xa-ALARA" class="wp-image-3755" width="362" height="270" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Nguyen-ly-an-toan-buc-xa-ALARA.jpg 550w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Nguyen-ly-an-toan-buc-xa-ALARA-300x224.jpg 300w" sizes="(max-width: 362px) 100vw, 362px" /><figcaption><em>Nguyên lý an toàn bức xạ ALARA</em> <em>trong xạ trị</em></figcaption></figure></div>



<p>Trước khi người bệnh bắt đầu xạ trị, nhóm điều trị ung thư sẽ lên kế hoạch điều trị. Quá trình điều trị tập trung vào việc đưa bức xạ đến vị trí khối u. Đồng thời hạn chế sự tiếp xúc của bức xạ với các mô lành. Kế hoạch điều trị sẽ được xem xét và đánh giá thường xuyên trong suốt thời gian điều trị. Máy tính được sử dụng để theo dõi người bệnh và&nbsp;lượng bức xạ người bệnh nhận được.</p>



<p>Khi điều trị cho người bệnh, nhân viên y tế phải tuân thủ các quy tắc an toàn bức xạ. Và đảm bảo rằng người bệnh được điều trị một cách an toàn. Thông qua đo lường và theo dõi liều lượng phóng xạ cho người bệnh.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/"><img decoding="async" width="768" height="128" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg" alt="Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa" class="wp-image-3925" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-300x50.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Khai-giang-dao-tao-an-toan-buc-xa-585x98.jpg 585w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></a></figure>



<h2 class="wp-block-heading">An toàn bức xạ trong xạ trị với từng loại hình điều trị</h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong><em>Xạ trị ngoài</em></strong></h3>



<p>Xạ trị ngoài được thực hiện thông qua một nguồn phóng xạ bên ngoài. Hay một chùm phóng xạ nhắm vào một phần của cơ thể. Phóng xạ chỉ ảnh hưởng đến các tế bào trong cơ thể trong chốc lát. Vì không đưa nguồn phóng xạ vào trong cơ thể, nên người bệnh không bị nhiễm phóng xạ trong hoặc sau điều trị.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong><em>Xạ trị trong (xạ trị áp sát)</em></strong></h3>



<p>Xạ trị trong là việc sử dụng nguồn phóng xạ kín cấy vào bên trong cơ thể tại vị trí có khối ung thư. Tùy thuộc loại mô cấy sử dụng, cơ thể của bạn có thể phát ra một lượng nhỏ bức xạ trong thời gian ngắn.</p>



<p>Bức xạ thường không đi xa hơn khu vực được điều trị. Do đó, khả năng người khác bị nhiễm phóng xạ là rất nhỏ. Tuy nhiên, người bệnh có thể được yêu cầu ở lại bệnh viện và hạn chế khách tới thăm trong thời gian điều trị. Người bệnh cũng có thể được yêu cầu ở cách xa người ngoài một khoảng nhất định. Phụ nữ có thai và trẻ em không được phép đến thăm. Nếu bộ phận cấy ghép bức xạ của người bệnh chỉ là tạm thời, cơ thể sẽ không còn phát ra bức xạ sau khi bộ phận này được lấy ra. Nếu bộ phận bức xạ được cấy vĩnh viễn, chúng sẽ dần ngừng phát phóng xạ sau một khoảng  thời gian. &nbsp;</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong><em>Xạ trị đường uống hoặc toàn thân</em></strong></h3>



<p>Xạ trị đường uống hay toàn thân là sử dụng một chất phóng xạ hở và đi khắp cơ thể. Do đó, chất phóng xạ sẽ tồn tại trong cơ thể trong vài ngày cho đến khi cơ thể loại bỏ nó. Người bệnh có thể phải ở lại bệnh viện trong 1 hoặc 2 ngày. Và có thể cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa đặc biệt tại nhà.</p>



<p>Để bảo vệ những người khác khỏi phóng xạ, thuốc được chứa trong các thùng đặc biệt để che chắn bức xạ. Người bệnh sẽ được điều trị trong một căn phòng được che chắn. Nhân viên y tế khi xử lý thuốc cũng được trang bị thiết bị bảo đảm an toàn bức xạ. Để bảo vệ họ khỏi phơi nhiễm trong khi đưa thuốc phóng xạ vào người bệnh.</p>



<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-9d6595d7 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<div class="wp-block-image"><figure class="alignright size-full"><img decoding="async" width="300" height="300" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Dao-tao-an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-2.jpg" alt="Dao-tao-an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-2" class="wp-image-3916" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Dao-tao-an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-2.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Dao-tao-an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-2-150x150.jpg 150w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></figure></div>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<div class="wp-block-image"><figure class="alignleft size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="300" height="300" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Dao-tao-an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-1.jpg" alt="Dao-tao-an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-1" class="wp-image-3915" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Dao-tao-an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-1.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/Dao-tao-an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-1-150x150.jpg 150w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></figure></div>
</div>
</div>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>An toàn bức xạ trong xạ trị</strong> <strong>cho người bệnh và người nhà</strong></h2>



<p>Nếu người bệnh đang điều trị xạ trị toàn thân. Cần có các biện pháp an toàn bức xạ cho những người xung quanh. Do chất phóng xạ có thể ra khỏi cơ thể người bệnh qua nước bọt, mồ hôi, máu và nước tiểu. Và làm cho các chất tiết này có tính phóng xạ. Điều quan trọng là cố gắng hạn chế tối đa việc để phóng xạ tiếp xúc với những người người xung quanh người bệnh.</p>



<p>Trong hầu hết các trường hợp điều trị bức xạ toàn thân, các biện pháp phòng ngừa bảo đảm an toàn bức xạ trong xạ trị chỉ cần được thực hiện trong vài ngày đầu sau khi điều trị.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Các lưu ý thực hiện khi đang điều trị bức xạ toàn thân</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Giặt riêng đồ của người bệnh, không để, giặt chung với những thứ còn lại trong gia đình, bao gồm cả khăn tắm và chăn ga gối.</li><li>Ngồi xuống khi đi vệ sinh (cả nam và nữ) để tránh chất thải cơ thể bắn tung tóe.</li><li>Xả bồn cầu hai lần sau mỗi lần sử dụng và rửa tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh.</li><li>Sử dụng đồ dùng vệ sinh (ca cốc, lược, đồ đánh răng … ) và khăn tắm riêng.</li><li>Uống nhiều để thải chất phóng xạ ra khỏi cơ thể nhanh hơn.</li><li>Không hôn hoặc quan hệ tình dục (trong ít nhất một tuần).</li><li>Giữ khoảng cách với những người trong gia đình. Ví dụ: người bệnh có thể được yêu cầu giữ khoảng cách ít nhất một sải tay với mọi người trong một khoảng thời gian nhất định. Họ cũng có thể được yêu cầu ngủ trên giường riêng trong một phòng riêng trong một vài đêm. Điều này phụ thuộc vào loại điều trị mà người bệnh nhận được.</li><li>Tránh tiếp xúc với trẻ sơ sinh, trẻ em và phụ nữ có thai trong một khoảng thời gian nhất định.</li><li>Tránh tiếp xúc với vật nuôi trong một khoảng thời gian nhất định.</li><li>Tránh sử dụng phương tiện giao thông công cộng trong một khoảng thời gian nhất định.</li><li>Có kế hoạch để nghỉ ở nhà không đi làm, đi học và các hoạt động khác trong một khoảng thời gian nhất định.</li></ul>



<p>Nguồn:&nbsp;<a href="http://www.cancer.org/"><strong>www.cancer.org</strong></a></p>



<hr class="wp-block-separator is-style-wide"/>



<p><strong>Đăng ký <em><u><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/dao-tao-an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Đào tạo an toàn bức xạ</a> trong xạ trị và triển khai <a href="https://phucminhanh.com.vn/chuyen-muc/dich-vu/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">dịch vụ an toàn bức xạ</a></u></em>:</strong></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color"> (PMA)</span></h4>



<p>Hotline: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p>Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-dieu-tri-ung-thu/">An toàn bức xạ trong xạ trị điều trị ung thư</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://phucminhanh.com.vn/an-toan-buc-xa-trong-xa-tri-dieu-tri-ung-thu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nguồn bức xạ và liều bức xạ</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/nguon-buc-xa-va-lieu-buc-xa/</link>
					<comments>https://phucminhanh.com.vn/nguon-buc-xa-va-lieu-buc-xa/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 18 Aug 2021 09:47:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Liều bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn phóng xạ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=3906</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nguồn bức xạ luôn ở xung quanh chúng ta. Một số bắt nguồn từ tự nhiên và một số là nhân tạo. Lượng bức xạ mà một người hấp thụ được đo bằng liều bức xạ. Liều bức xạ là lượng năng lượng bức xạ được cơ thể hấp thụ.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/nguon-buc-xa-va-lieu-buc-xa/">Nguồn bức xạ và liều bức xạ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Nguồn bức xạ luôn ở xung quanh chúng ta. Một số bắt nguồn từ tự nhiên và một số là nhân tạo. Lượng bức xạ mà một người hấp thụ được đo bằng liều bức xạ. Liều bức xạ là lượng năng lượng bức xạ được cơ thể hấp thụ.</p>



<span id="more-3906"></span>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>Phông bức xạ</strong></h2>



<p>Trên trái đất luôn tồn tại phông bức xạ (bức xạ nền). Phông bức xạ phần lớn xuất phát từ tự nhiên, từ các khoáng chất. Và một phần nhỏ bắt nguồn từ các yếu tố nhân tạo. Các khoáng chất phóng xạ tự nhiên trong lòng đất, cát và nước tạo nên phông bức xạ. Cơ thể con người thậm chí cũng có chứa một số khoáng chất phóng xạ tự nhiên này. </p>



<p>Bức xạ vũ trụ từ không gian cũng góp phần vào phông bức xạ xung quanh chúng ta. Có thể có sự khác biệt lớn về mức phông phóng xạ tự nhiên từ nơi này đến nơi khác. Cũng như sự thay đổi ở cùng một vị trí theo thời gian.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>Bức xạ vũ trụ</strong></h2>



<p>Bức xạ vũ trụ đến từ các hạt năng lượng tới từ mặt trời và các ngôi sao đi vào bầu khí quyển của trái đất. Một số hạt rơi xuống mặt đất, trong khi các hạt khác lại tương tác với bầu khí quyển để tạo ra các loại bức xạ khác nhau. Liều bức xạ tăng lên khi bạn đến gần nguồn bức xạ. Do đó, liều bức xạ ngày càng tăng theo độ cao. Độ cao càng tăng, liều bức xạ càng tăng. Đó là lý do tại sao những người sống ở các cao nguyên ở Việt Nam nơi có độ cao từ 1000 đến 1600 m so với mực nước biển thường nhận liều bức xạ hàng năm cao hơn từ vũ trụ so với những người sống ở vùng biển nơi có độ cao tương đương mực nước biển.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>Vật liệu phóng xạ trên trái đất và trong ở thể chúng ta</strong></h2>



<p>Uranium và Thorium có trong tự nhiên. Chúng được gọi là các vật liệu phóng xạ nguyên thủy. Và là nguồn bức xạ trên bề mặt trái đất.&nbsp; Dấu vết của Uranium, Thorium và các sản phẩm phân rã của chúng có thể được tìm thấy ở khắp mọi nơi.&nbsp; Mức độ bức xạ trên mặt đất khác nhau tùy theo vị trí. Nhưng những khu vực có nồng độ Uranium và Thorium cao hơn thường có liều bức xạ cao hơn.</p>



<p>Dấu vết của các chất phóng xạ có thể được tìm thấy trong cơ thể. Chủ yếu là Kali-40 có trong tự nhiên.&nbsp; Kali-40 được tìm thấy trong thực phẩm, đất và nước mà chúng ta ăn vào. Cơ thể chúng ta chứa một lượng nhỏ bức xạ. Do cơ thể chuyển hóa các dạng không phóng xạ và phóng xạ của Kali. Chúng cũng chuyển hóa các nguyên tố khác theo cách tương tự.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>Nguồn bức xạ nhân tạo</strong></h2>



<p>Một phần nhỏ phông bức xạ đến từ các hoạt động của con người. Từ các nguyên tố phóng xạ đã phát tán trong môi trường từ các vụ thử vũ khí hạt nhân. Và các vụ tai nạn như tại nhà máy điện hạt nhân Chernobyl ở Ukraine. Lò phản ứng hạt nhân phát ra một lượng nhỏ các nguyên tố phóng xạ. Các chất phóng xạ được sử dụng trong công nghiệp và thậm chí trong một số sản phẩm tiêu dùng cũng là nguồn phát ra một lượng nhỏ phông bức xạ.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>Những nguồn bức xạ nào hàng ngày chúng ta tiếp xúc?</strong></h2>



<p>Như vậy, tất cả chúng ta đều tiếp xúc với với bức xạ hàng ngày. Từ các nguồn tự nhiên như: khoáng chất trong lòng đất và các nguồn nhân tạo như chiếu chụp tia X trong y tế.</p>



<p>Hầu hết liều bức xạ trung bình hàng năm của chúng ta đều đến từ tự nhiên bao gồm:</p>



<p>&#8211; Khí phóng xạ như Thoron và Radon, được tạo thành khi các nguyên tố khác trải qua quá trình phân rã phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Không gian (bức xạ vũ trụ)</p>



<p>&#8211; Các khoáng chất phóng xạ tự nhiên:</p>



<p>&nbsp;&nbsp;    + Nội tại (bên trong cơ thể);</p>



<p>&nbsp;&nbsp;    + Trên bề mặt trái đất (trong lòng đất)</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>Liều bức xạ từ các nguồn bức xạ phổ biến</strong></h2>



<figure class="wp-block-image size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="752" height="1024" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-buc-xa-tu-cac-nguon-pho-bien-752x1024.jpg" alt="" class="wp-image-3907" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-buc-xa-tu-cac-nguon-pho-bien-752x1024.jpg 752w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-buc-xa-tu-cac-nguon-pho-bien-220x300.jpg 220w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-buc-xa-tu-cac-nguon-pho-bien-768x1046.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-buc-xa-tu-cac-nguon-pho-bien-1128x1536.jpg 1128w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-buc-xa-tu-cac-nguon-pho-bien-1504x2048.jpg 1504w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-buc-xa-tu-cac-nguon-pho-bien-1920x2615.jpg 1920w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-buc-xa-tu-cac-nguon-pho-bien-1170x1593.jpg 1170w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-buc-xa-tu-cac-nguon-pho-bien-585x797.jpg 585w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/08/lieu-buc-xa-tu-cac-nguon-pho-bien-scaled.jpg 1880w" sizes="(max-width: 752px) 100vw, 752px" /><figcaption><em>Liều bức xạ từ các nguồn phổ biến (Số liệu tham khảo của Mỹ)</em></figcaption></figure>



<p>Nguồn:</p>



<ul class="wp-block-list"><li><a href="https://ncrponline.org/publications/reports/ncrp-report-160-2/">National Council on Radiation Protection &amp; Measurements (NCRP), Report No. 160</a> </li><li><a href="http://www.icrp.org/publication.asp?id=ICRP%20Publication%20103">International Commission on Radiological Protection, Publication 103</a></li></ul>



<hr class="wp-block-separator is-style-wide"/>



<p><strong>Triển khai dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a>:</strong></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color"> (PMA)</span></h4>



<p>Phụ trách tư vấn: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p>Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/nguon-buc-xa-va-lieu-buc-xa/">Nguồn bức xạ và liều bức xạ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://phucminhanh.com.vn/nguon-buc-xa-va-lieu-buc-xa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 01/2019/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-01-2019-tt-bkhcn-quy-dinh-ve-bao-dam-an-ninh-nguon-phong-xa/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 16 Jul 2021 09:56:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An ninh nguồn phóng xạ]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ và hạt nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn phóng xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=3271</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thông tư 01/2019/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an ninh đối với nguồn phóng xạ kín và Pu-239 được sử dụng như nguồn phóng xạ có hoạt độ trên mức miễn trừ khai báo, cấp giấy phép.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-01-2019-tt-bkhcn-quy-dinh-ve-bao-dam-an-ninh-nguon-phong-xa/">Thông tư 01/2019/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Thông tư 01/2019/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an ninh đối với nguồn phóng xạ kín và Pu-239 được sử dụng như nguồn phóng xạ có hoạt độ trên mức miễn trừ khai báo, cấp giấy phép.</p>



<span id="more-3271"></span>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>BỘ KHOA HỌC VÀ</strong><strong> </strong><strong>CÔNG</strong><strong> </strong><strong>NGHỆ<br>&#8212;&#8212;-</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Số: 01/2019/TT-BKHCN</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019</em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</strong></h2>



<p><em><a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Căn cứ Luật năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;</a></em></p>



<p><em><a href="http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&amp;_page=1&amp;mode=detail&amp;document_id=190819" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;</a></em></p>



<p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng <a href="https://varans.vn/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Cục An toàn bức xạ và hạt nhân </a>và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;</em></p>



<p><em>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></h4>



<p>1. Thông tư này quy định về bảo đảm an ninh đối với nguồn phóng xạ kín và Pu-239 được sử dụng như nguồn phóng xạ có hoạt độ trên mức miễn trừ khai báo, cấp giấy phép (sau đây gọi tắt là nguồn phóng xạ) theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2010/BKHCN về An toàn bức xạ &#8211; Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép ban hành kèm theo Thông tư số 15/2010/TT-BKHCN ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>



<p>2. Thông tư này áp dụng đối với:</p>



<p>a) Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ và vận chuyển nguồn phóng xạ theo quy định tại khoản 1 Điều này trên lãnh thổ Việt Nam;</p>



<p>b) Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh và Cơ quan Công an.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 2. Giải thích từ ngữ</strong></h4>



<p>Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>



<p>1. <em>Bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</em> là việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành động tiếp cận bất hợp pháp, đánh cắp, chiếm đoạt, phá hoại, vận chuyển và chuyển giao trái phép nguồn phóng xạ; và áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin liên quan đến an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p>2. <em>Nguồn phóng xạ kín</em> là chất phóng xạ được kết cấu kín bằng lớp vỏ bọc có cấu trúc đặc biệt hoặc được chế tạo dưới dạng một khối rắn bảo đảm không cho chất phóng xạ thoát ra môi trường trong điều kiện làm việc bình thường và trong các trường hợp sự cố có thể xảy ra.</p>



<p>3. <em>Khóa an ninh</em> là loại khóa được thiết; kế với độ tin cậy cao đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p>4. <em>Khu vực kiểm soát an ninh</em> là vùng được kiểm soát ngăn chặn người không có nhiệm vụ đi vào khu vực này nhằm mục tiêu bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ bằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật như: sử dụng khóa an ninh, thiết bị phát hiện và báo động xâm nhập, thiết bị quan sát bằng hình ảnh và các biện pháp kiểm soát hành chính. Khu vực kiểm soát an ninh bao gồm phòng đặt nguồn phóng xạ và các lối tiếp cận, phòng điều khiển nguồn, phòng điều khiển hệ thống an ninh, bể xử lý nước cho bể chứa nước bảo quản nguồn phóng xạ và các khu vực khác có thể gây ảnh hưởng tới an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p>5. <em>Kiểm đếm</em> là việc kiểm tra xác nhận sự tồn tại và số lượng của nguồn phóng xạ tại nơi đặt nguồn bằng mắt thường hoặc bằng cách sử dụng thiết bị đo bức xạ thích hợp hoặc bằng biện pháp kiểm tra gián tiếp khác.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</strong></h4>



<p>1. Người đứng đầu tổ chức hoặc cá nhân có nguồn phóng xạ phải chịu trách nhiệm cao nhất về việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p>2. Yêu cầu bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phải phù hợp với mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ.</p>



<p>3. Việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phải được thực hiện trong suốt vòng đời của nguồn đến khi nguồn phóng xạ đạt mức miễn trừ khai báo, xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2010/BKHCN về An toàn bức xạ &#8211; Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép ban hành kèm theo Thông tư số 15/2010/TT-BKHCN ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>



<p>4. Các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh nguồn phóng xạ phải được xem xét từ giai đoạn lập hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ để bảo đảm các biện pháp đó hỗ trợ cho nhau, không gây ảnh hưởng xấu đến nhau.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 4. Mức an ninh nguồn phóng xạ</strong></h4>



<p>1. Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của các nguồn phóng xạ và nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho con người, môi trường, yêu cầu bảo đảm an ninh được chia thành 4 mức A, B, C và D, trong đó mức an ninh A tương ứng với nhóm nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm và nguy cơ tiềm ẩn cao nhất, mức an ninh D tương ứng với nhóm nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm và nguy cơ tiềm ẩn thấp nhất.</p>



<p>2. Các mức an ninh A, B, C và D tương ứng với các nhóm nguồn phóng xạ được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6:2010/BKHCN về An toàn bức xạ &#8211; Phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ:</p>



<p>a) Mức an ninh A áp dụng đối với các nguồn phóng xạ nhóm 1;</p>



<p>b) Mức an ninh B áp dụng đối với các nguồn phóng xạ nhóm 2;</p>



<p>c) Mức an ninh C áp dụng đối với các nguồn phóng xạ nhóm 3;</p>



<p>d) Mức an ninh D áp dụng đối với các nguồn phóng xạ nhóm 4, nhóm 5.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ</strong></h4>



<p>1. Tổ chức, cá nhân sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A, B và C theo quy định tại các điểm a, b, và c khoản 2 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm:</p>



<p>a) Xây dựng và thực hiện Kế hoạch bảo đảm an ninh theo các mẫu tương ứng với mức an ninh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p>b) Gắn dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa và dấu hiệu cảnh báo bức xạ bổ sung theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;</p>



<p>c) Trường hợp nguồn phóng xạ sử dụng di động, phải xây dựng và thực hiện bổ sung Kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ trong quá trình vận chuyển (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này); thông báo cho các Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại địa phương trên tuyến đường vận chuyển về thời điểm dự kiến vận chuyển nguồn phóng xạ đến và đi, thời gian, địa điểm sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ tại các địa phương đó.</p>



<p>2. Tổ chức, cá nhân sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh D theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm:</p>



<p>a) Kiểm đếm nguồn phóng xạ định kỳ hàng quý; lập hồ sơ kiểm đếm, ghi rõ người thực hiện kiểm đếm, thời gian kiểm đếm, kết quả kiểm đếm. Trong trường hợp bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, tạm dừng dây chuyền sản xuất đối với các thiết bị sử dụng nguồn phóng xạ lắp đặt trên dây chuyền sản xuất, việc kiểm đếm phải được thực hiện hàng tuần;</p>



<p>b) Gắn dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa theo quy định tại mục 1 và 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p>3. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện có đối tượng tiếp cận trái phép tới nguồn phóng xạ hoặc có ý định thực hiện hành vi chiếm đoạt, phá hoại nguồn phóng xạ phải:</p>



<p>a) Áp dụng các biện pháp ứng phó kịp thời, điều tra nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục;</p>



<p>b) Trong vòng 08 giờ kể từ khi phát hiện sự việc: thông báo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh nơi xảy ra sự việc và Cơ quan Công an nơi gần nhất bằng văn bản hoặc fax hoặc qua điện thoại;</p>



<p>c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sự việc: gửi báo cáo bằng văn bản cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh nơi xảy ra sự việc và Cơ quan Công an gần nhất. Báo cáo phải trình bày rõ nguyên nhân, diễn biến sự việc, các biện pháp ứng phó đã được áp dụng, hậu quả, các biện pháp khắc phục hậu quả sẽ được áp dụng và kế hoạch thực hiện để tránh xảy ra sự việc tương tự.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong vận chuyển nguồn phóng xạ</strong></h4>



<p>1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển nguồn phóng xạ bằng đường bộ, đường sắt, và đường thủy nội địa có trách nhiệm:</p>



<p>a) Tuân theo các quy định về vận chuyển an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;</p>



<p>b) Xây dựng và thực hiện Kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ trong quá trình vận chuyển theo Mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p>2. Tổ chức, cá nhân vận chuyển nguồn phóng xạ bằng đường hàng không có trách nhiệm tuân theo các quy định về vận chuyển an toàn hàng hóa nguy hiểm bằng đường hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.</p>



<p>3. Trường hợp xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển nguồn phóng xạ, tổ chức, cá nhân phải:</p>



<p>a) Áp dụng các biện pháp ứng phó kịp thời, điều tra nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục;</p>



<p>b) Trong vòng 08 giờ kể từ khi phát hiện sự cố: thông báo cho Cục An toàn,bức xạ và hạt nhân, Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố và Cơ quan Công an nơi gần nhất bằng văn bản hoặc fax hoặc qua điện thoại;</p>



<p>c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sự cố: gửi báo cáo bằng văn bản cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố và Cơ quan Công an gần nhất. Báo cáo phải trình bày rõ nguyên nhân, diễn biến sự việc, các biện pháp ứng phó đã được áp dụng, hậu quả, các biện pháp khắc phục hậu quả sẽ được áp dụng và kế hoạch thực hiện để tránh xảy ra sự việc tương tự.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 7. Tổ chức thực hiện</strong></h4>



<p>1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.</p>



<p>2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ trên địa bàn thực hiện Thông tư này.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Điều 8. Hiệu lực thi hành</strong></h4>



<p>1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2019.</p>



<p>2. Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ; Thông tư số 13/2015/TT-BKHCN ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2010/TT- BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ; </p>



<p>Thông tư số 05/2017/TT- BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định ngưng hiệu lực một phần Thông tư số 13/2015/TT-BKHCN ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.</p>



<p>3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.</p>



<p>4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong><em><br></em></strong><strong><em>Nơi nhận:<br></em></strong>&#8211; Thủ tướng Chính phủ (để b/c);<br>&#8211; Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);<br>&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br>&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br>&#8211; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br>&#8211; UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;<br>&#8211; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);<br>&#8211; Công báo;<br>&#8211; Lưu: VT, ATBXHN, PC.</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>KT. BỘ TRƯỞNG<br>THỨ TRƯỞNG<br><br><br><br><br>Phạm Công Tạc</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC I</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">MẪU KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG, LƯU GIỮ VÀ VẬN CHUYỂN</h3>



<p class="has-text-align-center"><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1. Thể thức bản kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</strong></h4>



<p>a) Bản kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ bao gồm trang bìa chính, trang bìa phụ, nội dung chính của kế hoạch và các tài liệu kèm theo (nếu có).</p>



<p>b) Bản kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ và các tài liệu kèm theo trong kế hoạch (nếu có) phải đóng thành quyển.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2. Cấu trúc và nội dung bản kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</strong></h4>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Mẫu kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</strong></td><td><strong>M</strong><strong>ẫ</strong><strong>u số</strong></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Mẫu kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ trong sử dụng và lưu giữ</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Trang bìa chính</td><td>Mẫu số 01/PLI</td></tr><tr><td>2</td><td>Trang bìa phụ</td><td>Mẫu số 02/PLI</td></tr><tr><td>3</td><td>Kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</td></tr><tr><td>3.1</td><td>Kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A, B trong quá trình sử dụng và lưu giữ</td><td>Mẫu số 03/PLI</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh C trong quá trình sử dụng và lưu giữ</td><td>Mẫu số 04/PLI</td></tr><tr><td>3.3</td><td>Kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh B, C sử dụng di động</td><td>Mẫu số 05/PLI</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Mẫu kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ trong quá trình vận chuyển</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Trang bìa chính</td><td>Mẫu số 06/PLI</td></tr><tr><td>2</td><td>Trang bìa phụ</td><td>Mẫu số 07/PLI</td></tr><tr><td>3</td><td>Kế hoạch bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ trong quá trình vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa</td><td>Mẫu số 08/PLI</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center"><strong>Mẫu số 01/PLI<br>01/2019/TT-BKHCN</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="634" height="880" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-su-dung-luu-giu-nguon-phong-xa-0.jpg" alt="Ke hoach dam bao an ninh trong su dung luu giu nguon phong xa 0" class="wp-image-3280" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-su-dung-luu-giu-nguon-phong-xa-0.jpg 634w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-su-dung-luu-giu-nguon-phong-xa-0-216x300.jpg 216w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-su-dung-luu-giu-nguon-phong-xa-0-585x812.jpg 585w" sizes="(max-width: 634px) 100vw, 634px" /></figure></div>



<p class="has-text-align-center"><strong>Mẫu số 02/PLI<br>01/2019/TT-BKHCN</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="630" height="866" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-su-dung-luu-giu-nguon-phong-xa.jpg" alt="Ke hoach dam bao an ninh trong su dung luu giu nguon phong xa" class="wp-image-3279" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-su-dung-luu-giu-nguon-phong-xa.jpg 630w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-su-dung-luu-giu-nguon-phong-xa-218x300.jpg 218w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-su-dung-luu-giu-nguon-phong-xa-585x804.jpg 585w" sizes="(max-width: 630px) 100vw, 630px" /></figure></div>



<p class="has-text-align-center"><strong>Mẫu số 03/PLI<br>01/2019/TT-BKHCN</strong></p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ THUỘC MỨC AN NINH A, B TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VÀ LƯU GIỮ</strong></h4>



<p class="has-text-align-center"><strong>A. Phần I</strong></p>



<p class="has-text-align-center"><strong>THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ</strong></p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1. Thông t</strong><strong>i</strong><strong>n về cơ sở</strong></h5>



<p>&#8211; Tên cơ sở:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ gửi thư <em>(nếu khác với địa chỉ trụ sở chính)</em>:</p>



<p>&#8211; Điện thoại liên lạc, số fax, e-mail:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ nơi đặt nguồn phóng xạ:</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2. Thông tin về người đứng đầu</strong></h5>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Chức vụ:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ</strong></h5>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<p>&#8211; Quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ: số&#8230;&#8230;., ngày…….tháng…….năm……..</p>



<p>&#8211; Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ: số……., ngày…….tháng…….năm………..</p>



<p><strong>4. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của cá nhân liên quan</strong></p>



<p>a) Quy định rõ cơ cấu tổ chức và có sơ đồ tổ chức liên quan đến việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ tại cơ sở.</p>



<p>b) Nêu rõ trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong cơ sở liên quan tới việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, bao gồm:</p>



<p>&#8211; Người đứng đầu tổ chức;</p>



<p>&#8211; Người phụ trách an toàn bức xạ của cơ sở;</p>



<p>&#8211; Lực lượng an ninh, bảo vệ;</p>



<p>&#8211; Nhân viên bức xạ và các nhân viên khác có quyền tiếp cận nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Các phòng ban liên quan (nếu có).</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>B. Phần II</strong></p>



<p class="has-text-align-center"><strong>NỘI DUNG KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ</strong></p>



<p><strong>I. Thiết lập khu vực kiểm soát an ninh</strong></p>



<p>Cơ sở phải thiết lập khu vực kiểm soát an ninh nguồn phóng xạ và mô tả chi tiết về khu vực này với các nội dung như sau:</p>



<p><strong><em>1. Thông tin về cơ sở, khu vực xung quanh</em></strong></p>



<p>&#8211; Địa điểm của cơ sở: Mô tả đầy đủ và rõ ràng vị trí của cơ sở đối với cộng đồng dân cư xung quanh, đặc biệt lưu ý đến các yếu tố có thể ảnh hưởng đến an ninh như các trung tâm thương mại, chính trị, xã hội, các trục đường lớn dẫn vào cơ sở, đồn công an, doanh trại quân đội v.v.. trong khu vực xung quanh cơ sở.</p>



<p>&#8211; Mô tả khu vực làm việc chung, bao gồm các khu vực bên ngoài khu vực kiểm soát an ninh như khu vực hành chính, tiếp khách&#8230; chỉ rõ khu vực có đông người qua lại, khu vực có ít người qua lại.</p>



<p>&#8211; Các sơ đồ mặt bằng liên quan tới vấn đề bảo đảm an ninh: Sơ đồ mặt bằng tổng thể của cơ sở và các khu vực xung quanh; sơ đồ mặt bằng chi tiết của cơ sở và sơ đồ mặt bằng của khu vực có nguồn phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Mô tả khu vực làm việc bên trong khu vực kiểm soát an ninh, trong đó nêu rõ vị trí đặt nguồn phóng xạ (vị trí tòa nhà chứa nguồn, vị trí cụ thể của nguồn trong tòa nhà).</p>



<p>&#8211; Thời gian làm việc của cơ sở và thời gian làm việc với nguồn phóng xạ.</p>



<p><strong><em>2. Thông tin về nguồn phóng xạ</em></strong></p>



<p>&#8211; Tên đồng vị phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Hoạt độ nguồn phóng xạ và ngày xác định hoạt độ.</p>



<p>&#8211; Phân nhóm nguồn phóng xạ và mức an ninh tương ứng.</p>



<p>&#8211; Số Model và Sêri của nguồn và của thiết bị chứa nguồn.</p>



<p>&#8211; Dấu hiệu nhận biết và ảnh chụp nguồn.</p>



<p>&#8211; Dạng vật lý và hóa học của nguồn.</p>



<p>&#8211; Suất liều phóng xạ trong điều kiện không vận hành.</p>



<p><strong>II. Đánh giá nguy cơ mất an ninh nguồn phóng xạ</strong></p>



<p>Mục này mô tả đánh giá nguy cơ mất an ninh nguồn phóng xạ tại cơ sở, bao gồm những nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Phân tích vị trí của cơ sở liên quan tới khả năng tiếp cận trái phép, chiếm đoạt nguồn phóng xạ hoặc thực hiện hành vi phá hoại đối với cơ sở, nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Phân tích tình hình an ninh, trật tự xã hội ở khu vực xung quanh cơ sở;</p>



<p>&#8211; Phân tích những nguy cơ tiềm ẩn hoặc sự cố đã từng xảy ra liên quan đến việc sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ như:</p>



<p>+ Kẻ xấu thực hiện hành vi phá hoại sử dụng chất nổ, gây cháy, đập phá khu vực đặt nguồn phóng xạ;</p>



<p>+ Kẻ xấu thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, người lạ xâm nhập trái phép khu vực kiểm soát an ninh;</p>



<p>+ Sự cố mất nguồn phóng xạ trong quá trình sử dụng, lưu giữ;</p>



<p>+&#8230;</p>



<p><strong>III. Hệ thống bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ của cơ sở</strong></p>



<p>Hệ thống bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phải bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Lực lượng an ninh: Nêu số lượng và vị trí lực lượng bảo vệ đối với từng ca làm việc trong và ngoài giờ hành chính; tần suất tuần tra, số lượng nhân viên thực hiện tuần tra.</p>



<p>&#8211; Danh mục các thiết bị an ninh, trong đó bao gồm tên, số lượng, mô tả đặc trưng, thông số kỹ thuật của từng thiết bị, sơ đồ lắp đặt của các thiết bị an ninh. Cụ thể bao gồm:</p>



<p>+ Các thiết bị bảo đảm chức năng phát hiện bao gồm: hệ thống camera giám sát để đánh giá tình trạng của khu vực kiểm soát an ninh cũng như kiểm soát lối ra vào của khu vực kiểm soát an ninh. Đối với nguồn nhóm A phải trang bị hệ thống cảm biến phát hiện xâm nhập trái phép, hệ thống báo động lối ra vào phòng đặt nguồn phóng xạ;</p>



<p>+ Các thiết bị bảo đảm chức năng trì hoãn bao gồm: tường bao, cửa, khóa<a href="#_ftn1">1</a>, hàng rào và các tủ chứa. Thiết bị chứa nguồn có thể là biện pháp trì hoãn nếu thiết bị đó không thể di chuyển hoặc cần nhiều thời gian để tháo nguồn ra khỏi thiết bị.</p>



<p><strong>IV. Quy trình bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</strong></p>



<p><strong><em>1. Quy định chung</em></strong></p>



<p>&#8211; Cơ sở phải xây dựng các quy trình cụ thể để bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Từng quy trình được cung cấp cho các cá nhân có liên quan trong quy trình đó sử dụng. Cá nhân sử dụng quy trình có trách nhiệm vận hành thành thạo quy trình và bảo mật thông tin liên quan tới quy trình.</p>



<p>&#8211; Các quy trình bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phải được thực hiện cả trong thời gian cơ sở tạm dừng sản xuất, tiến hành bảo trì, bảo dưỡng.</p>



<p>&#8211; Các quy trình được xây dựng riêng và là phụ lục đính kèm theo Kế hoạch bảo đảm an ninh.</p>



<p><strong><em>2. Các quy trình cụ thể</em></strong></p>



<p><em>2.1. Quy trình hoạt động trong giờ làm việc và giờ nghỉ</em></p>



<p>Quy trình hoạt động trong giờ làm việc và giờ nghỉ bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Xác định giờ làm việc, giờ nghỉ và thiết lập hệ thống an ninh tương ứng trong giờ làm việc và giờ nghỉ;</p>



<p>&#8211; Mô tả các bước để chuyển giao trách nhiệm khi đổi ca làm việc (nếu có);</p>



<p>&#8211; Liệt kê từng bước cụ thể để khóa và mở khóa cửa ra vào, kích hoạt hoặc tạm ngừng hoạt động hệ thống cảm biến phát hiện xâm nhập trái phép, hệ thống camera giám sát trong giờ làm việc hoặc trong giờ nghỉ tại cơ sở.</p>



<p><em>2.2 Quy trình </em><em>b</em><em>ảo dưỡng thiết bị an ninh</em></p>



<p>Quy trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị an ninh bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm bảo dưỡng;</p>



<p>&#8211; Tần suất bảo dưỡng;</p>



<p>&#8211; Thời gian bảo dưỡng;</p>



<p>&#8211; Các biện pháp bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ được áp dụng trong quá trình bảo dưỡng và trong trường hợp thiết bị an ninh bị hỏng đột xuất;</p>



<p>&#8211; Các nội dung bảo dưỡng bao gồm: kiểm tra hoạt động của thiết bị và độ chính xác của thiết bị trong điều kiện hoạt động bình thường.</p>



<p><em>2.3. Quy trình quản lý khóa và chìa khóa</em></p>



<p>Quy trình quản lý khóa và chìa khóa bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý khóa và chìa khóa;</p>



<p>&#8211; Loại khóa được sử dụng;</p>



<p>&#8211; Tần suất, thời gian kiểm kê và kiểm tra định kỳ khóa và chìa khóa tại cơ sở.</p>



<p><em>2.4. Quy trình kiểm tra lý lịch nhân viên</em></p>



<p>Quy trình kiểm tra lý lịch nhân viên bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra;</p>



<p>&#8211; Các biện pháp được áp dụng để kiểm tra lý lịch nhân viên: sơ yếu lý lịch, lịch sử làm việc và lý lịch tư pháp đối với những cá nhân có quyền tiếp cận nguồn phóng xạ và/hoặc thông tin an ninh nhạy cảm;</p>



<p>&#8211; Thời điểm và tần suất kiểm tra để bảo đảm độ tin cậy của nhân viên trong quá trình làm việc. Việc kiểm tra phải được thực hiện trước và định kỳ trong thời gian nhân viên có quyền tiếp cận nguồn phóng xạ, khu vực kiểm soát an ninh, thông tin an ninh nhạy cảm liên quan đến bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p><em>2.5. Quy trình kiểm soát ra vào</em></p>



<p>Quy trình kiểm soát ra vào để bảo đảm chỉ có người được phép mới có quyền ra vào khu vực kiểm soát an ninh và tiếp cận nguồn phóng xạ, được áp dụng với các đối tượng sau:</p>



<p>&#8211; Người được phép ra vào không cần có người đi kèm: là nhân viên của tổ chức được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và được người đứng đầu tổ chức này cho phép bằng văn bản, phải mang thẻ có dấu hiệu nhận dạng;</p>



<p>&#8211; Đối tượng khác khi vào khu vực kiểm soát an ninh: cần có người phụ trách an toàn bức xạ hoặc người được người đứng đầu tổ chức được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ phân công đi kèm.</p>



<p>Quy trình kiểm soát ra vào bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Thủ tục hành chính đối với cá nhân làm việc tại cơ sở, các đối tượng khác và các bước thực hiện;</p>



<p>&#8211; Biện pháp kỹ thuật như: khóa nhận diện người được phép ra vào và các bước thực hiện.</p>



<p><em>2.6. Quy trình hoạt động của lực lượng bảo vệ</em></p>



<p>Cơ sở phải có phòng an ninh riêng, có cán bộ giám sát để bảo đảm khả năng kiểm soát và bảo vệ nguồn phóng xạ.</p>



<p>Quy trình hoạt động của lực lượng bảo vệ bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Trách nhiệm và nhiệm vụ của nhân viên bảo vệ trong việc vận hành các thiết bị an ninh, tuần tra, quản lý hệ thống camera, cảm biến, báo động,&#8230; trong và ngoài giờ làm việc;</p>



<p>&#8211; Danh mục các phương tiện thông tin liên lạc trang bị cho lực lượng bảo vệ để bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời cho lực lượng ứng phó khi có sự cố mất an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p><em>2.7. Quy trình ứng phó sự cố mất an ninh hạt nhân (trong và ngoài giờ làm việc)</em></p>



<p>Quy trình ứng phó sự cố mất an ninh bao gồm các thông tin sau:</p>



<p>&#8211; Các tình huống mất an ninh (tiếp cận trái phép vùng kiểm soát an ninh, phá hoại vùng kiểm soát an ninh, sự cố cháy, nổ&#8230;);</p>



<p>&#8211; Phân công trách nhiệm đối với Ban lãnh đạo cơ sở, nhân viên bảo vệ, đội ứng phó;</p>



<p>&#8211; Phối hợp với lực lượng bên ngoài: lực lượng cứu hỏa, Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và hệ thống ứng phó khẩn cấp địa phương và quốc gia;</p>



<p>&#8211; Số điện thoại liên lạc của các cá nhân liên quan;</p>



<p>&#8211; Các bước cụ thể được tiến hành khi có sự cố xảy ra;</p>



<p>&#8211; Tần suất thực hành/ diễn tập ứng phó sự cố mất an ninh hạt nhân.</p>



<p><em>2.8. Quy trình kiểm đếm nguồn</em></p>



<p>Nguồn thuộc mức an ninh A phải được kiểm đếm hàng ngày. Nguồn thuộc mức an ninh B phải được kiểm đếm hàng tuần.</p>



<p>Quy trình kiểm đếm nguồn bao gồm:</p>



<p>&#8211; Thông tin chi tiết về người chịu trách nhiệm kiểm đếm nguồn;</p>



<p>&#8211; Thời gian, tần suất và cách thức kiểm đếm nguồn.</p>



<p><em>2.9. Quy trình chuyển giao nguồn phóng xạ trong nội bộ cơ sở</em></p>



<p>Quy trình chuyển giao nguồn phóng xạ trong nội bộ cơ sở bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Phân công trách nhiệm của các cá nhân liên quan trong quá trình chuyển giao nguồn phóng xạ tại cơ sở;</p>



<p>&#8211; Mẫu biên bản giao nhận (bao gồm thời gian chuyển giao, cá nhân tham gia).</p>



<p><em>2.10. Quy trình đánh giá thực trạng an ninh tại cơ sở</em></p>



<p>Định kỳ hàng năm, cơ sở phải tiến hành đánh giá thực trạng an ninh tại cơ sở về:</p>



<p>&#8211; Hiệu quả vận hành của hệ thống an ninh;</p>



<p>&#8211; Mức độ chấp hành của các cá nhân, đơn vị có liên quan đến việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ tại cơ sở;</p>



<p>&#8211; Tính hiệu quả, mức độ chấp hành các quy trình bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ tại cơ sở;</p>



<p>&#8211; Nhận thức về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ của các cá nhân liên quan đến bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ tại cơ sở.</p>



<p>Quy trình đánh giá thực trạng an ninh tại cơ sở cần nêu rõ:</p>



<p>&#8211; Cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm đánh giá thực trạng an ninh;</p>



<p>&#8211; Thời gian thực hiện việc đánh giá;</p>



<p>&#8211; Các nội dung thực hiện đánh giá và các bước tiến hành cụ thể.</p>



<p><em>2.11. Quy trình cập nhật, sửa đổi kế hoạch bảo đảm an ninh</em></p>



<p>Việc cập nhật, sửa đổi kế hoạch bảo đảm an ninh phải dựa trên nguy cơ mất an ninh nguồn phóng xạ (xây dựng tại mục II) và kết quả đánh giá thực trạng an ninh định kỳ tại cơ sở. Quy trình cập nhật, sửa đổi kế hoạch bảo đảm an ninh phải quy định rõ:</p>



<p>&#8211; Cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm sửa đổi, cập nhật kế hoạch bảo đảm an ninh;</p>



<p>&#8211; Các trường hợp cần sửa đổi, cập nhật kế hoạch bảo đảm an ninh;</p>



<p>&#8211; Các bước để tiến hành phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch cập nhật.</p>



<p><em>2.12. Quy trình bảo mật thông tin</em></p>



<p>Danh mục về những nội dung, thông tin nhạy cảm, bao gồm:</p>



<p>&#8211; Thông tin về nguồn phóng xạ và vị trí đặt nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Thiết bị chứa nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Kế hoạch di chuyển nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Các loại thiết bị an ninh được sử dụng và vị trí lắp đặt;</p>



<p>&#8211; Kế hoạch bảo đảm an ninh; người được quyền tiếp cận và thời gian tiếp cận khu vực kiểm soát an ninh;</p>



<p>&#8211; Sự phân công và bố trí lực lượng bảo vệ;</p>



<p>&#8211; Mã PIN và mã số bí mật của khóa cửa, hộp đựng chìa khóa, thiết bị an ninh;</p>



<p>&#8211; Danh sách cá nhân được quyền tiếp cận nguồn phóng xạ, khu vực kiểm soát an ninh;</p>



<p>&#8211; Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo đảm an ninh;</p>



<p>&#8211; Kết quả đánh giá thực trạng an ninh định kỳ tại cơ sở.</p>



<p>Quy trình bảo mật thông tin bao gồm các nội dung:</p>



<p>&#8211; Các biện pháp bảo mật thông tin được áp dụng;</p>



<p>&#8211; Thông tin về cá nhân, đơn vị liên quan đến việc bảo mật thông tin tại cơ sở và phân công trách nhiệm tương ứng;</p>



<p>&#8211; Quy định về việc cá nhân được quyền tiếp cận thông tin nhạy cảm phải bảo đảm việc giữ bí mật các thông tin liên quan tới an ninh nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Quy định trách nhiệm, hình thức xử lý nếu cung cấp thông tin trái phép cho cá nhân/ tổ chức khác.</p>



<p><strong>V. Đào tạo về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ tại cơ sở, lưu giữ hồ sơ và báo cáo</strong></p>



<p><strong><em>1. Đào tạo về bảo đảm an ninh tại cơ sở</em></strong></p>



<p>Nội dung này quy định về:</p>



<p>&#8211; Đối tượng cần đào tạo;</p>



<p>&#8211; Nội dung đào tạo;</p>



<p>&#8211; Cách thức đào tạo;</p>



<p>&#8211; Tần suất đào tạo cho các đối tượng: việc tổ chức đào tạo về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phải được thực hiện khi các cá nhân liên quan bắt đầu vào làm việc và định kỳ 03 năm một lần phải tổ chức đào tạo nhắc lại.</p>



<p><strong><em>2. Lưu giữ hồ sơ</em></strong></p>



<p>Việc lưu giữ hồ sơ bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Quy định rõ cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ.</p>



<p>&#8211; Các thông tin sau phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ tại cơ sở:</p>



<p>+ Thông tin về nguồn phóng xạ;</p>



<p>+ Thông tin về hệ thống an ninh;</p>



<p>+ Kết quả bảo dưỡng thiết bị an ninh;</p>



<p>+ Kết quả kiểm kê khóa, chìa khóa;</p>



<p>+ Kết quả kiểm tra lý lịch nhân viên;</p>



<p>+ Lịch sử ra vào khu vực kiểm soát an ninh;</p>



<p>+ Kết quả kiểm đếm nguồn;</p>



<p>+ Hồ sơ chuyển giao nguồn trong nội bộ cơ sở;</p>



<p>+ Kết quả đánh giá thực trạng an ninh;</p>



<p>+ Kết quả cập nhật, sửa đổi kế hoạch bảo đảm an ninh;</p>



<p>+ Hồ sơ về sự cố mất an ninh xảy ra tại cơ sở;</p>



<p>+ Hồ sơ đào tạo.</p>



<p><strong><em>3. Báo cáo nội bộ</em></strong></p>



<p>Mục này quy định các loại báo cáo trong nội bộ cơ sở (có thể gồm báo cáo nội bộ định kỳ hàng năm và báo cáo nội bộ bất thường khi có sự cố liên quan đến an ninh nguồn phóng xạ).</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>Mẫu số 04/PLI<br>01/2019/TT-BKHCN</strong></p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ<br>THUỘC MỨC AN NINH C TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VÀ LƯU GIỮ</strong></h4>



<p class="has-text-align-center"><strong>A. Phần I</strong></p>



<p class="has-text-align-center"><strong>THÔNG </strong><strong>TI</strong><strong>N CHUNG VỀ C</strong><strong>Ơ</strong><strong> SỞ</strong></p>



<p><strong>1. Thông tin về cơ sở</strong></p>



<p>&#8211; Tên cơ sở:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ gửi thư <em>(nếu khác với địa chỉ trụ sở chính)</em>:</p>



<p>&#8211; Điện thoại liên lạc, số fax, e-mail:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ nơi đặt nguồn phóng xạ:</p>



<p><strong>2. Thông tin về người đứng đầu</strong></p>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Chức vụ:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<p><strong>3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ</strong></p>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<p>&#8211; Quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ: số……., ngày……..tháng…….năm……..</p>



<p>&#8211; Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ: số…….., ngày…….tháng……..năm………..</p>



<p><strong>4. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của cá nhân liên quan</strong></p>



<p>a) Quy định rõ cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức liên quan đến việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ tại cơ sở.</p>



<p>b) Nêu rõ trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong cơ sở liên quan tới việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, bao gồm:</p>



<p>&#8211; Người đứng đầu tổ chức;</p>



<p>&#8211; Người phụ trách an toàn bức xạ của cơ sở;</p>



<p>&#8211; Lực lượng an ninh, bảo vệ;</p>



<p>&#8211; Nhân viên bức xạ và các nhân viên khác có quyền tiếp cận nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Các phòng ban liên quan (nếu có).</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>B. Phần II</strong></p>



<p class="has-text-align-center"><strong>NỘI DUNG KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ</strong></p>



<p><strong>I</strong><strong>. Thiết lập khu vực kiểm soát an ninh</strong></p>



<p>Cơ sở phải thiết lập khu vực kiểm soát an ninh nguồn phóng xạ và mô tả chi tiết về khu vực này với các nội dung như sau:</p>



<p><strong><em>1. Thông tin về cơ sở, khu vực xung quanh</em></strong></p>



<p>&#8211; Địa điểm của cơ sở: Mô tả đầy đủ và rõ ràng vị trí của cơ sở đối với cộng đồng dân cư xung quanh, đặc biệt lưu ý đến các yếu tố có thể ảnh hưởng đến an ninh như các trung tâm thương mại, chính trị, xã hội, các trục đường lớn dẫn vào cơ sở, đồn công an, doanh trại quân đội v.v&#8230; trong khu vực xung quanh cơ sở.</p>



<p>&#8211; Mô tả khu vực làm việc chung, bao gồm các khu vực bên ngoài khu vực kiểm soát an ninh, chỉ rõ khu vực có đông người qua lại, khu vực có ít người qua lại.</p>



<p>&#8211; Các sơ đồ mặt bằng liên quan tới vấn đề bảo đảm an ninh: Sơ đồ mặt bằng tổng thể của cơ sở và các khu vực xung quanh; sơ đồ mặt bằng chi tiết của cơ sở và sơ đồ mặt bằng của khu vực có nguồn phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Mô tả khu vực làm việc bên trong khu vực kiểm soát an ninh, trong đó nêu rõ vị trí đặt nguồn phóng xạ (vị trí tòa nhà chứa nguồn, vị trí cụ thể của nguồn trong tòa nhà).</p>



<p>&#8211; Thời gian làm việc của cơ sở và thời gian làm việc với nguồn phóng xạ.</p>



<p><strong><em>2. Thông tin về nguồn phóng xạ</em></strong></p>



<p>&#8211; Tên đồng vị phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Hoạt độ nguồn và ngày xác định hoạt độ.</p>



<p>&#8211; Số Model và Sêri của nguồn và của thiết bị chứa nguồn.</p>



<p>&#8211; Dấu hiệu nhận biết và ảnh chụp nguồn.</p>



<p>&#8211; Dạng vật lý và hóa học của nguồn.</p>



<p>&#8211; Suất liều phóng xạ trong điều kiện không vận hành.</p>



<p><strong>II. Đánh giá nguy cơ mất an ninh nguồn phóng xạ</strong></p>



<p>Mục này mô tả đánh giá nguy cơ mất an ninh nguồn phóng xạ tại cơ sở, trong đó bao gồm những nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Phân tích vị trí của cơ sở liên quan tới khả năng tiếp cận trái phép, chiếm đoạt nguồn phóng xạ hoặc thực hiện hành vi phá hoại đối với cơ sở, nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Phân tích tình hình an ninh, trật tự xã hội ở khu vực xung quanh cơ sở;</p>



<p>&#8211; Phân tích những nguy cơ tiềm ẩn hoặc sự cố đã từng xảy ra liên quan đến việc sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ như:</p>



<p>+ Kẻ xấu thực hiện hành vi phá hoại sử dụng chất nổ, gây cháy, đập phá khu vực đặt nguồn phóng xạ;</p>



<p>+ Kẻ xấu thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, người lạ xâm nhập trái phép khu vực kiểm soát an ninh;</p>



<p>+ Sự cố mất nguồn phóng xạ trong quá trình sử dụng, lưu giữ;</p>



<p>+&#8230;</p>



<p><strong>III. Hệ thống bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ của cơ sở</strong></p>



<p>Hệ thống bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phải bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Lực lượng an ninh: Nêu số lượng và vị trí lực lượng bảo vệ đối với từng ca làm việc trong và ngoài giờ hành chính; tần suất tuần tra, số lượng nhân viên thực hiện tuần tra.</p>



<p>&#8211; Danh mục các thiết bị an ninh, trong đó bao gồm tên, số lượng, mô tả đặc trưng, thông số kỹ thuật của từng thiết bị, sơ đồ lắp đặt của các thiết bị an ninh. Cụ thể bao gồm:</p>



<p>+ Hệ thống camera giám sát (nếu có) để đánh giá tình trạng của khu vực kiểm soát an ninh cũng như kiểm soát lối ra vào của khu vực kiểm soát an ninh;</p>



<p>+ Tường bao, cửa, khóa, hàng rào, tủ chứa, thiết bị chứa nguồn nếu thiết bị đó không thể di chuyển hoặc cần nhiều thời gian để tháo nguồn ra khỏi thiết bị.</p>



<p><strong>IV. Quy trình bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</strong></p>



<p><strong><em>1. Quy định chung</em></strong></p>



<p>&#8211; Cơ sở phải xây dựng các quy trình cụ thể để bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Từng quy trình được cung cấp cho các cá nhân có liên quan trong quy trình đó sử dụng. Cá nhân sử dụng quy trình có trách nhiệm vận hành thành thạo quy trình và bảo mật thông tin liên quan tới quy trình.</p>



<p>&#8211; Các quy trình bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phải được thực hiện cả trong thời gian cơ sở tạm dừng sản xuất, tiến hành bảo trì, bảo dưỡng.</p>



<p>&#8211; Các quy trình được xây dựng riêng và là phụ lục đính kèm theo Kế hoạch bảo đảm an ninh.</p>



<p><strong><em>2. Các quy trình cụ thể</em></strong></p>



<p><em>2.1. Quy trình hoạt động trong giờ làm việc và giờ nghỉ</em></p>



<p>Quy trình hoạt động trong giờ làm việc và giờ nghỉ bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Xác định giờ làm việc, giờ nghỉ và thiết lập hệ thống an ninh tương ứng trong giờ làm việc và giờ nghỉ;</p>



<p>&#8211; Mô tả các bước để chuyển giao trách nhiệm khi đổi ca làm việc (nếu có);</p>



<p>&#8211; Liệt kê từng bước cụ thể để khóa và mở khóa cửa ra vào, kích hoạt hoặc tạm ngừng hệ thống camera giám sát trong giờ làm việc hoặc trong giờ nghỉ tại cơ sở.</p>



<p><em>2.2. Quy trình quản lý khóa và chìa khóa</em></p>



<p>Quy trình quản lý khóa và chìa khóa bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý khóa và chìa khóa;</p>



<p>&#8211; Loại khóa được sử dụng;</p>



<p>&#8211; Tần suất, thời gian kiểm kê và kiểm tra định kỳ khóa, chìa khóa tại cơ sở.</p>



<p><em>2.3. Quy trình kiểm soát ra vào</em></p>



<p>Quy trình kiểm soát ra vào để bảo đảm chỉ có người được phép mới có quyền ra vào khu vực kiểm soát an ninh và tiếp cận nguồn phóng xạ, được áp dụng với các đối tượng sau:</p>



<p>&#8211; Người được phép ra vào mà không cần có người đi kèm: là nhân viên của tổ chức được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và được người đứng đầu tổ chức này cho phép bằng văn bản, phải mang thẻ có dấu hiệu nhận dạng;</p>



<p>&#8211; Đối tượng khác khi vào khu vực kiểm soát an ninh: cần có người phụ trách an toàn bức xạ hoặc người được người đứng đầu tổ chức được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ phân công đi kèm.</p>



<p>Quy trình kiểm soát ra vào bao gồm: thủ tục hành chính đối với cá nhân làm việc tại cơ sở, các đối tượng khác và các bước thực hiện.</p>



<p><em>2.4. Quy trình hoạt động của lực lượng bảo vệ</em></p>



<p>Cơ sở phải có phòng quản lý hệ thống camera giám sát và có cán bộ phụ trách để bảo đảm khả năng kiểm soát và bảo vệ nguồn phóng xạ trong và ngoài giờ làm việc.</p>



<p>Quy trình hoạt động của lực lượng bảo vệ phải quy định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của từng nhân viên bảo vệ trong việc vận hành các thiết bị an ninh, tuần tra, quản lý hệ thống camera, các trách nhiệm khác trong và ngoài giờ làm việc.</p>



<p><em>2.5. Quy trình ứng phó sự cố mất an ninh hạt nhân (trong và ngoài giờ làm việc)</em></p>



<p>Quy trình ứng phó sự cố mất an ninh bao gồm các thông tin về danh sách cá nhân, đơn vị có liên quan cùng số điện thoại liên hệ, phân công trách nhiệm khi có sự cố xảy ra và các bước cần tiến hành khi có sự cố mất an ninh.</p>



<p><em>2.6. Quy trình kiểm đếm nguồn</em></p>



<p>Nguồn thuộc mức an ninh C phải được kiểm đếm hàng tháng. Quy trình kiềm đếm nguồn bao gồm:</p>



<p>&#8211; Thông tin chi tiết về người chịu trách nhiệm kiểm đếm nguồn;</p>



<p>&#8211; Thời gian, tần suất và cách thức kiểm đếm nguồn.</p>



<p><em>2.7. Quy trình chuyển giao nguồn phóng xạ trong nội bộ cơ sở</em></p>



<p>Quy trình chuyển giao nguồn phóng xạ trong nội bộ cơ sở bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Phân công trách nhiệm của các cá nhân liên quan trong quá trình chuyển giao nguồn phóng xạ tại cơ sở;</p>



<p>&#8211; Mẫu biên bản giao nhận (bao gồm thời gian chuyển giao, cá nhân tham gia).</p>



<p><strong>V. Lưu giữ hồ sơ và báo cáo</strong></p>



<p><strong><em>1. Lưu giữ hồ sơ</em></strong></p>



<p>Việc lưu giữ hồ sơ bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Quy định rõ cá nhân/ đơn vị chịu trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ.</p>



<p>&#8211; Các thông tin sau phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ tại cơ sở:</p>



<p>+ Thông tin về nguồn phóng xạ;</p>



<p>+ Thông tin về hệ thống an ninh;</p>



<p>+ Kết quả kiểm kê khóa, chìa khóa;</p>



<p>+ Lịch sử ra vào khu vực kiểm soát an ninh;</p>



<p>+ Kết quả kiểm đếm nguồn;</p>



<p>+ Hồ sơ chuyển giao nguồn trong nội bộ cơ sở;</p>



<p>+ Kết quả cập nhật, sửa đổi kế hoạch bảo đảm an ninh;</p>



<p>+ Hồ sơ về sự cố mất an ninh xảy ra tại cơ sở.</p>



<p><strong><em>2. Báo cáo</em></strong></p>



<p>Mục này quy định các loại báo cáo trong nội bộ cơ sở (có thể gồm báo cáo nội bộ định kỳ hàng năm và báo cáo nội bộ bất thường khi có sự cố liên quan đến an ninh nguồn phóng xạ).</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>Mẫu số 05/PLI<br>01/2019/TT-BKHCN</strong></p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ<br>THUỘC MỨC AN NINH B, C SỬ DỤNG DI ĐỘNG</strong></h4>



<p class="has-text-align-center"><strong>A. Phần I</strong></p>



<p class="has-text-align-center"><strong>THÔNG TIN CHUNG V</strong><strong>Ề</strong><strong> CƠ SỞ</strong></p>



<p><strong>1. Thông tin về cơ sở</strong></p>



<p>&#8211; Tên cơ sở:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ gửi thư <em>(nếu khác với địa chỉ trụ sở chính)</em>:</p>



<p>&#8211; Điện thoại liên lạc, số fax, e-mail:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ nơi đặt nguồn phóng xạ:</p>



<p><strong>2. Thông tin về người đứng đầu</strong></p>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Chức vụ:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<p><strong>3. Thông tin về người phụ trách an toàn bức xạ</strong></p>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<p>&#8211; Quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ: số…….., ngày……..tháng…….năm………</p>



<p>&#8211; Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ: số………., ngày……..tháng……..năm……..</p>



<p><strong>4. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của cá nhân liên quan</strong></p>



<p>a) Quy định rõ cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức liên quan đến việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ tại cơ sở;</p>



<p>b) Nêu rõ trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong cơ sở liên quan tới việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, bao gồm:</p>



<p>&#8211; Người đứng đầu tổ chức;</p>



<p>&#8211; Người phụ trách an toàn bức xạ của cơ sở;</p>



<p>&#8211; Cán bộ chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ tại công trường;</p>



<p>&#8211; Cán bộ chịu trách nhiệm giám sát liên tục khu vực tiến hành công việc bức xạ tại công trường;</p>



<p>&#8211; Lực lượng an ninh, bảo vệ;</p>



<p>&#8211; Nhân viên bức xạ và các nhân viên khác có quyền tiếp cận nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Các phòng ban liên quan (nếu có).</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>B. Phần II</strong></p>



<p class="has-text-align-center"><strong>NỘI DUNG KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ</strong></p>



<p><strong>I. Thiết lập khu vực kiểm soát an ninh tại công trường</strong></p>



<p>Cơ sở sử dụng di động nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh B, C phải lập rào chắn và bố trí người giám sát liên tục khu vực tiến hành công việc, mô tả chi tiết về khu vực làm việc tại công trường với các nội dung như sau:</p>



<p><strong><em>1. Mô tả cơ sở, khu vực xung quanh</em></strong></p>



<p>&#8211; Địa điểm làm việc: Mô tả đầy đủ và rõ ràng vị trí của công trường đối với cộng đồng dân cư xung quanh, đặc biệt lưu ý đến các yếu tố có thể ảnh hưởng đến an ninh như các trung tâm thương mại, chính trị, xã hội, các trục đường lớn dẫn vào cơ sở, đồn công an, doanh trại quân đội v.v.. trong khu vực xung quanh khu vực công trường.</p>



<p>&#8211; Các sơ đồ mặt bằng liên quan tới vấn đề bảo đảm an ninh: Sơ đồ mặt bằng tổng thể của công trường và các khu vực xung quanh; sơ đồ mặt bằng chi tiết của công trường, bao gồm vị trí rào chắn, vị trí làm việc với nguồn phóng xạ và vị trí cất giữ tạm thời nguồn phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Mô tả khu vực có đông người qua lại và khu vực có ít người qua lại.</p>



<p>&#8211; Thời gian làm việc tại công trường nói chung và thời gian làm việc với nguồn phóng xạ nói riêng.</p>



<p><strong><em>2. Thông tin về nguồn phóng xạ</em></strong></p>



<p>&#8211; Tên đồng vị phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Hoạt độ nguồn và ngày xác định hoạt độ.</p>



<p>&#8211; Phân nhóm nguồn phóng xạ và mức an ninh tương ứng.</p>



<p>&#8211; Số Model và Sêri của nguồn và của thiết bị chứa nguồn.</p>



<p>&#8211; Dấu hiệu nhận biết và ảnh chụp nguồn.</p>



<p>&#8211; Dạng vật lý và hóa học của nguồn.</p>



<p>&#8211; Suất liều phóng xạ trong điều kiện không vận hành.</p>



<p><strong>II. Đánh giá nguy cơ mất an ninh nguồn phóng xạ</strong></p>



<p>Mục này mô tả đánh giá nguy cơ mất an ninh nguồn phóng xạ tại công trường, trong đó bao gồm những nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Phân tích vị trí của công trường liên quan tới khả năng tiếp cận trái phép, chiếm đoạt nguồn phóng xạ hoặc thực hiện hành vi phá hoại nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Phân tích tình hình an ninh, trật tự xã hội ở khu vực xung quanh công trường;</p>



<p>&#8211; Phân tích những nguy cơ tiềm ẩn hoặc sự cố đã từng xảy ra liên quan đến việc sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ như:</p>



<p>+ Kẻ xấu thực hiện hành vi phá hoại sử dụng chất nổ, gây cháy, đập phá khu vực đặt nguồn phóng xạ;</p>



<p>+ Kẻ xấu thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, người lạ xâm nhập trái phép khu vực kiểm soát an ninh;</p>



<p>+ Sự cố mất nguồn phóng xạ trong quá trình sử dụng, lưu giữ tại công trường;</p>



<p>+&#8230;</p>



<p><strong>III. Hệ thống bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ của cơ sở</strong></p>



<p>Hệ thống bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phải bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Lực lượng bảo vệ: Nêu số lượng và vị trí lực lượng bảo vệ đối với từng ca làm việc trong và ngoài giờ hành chính; tần suất tuần tra, số lượng nhân viên thực hiện tuần tra tại công trường. Phải có người chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, giám sát liên tục khi nguồn phóng xạ sử dụng tại công trường;</p>



<p>&#8211; Thông tin cụ thể về số lượng, mô tả đặc trưng, thông số kỹ thuật, sơ đồ lắp đặt của hệ thống hàng rào, khóa để kiểm soát lối ra vào khu vực làm việc và nơi cất giữ nguồn tạm thời tại công trường.</p>



<p><strong>IV. Quy trình bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</strong></p>



<p><strong><em>1. Quy định chung</em></strong></p>



<p>&#8211; Cơ sở phải xây dựng các quy trình cụ thể để bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ tại công trường.</p>



<p>&#8211; Từng quy trình được cung cấp cho các cá nhân có liên quan trong quy trình đó sử dụng. Cá nhân sử dụng quy trình có trách nhiệm vận hành thành thạo quy trình và bảo mật thông tin liên quan tới quy trình.</p>



<p>&#8211; Các quy trình bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phải được thực hiện cả trong thời gian tạm dừng sản xuất, tiến hành bảo trì, bảo dưỡng.</p>



<p>&#8211; Các quy trình được xây dựng riêng và là phụ lục đính kèm theo Kế hoạch bảo đảm an ninh.</p>



<p><strong><em>2. Các quy trình cụ thể</em></strong></p>



<p><em>2.1. Quy trình hoạt động trong giờ làm việc và giờ nghỉ</em></p>



<p>Quy trình hoạt động trong giờ làm việc và giờ nghỉ bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Xác định giờ làm việc, giờ nghỉ, và thiết lập hệ thống khóa, hàng rào tương ứng trong giờ làm việc và giờ nghỉ;</p>



<p>&#8211; Mô tả các bước để chuyển giao trách nhiệm khi đổi ca làm việc (nếu có).</p>



<p><em>2.2. Quy trình quản lý khóa và chìa khóa</em></p>



<p>Quy trình quản lý khóa và chìa khóa bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Cá nhân chịu trách nhiệm quản lý khóa và chìa khóa;</p>



<p>&#8211; Loại khóa được sử dụng;</p>



<p>&#8211; Tần suất, thời gian kiểm kê và kiểm tra định kỳ khóa và chìa khóa.</p>



<p><em>2.3. Quy trình kiểm tra lý lịch nhân viên</em></p>



<p>Quy trình kiểm tra lý lịch nhân viên bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra;</p>



<p>&#8211; Các biện pháp được áp dụng để kiểm tra lý lịch nhân viên: sơ yếu lý lịch, lịch sử làm việc và lý lịch tư pháp đối với những cá nhân có quyền tiếp cận nguồn phóng xạ và/hoặc thông tin an ninh nhạy cảm;</p>



<p>&#8211; Thời điểm và tần suất kiểm tra để bảo đảm độ tin cậy của nhân viên trong quá trình làm việc. Việc kiểm tra phải được thực hiện trước và định kỳ trong thời gian nhân viên có quyền tiếp cận nguồn phóng xạ, khu vực kiểm soát an ninh, thông tin an ninh nhạy cảm liên quan đến bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p><em>2.4. Quy trình hoạt động của lực lượng bảo vệ</em></p>



<p>Cơ sở phải bố trí lực lượng bảo vệ tại công trường.</p>



<p>Quy trình hoạt động của lực lượng bảo vệ bao gồm các thông tin sau:</p>



<p>&#8211; Danh sách lực lượng bảo vệ;</p>



<p>&#8211; Các bước, biện pháp để nhân viên bảo vệ thực hiện việc tuần tra, giám sát liên tục nguồn phóng xạ trong thời gian làm việc trong và ngoài giờ làm việc tại công trường.</p>



<p><em>2.5. Quy trình ứng phó sự cố mất an ninh hạt nhân (trong và ngoài giờ làm việc)</em></p>



<p>Quy trình ứng phó sự cố mất an ninh bao gồm thông tin sau:</p>



<p>&#8211; Các tình huống mất an ninh tại công trường có thể xảy ra;</p>



<p>&#8211; Danh sách các cá nhân có liên quan và phân công trách nhiệm khi có sự cố mất an ninh tại công trường;</p>



<p>&#8211; Số điện thoại liên lạc của các cá nhân liên quan;</p>



<p>&#8211; Các bước cụ thể được tiến hành khi có sự cố xảy ra.</p>



<p><em>2.6. Quy trình kiểm đếm nguồn</em></p>



<p>Nguồn thuộc mức an ninh B sử dụng di động phải được kiểm đếm sau mỗi ca làm việc và định kỳ hàng tuần. Nguồn thuộc mức an ninh C sử dụng di động phải kiểm đếm sau mỗi ca làm việc và định kỳ hàng tháng. Quy trình kiểm đếm nguồn bao gồm:</p>



<p>&#8211; Thông tin chi tiết về người chịu trách nhiệm kiểm đếm nguồn;</p>



<p>&#8211; Thời gian, tần suất và cách thức kiểm đếm nguồn.</p>



<p><em>2.7. Quy trình chuyển giao nguồn phóng xạ trong nội bộ cơ sở</em></p>



<p>Quy trình chuyển giao nguồn phóng xạ trong nội bộ cơ sở bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Phân công trách nhiệm của các cá nhân liên quan trong quá trình chuyển giao nguồn phóng xạ trong nội bộ cơ sở;</p>



<p>&#8211; Mẫu biên bản giao nhận (bao gồm thời gian chuyển giao, cá nhân tham gia).</p>



<p><em>2.8. Quy trình lưu giữ nguồn phóng xạ tại công trường</em></p>



<p>Phải bố trí nơi cất giữ nguồn phóng xạ tại công trường trong thời gian không sử dụng, nơi cất giữ phải có rào chắn, được lắp khóa an ninh và có liệt kê từng bước cụ thể và các thông tin cần thiết để khóa và mở khóa ra vào nơi cất giữ nguồn phóng xạ tại công trường.</p>



<p>Quy trình lưu giữ nguồn phóng xạ tại công trường bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Thông tin chi tiết về cá nhân phụ trách việc lưu giữ nguồn phóng xạ tại công trường;</p>



<p>&#8211; Trách nhiệm cụ thể trong và ngoài giờ làm việc.</p>



<p><strong>V. Lưu giữ hồ sơ và báo cáo</strong></p>



<p><strong><em>1. Lưu giữ hồ sơ</em></strong></p>



<p>Việc lưu giữ hồ sơ bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Quy định rõ cá nhân/đơn vị chịu trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ.</p>



<p>&#8211; Các thông tin sau phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ tại cơ sở:</p>



<p>+ Thông tin về nguồn phóng xạ;</p>



<p>+ Thông tin về lịch trình làm việc tại công trường;</p>



<p>+ Nhật ký sử dụng nguồn phóng xạ, bao gồm thông tin về mục đích sử dụng, địa điểm sử dụng, người sử dụng và thời gian sử dụng nguồn phóng xạ;</p>



<p>+ Kết quả kiểm kê khóa, chìa khóa;</p>



<p>+ Kết quả kiểm đếm nguồn;</p>



<p>+ Hồ sơ chuyển giao nguồn trong nội bộ cơ sở;</p>



<p>+ Kết quả cập nhật, sửa đổi kế hoạch bảo đảm an ninh;</p>



<p>+ Hồ sơ về sự cố mất an ninh xảy ra tại công trường.</p>



<p><strong><em>2. Báo cáo</em></strong></p>



<p>Mục này quy định các loại báo cáo trong nội bộ cơ sở (có thể gồm báo cáo nội bộ định kỳ hàng năm và báo cáo nội bộ bất thường khi có sự cố liên quan đến an ninh nguồn phóng xạ).</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>Mẫu số 06/PLI<br>01/2019/TT-BKHCN</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="636" height="882" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-qua-trinh-van-chuyen-nguon-phong-xa-0.jpg" alt="Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-qua-trinh-van-chuyen-nguon-phong-xa-0" class="wp-image-3278" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-qua-trinh-van-chuyen-nguon-phong-xa-0.jpg 636w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-qua-trinh-van-chuyen-nguon-phong-xa-0-216x300.jpg 216w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-qua-trinh-van-chuyen-nguon-phong-xa-0-585x811.jpg 585w" sizes="(max-width: 636px) 100vw, 636px" /><figcaption>Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-qua-trinh-van-chuyen-nguon-phong-xa-0</figcaption></figure></div>



<p class="has-text-align-center"><strong>Mẫu số 07/PLI<br>01/2019/TT-BKHCN</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="637" height="871" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-qua-trinh-van-chuyen-nguon-phong-xa.jpg" alt="Ke hoach dam bao an ninh trong qua trinh van chuyen nguon phong xa" class="wp-image-3277" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-qua-trinh-van-chuyen-nguon-phong-xa.jpg 637w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-qua-trinh-van-chuyen-nguon-phong-xa-219x300.jpg 219w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Ke-hoach-dam-bao-an-ninh-trong-qua-trinh-van-chuyen-nguon-phong-xa-585x800.jpg 585w" sizes="(max-width: 637px) 100vw, 637px" /></figure></div>



<p class="has-text-align-center"><strong>Mẫu số 08/PLI<br>01/2019/TT-BKHCN</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA</strong></h3>



<p class="has-text-align-center"><strong>A. Phần I</strong></p>



<h4 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>THÔNG TIN CHUNG</strong></h4>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1. Thông tin về tổ chức, cá nhân xin cấp phép</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1.1. Thông tin về tổ chức, cá nhân</strong></h5>



<p>&#8211; Tên tổ chức, cá nhân:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ gửi thư <em>(nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính)</em>:</p>



<p>&#8211; Điện thoại liên lạc, số fax, e-mail:</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>1.2. Thông tin về người đứng đầu</strong></h5>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Chức vụ:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2. Thông tin về tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên quan trong vận chuyển nguồn phóng xạ</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2.1. Thông tin về tổ chức, cá nhân gửi nguồn phóng xạ (bên gửi)</strong></h5>



<p>&#8211; Tên tổ chức, cá nhân:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ gửi thư <em>(nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính)</em>:</p>



<p>&#8211; Điện thoại liên lạc, số fax, e-mail:</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2 2. Thông tin về tổ chức, cá nhân vận chuyển nguồn phóng xạ (bên vận chuyển)</strong></h5>



<p>&#8211; Tên tổ chức, cá nhân:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ gửi thư <em>(nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính)</em>:</p>



<p>&#8211; Điện thoại liên lạc, số fax, e-mail:</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>2.3. Thông tin về tổ chức, cá nhân nhận nguồn phóng xạ (bên nhận)</strong></h5>



<p>&#8211; Tên tổ chức, cá nhân:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính:</p>



<p>&#8211; Địa chỉ gửi thư <em>(nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính)</em>:</p>



<p>&#8211; Điện thoại liên lạc, số fax, e-mail:</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3. Thông tin về người tham gia vận chuyển nguồn phóng xạ</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3.1. Thông tin về người áp tải</strong></h5>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<p>&#8211; Đơn vị chủ quản:</p>



<p>&#8211; Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3.2. Thông tin về người giám sát</strong></h5>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<p>&#8211; Đơn vị chủ quản:</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3.3. Thông tin về lái xe2</strong></h5>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<p>&#8211; Đơn vị chủ quản:</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3.4. Thông tin về cán bộ Công an tham gia vận chuyển<a href="#_ftn3">3</a></strong></h5>



<p>&#8211; Họ tên:</p>



<p>&#8211; Thông tin liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail):</p>



<p>&#8211; Đơn vị chủ quản:</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong vận chuyển</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>4.1. Quy định chung</strong></h5>



<p>&#8211; Tổ chức, cá nhân được cấp phép vận chuyển nguồn phóng xạ có trách nhiệm phối hợp với các bên có liên quan xây dựng, thực hiện Kế hoạch bảo đảm an ninh vận chuyển nguồn phóng xạ và chỉ định người giám sát kiện hàng trong suốt quá trình vận chuyển. Rà soát, bổ sung, cập nhật kế hoạch bảo đảm an ninh vận chuyển khi có khuyến cáo từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc khi có những bài học kinh nghiệm rút ra từ những sự cố đã xảy ra.</p>



<p>&#8211; Tổ chức, cá nhân được cấp phép vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A có trách nhiệm thỏa thuận với cơ quan công an để cử cán bộ cùng tham gia áp tải chuyến hàng để có được quyền ưu tiên khi lưu thông trên đường và sẵn sàng ứng phó với các trường hợp mất an ninh đối với kiện hàng vận chuyển.</p>



<p>&#8211; Bảo đảm nhân thân tin cậy của người tham gia vận chuyển.</p>



<p>&#8211; Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh theo quy định trong giai đoạn nguồn phóng xạ thuộc quyền kiểm soát và trách nhiệm của mình.</p>



<p>&#8211; Việc chuyển giao trách nhiệm về bảo đảm an ninh giữa bên gửi, bên vận chuyển và bên nhận tại các thời điểm giao, nhận nguồn phóng xạ.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>4.2. Trách nhiệm của bên gửi</strong></h5>



<p>&#8211; Thực hiện các yêu cầu được mô tả tại mục 4.1. của Kế hoạch này.</p>



<p>&#8211; Kiểm tra khóa và dấu niêm phong của kiện hàng chứa nguồn phóng xạ trước khi bàn giao cho bên vận chuyển.</p>



<p>&#8211; Đối với nguồn phóng xạ mức an ninh A và B, thông báo và xác nhận với bên nhận về thời gian dự kiến chuyển giao hàng trước khi thực hiện việc vận chuyển nguồn phóng xạ.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>4.3. Trách nhiệm của bên vận chuyển</strong></h5>



<p>&#8211; Thực hiện các yêu cầu được mô tả tại mục 4.1. của kế hoạch này.</p>



<p>&#8211; Lựa chọn tuyến đường vận chuyển thích hợp bảo đảm ít bị ùn tắc giao thông, ít rủi ro về an toàn giao thông, tránh những khu vực có vấn đề về mặt an ninh, bảo đảm thời gian vận chuyển tối thiểu, xác định rõ các điểm dừng đỗ trên tuyến đường vận chuyển; lập phương án và tuyến đường vận chuyển dự phòng trong trường hợp tuyến đường vận chuyển chính không thể đi được.4</p>



<p>&#8211; Gắn dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa và dấu hiệu cảnh báo bức xạ bổ sung theo quy định Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.</p>



<p>&#8211; Áp dụng biện pháp để xác định vị trí phương tiện vận chuyển nguồn phóng xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Liên hệ triển khai dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a>, áp tải vận chuyển nguồn phóng xạ</h4>



<p>&#8211; Hướng dẫn về các yêu cầu bảo đảm an ninh, trách nhiệm và quy trình ứng phó cho mọi thành viên tham gia vận chuyển, bao gồm cả trách nhiệm thường xuyên kiểm tra an ninh đối với kiện hàng trong quá trình vận chuyển; chỉ định trong nhóm vận chuyển một người chịu trách nhiệm áp tải kiện hàng trong suốt quá trình vận chuyển và tại các điểm dừng đỗ dọc tuyến đường vận chuyển; trang bị thẻ nhận diện cho các thành viên tham gia vận chuyển.</p>



<p>&#8211; Kiểm tra và xác nhận lại về thời gian giao nhận, địa điểm giao nhận kiện hàng với bên gửi, bên nhận, các địa chỉ liên lạc trong trường hợp khẩn cấp và thông tin của lộ trình tuyến đường (tắc đường, mưa lũ, đường bị chặn tạm thời vì các lý do khác) trước khi bắt đầu kế hoạch bảo đảm an ninh vận chuyển nguồn phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Đối với vận chuyển bằng đường sắt, sử dụng toa chở hàng cố khóa để vận chuyển và áp dụng biện pháp để cố định kiện hàng với toa tàu nhằm ngăn chặn việc di dời trái phép.</p>



<p>&#8211; Kiểm tra khóa và dấu niêm phong của kiện hàng chứa nguồn phóng xạ trước khi nhận từ bên gửi và bàn giao cho bên nhận.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>4.4. Trách nhiệm của bên nhận</strong></h5>



<p>&#8211; Thực hiện các yêu cầu được mô tả tại mục 4.1. của kế hoạch này.</p>



<p>&#8211; Kiểm tra khóa và dấu niêm phong của kiện hàng chứa nguồn phóng xạ trước khi nhận bàn giao từ bên vận chuyển.</p>



<p>&#8211; Bảo đảm trách nhiệm tiếp nhận nguồn phóng xạ theo đúng kế hoạch vận chuyển đã được báo trước.</p>



<p>&#8211; Thông báo cho bên gửi về việc đã nhận hay không nhận được kiện hàng theo thời gian dự kiến.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>4.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức thực hiện trong quá trình vận chuyển</strong></h5>



<p>Xây dựng sơ đồ, cơ chế hoạt động và liệt kê các tổ chức có liên quan trong quá trình vận chuyển. Sơ đồ được xây dựng theo cấu trúc như ví dụ dưới đây:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/So-do-to-chuc-thuc-hien-trong-qua-trinh-van-chuyen.jpg" alt="So-do-to-chuc-thuc-hien-trong-qua-trinh-van-chuyen" class="wp-image-3276" width="555" height="472" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/So-do-to-chuc-thuc-hien-trong-qua-trinh-van-chuyen.jpg 634w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/So-do-to-chuc-thuc-hien-trong-qua-trinh-van-chuyen-300x255.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/So-do-to-chuc-thuc-hien-trong-qua-trinh-van-chuyen-585x497.jpg 585w" sizes="(max-width: 555px) 100vw, 555px" /><figcaption>So-do-to-chuc-thuc-hien-trong-qua-trinh-van-chuyen</figcaption></figure></div>



<p>&#8211; Liệt kê các bộ phận, đơn vị, phòng ban chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh</p>



<p>&#8211; Cung cấp danh sách các cán bộ liên quan đến bản Kế hoạch.</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>B. Phần II</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>NỘI DUNG KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ</strong></h3>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1. Thông tin nguồn phóng xạ/thiết bị bức xạ</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong><em>1.1. Mô tả thông tin về nguồn phóng xạ</em></strong></h5>



<p>&#8211; Tên đồng vị phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Mã hiệu (Model):</p>



<p>&#8211; Số sêri (Serial Number):</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>&#8211; Hoạt độ (Bq hoặc Ci):</td><td>Ngày xác định hoạt độ:</td></tr></tbody></table></figure>



<p>&#8211; Hãng, nước sản xuất:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>&#8211; Nhóm nguồn phóng xạ:</td><td>Mức an ninh:</td></tr><tr><td>&#8211; Thành phần hóa học:</td><td>Dạng vật lý (rắn, lỏng, khí)):</td></tr></tbody></table></figure>



<p>&#8211; Loại hình đóng gói:</p>



<p>&#8211; Số kiện hàng:</p>



<p>&#8211; Mã Liên hợp quốc:</p>



<p>&#8211; Chỉ số vận chuyển:</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong><em>1.2. Mô tả thông tin thiết bị đi kèm sử dụng nguồn phóng xạ nói trên5</em></strong></h5>



<p>&#8211; Mã hiệu (Model):</p>



<p>&#8211; Số sêri (Serial Number):</p>



<p>&#8211; Hãng, nước sản xuất:</p>



<p>&#8211; Năm sản xuất:</p>



<p>&#8211; Thiết bị di động hay lắp đặt cố định: □ Di động □ Cố định</p>



<p>&#8211; Khối lượng urani nghèo dùng để che chắn nguồn (nếu có):</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2. Phân tích và đánh giá các nguy cơ gây ra việc mất an ninh trong quá trình vận chuyển</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong><em>2.1. Đánh giá các nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển</em></strong></h5>



<p>&#8211; Phân tích khả năng tiếp cận trái phép, chiếm đoạt nguồn phóng xạ hoặc thực hiện hành vi phá hoại trên tuyến đường dự kiến.</p>



<p>&#8211; Phân tích nguy cơ mất an ninh đối với loại phương tiện dự kiến sử dụng để vận chuyển nguồn phóng xạ.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong><em>2.2. Phân tích kịch bản mất an ninh có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển</em></strong></h5>



<p>&#8211; Kẻ xấu thực hiện hành vi phá hoại sử dụng chất nổ, gây cháy, đập phá trên đường vận chuyển hoặc tại địa điểm lưu giữ nguồn phóng xạ tạm thời.</p>



<p>&#8211; Kẻ xấu chiếm đoạt hoặc phá hoại phương tiện đang vận chuyển nguồn phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Kẻ xấu thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, người lạ xâm nhập trái phép phương tiện vận chuyển nguồn phóng xạ hoặc địa điểm lưu giữ tạm thời nguồn phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Sự cố mất nguồn phóng xạ trong quá trình vận chuyển.</p>



<p>&#8211; …</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3. Bảo đảm an ninh trong quá trình vận chuyển</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong><em>3.1. Các biện pháp bảo đảm an ninh trong quá trình vận chuyển</em></strong></h5>



<p>&#8211; Liệt kê nguồn nhân lực và trang thiết bị bảo đảm an ninh trong quá trình vận chuyển.</p>



<p>&#8211; Mô tả quy cách đóng gói để vận chuyển nguồn phóng xạ.</p>



<p>&#8211; Mô tả chi tiết về phương tiện chuyên chở được thiết kế đặc biệt cho việc vận chuyển kiện hàng.</p>



<p>&#8211; Các thiết bị phát hiện can thiệp và gắn niêm phong đối với kiện hàng và phương tiện vận chuyển.</p>



<p>&#8211; Loại khóa đối với kiện hàng, khoang chứa hàng và phương tiện vận chuyển.<a href="#_ftn6">6</a></p>



<p>&#8211; Phương thức trao đổi thông tin trong quá trình vận chuyển và biện pháp trao đổi thông tin thay thế khi cần và phải bao gồm việc trao đổi thông tin giữa bên gửi, bên vận chuyển, bên nhận, cơ quan công an và cơ quan hỗ trợ khác trong trường hợp khẩn cấp.</p>



<p>&#8211; Trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A, phải có xe hộ tống đi kèm.</p>



<p>&#8211; Mô tả biện pháp xác định vị trí phương tiện vận chuyển nguồn phóng xạ.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong><em>3.2. Các quy trình</em></strong></h5>



<h6 class="wp-block-heading"><em>a) Quy trình giao &#8211; nhận nguồn phóng xạ và chuyển giao trách nhiệm</em></h6>



<p>Quy trình giao &#8211; nhận nguồn phóng xạ và chuyển giao trách nhiệm bao gồm các nội dung sau:</p>



<p>&#8211; Mô tả việc chuyển giao trách nhiệm trong quá trình giao &#8211; nhận, thời gian, địa điểm giao nhận nguồn phóng xạ giữa bên gửi, bên vận chuyển và bên nhận;</p>



<p>&#8211; Kiểm tra số lượng, chủng loại nguồn được bàn giao;</p>



<p>&#8211; Lập biên bản bàn giao kiện hàng và giao trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình vận chuyển, bao gồm danh sách người tham gia quá trình giao &#8211; nhận nguồn (mỗi bên tối thiểu 02 người).</p>



<h6 class="wp-block-heading"><em>b) Quy trình lưu kho tạm thời trên đường vận chuyển</em></h6>



<p>Quy trình lưu kho tạm thời trên đường vận chuyển bao gồm:</p>



<p>&#8211; Kiểm tra số lượng, chủng loại nguồn khi nhập và xuất kho lưu tạm thời;</p>



<p>&#8211; Thiết lập biện pháp bảo đảm an ninh tạm thời đối với nguồn phóng xạ tại kho lưu tạm thời;</p>



<p>&#8211; Phân công trách nhiệm của các cá nhân liên quan;</p>



<p>&#8211; Lập biên bản nhập và xuất kho lưu tạm thời.</p>



<h6 class="wp-block-heading"><em>c) Quy trình diễn tập</em></h6>



<p>Quy trình diễn tập bao gồm nội dung:</p>



<p>&#8211; Mô tả kế hoạch đào tạo bao gồm các vị trí cần đào tạo liên quan đến vận chuyển nguồn phóng xạ và tần suất đào tạo cho mỗi vị trí;</p>



<p>&#8211; Đưa ra kế hoạch diễn tập cụ thể và tần suất thực hiện.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong>3.3. Quản lý thông tin</strong></h5>



<p>Các loại thông tin liên quan đến hoạt động vận chuyển nguồn phóng xạ cần bảo vệ bao gồm:</p>



<p>&#8211; Thông tin về nguồn phóng xạ/thiết bị bức xạ;</p>



<p>&#8211; Tuyến đường vận chuyển;</p>



<p>&#8211; Thời gian vận chuyển;</p>



<p>&#8211; Địa điểm giao nhận;</p>



<p>&#8211; Nhân viên trực tiếp giao nhận, nhân viên tham gia vận chuyển;</p>



<p>&#8211; Các biện pháp bảo đảm an ninh được áp dụng.</p>



<p>Nhân viên trực tiếp giao nhận, nhân viên tham gia vận chuyển phải bảo đảm việc giữ bí mật các thông tin liên quan tới an ninh nguồn phóng xạ và chịu trách nhiệm khi cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân khác.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>4. Ứng phó sự cố</strong></h4>



<h5 class="wp-block-heading"><strong><em>4.1. Trao đổi thông tin khi xảy ra sự cố</em></strong></h5>



<p>Đưa ra danh sách đầu mối liên lạc trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh nguồn phóng xạ, bao gồm:</p>



<p>&#8211; Nhân viên áp tải, giám sát;</p>



<p>&#8211; Bên vận chuyển, bên gửi và bên nhận;</p>



<p>&#8211; Cơ quan quản lý liên quan đến quá trình vận chuyển;</p>



<p>&#8211; Lực lượng ứng phó.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong><em>4.2. Kịch bản ứng phó sự cố</em></strong></h5>



<p>&#8211; Cần có cơ chế phối hợp với lực lượng ứng phó sự cố trước khi thực hiện chuyến hàng.</p>



<p>&#8211; Xây dựng kịch bản ứng phó sự cố trong trường hợp xảy ra sự cố mất an ninh nguồn phóng xạ dựa trên các nguy cơ và kịch bản đã được phân tích, đánh giá tại mục 2, phần II của Kế hoạch này. Trong mỗi kịch bản cần mô tả: Tình huống xảy ra, các biện pháp ứng phó, lực lượng tham gia ứng phó sự cố, các trang thiết bị, đặc biệt quan tâm đến việc vô hiệu hóa kẻ xấu để lấy lại quyền kiểm soát đối với chuyến hàng, kiện hàng và nguồn phóng xạ.</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC II</strong></p>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">DẤU HIỆU CẢNH BÁO BỨC XẠ ION HÓA</h3>



<p class="has-text-align-center"><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)</em></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1. Dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa</strong></h4>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-ion-hoa.jpg" alt="Dau hieu canh bao buc xa ion hoa" class="wp-image-3274" width="424" height="418" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-ion-hoa.jpg 514w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-ion-hoa-300x296.jpg 300w" sizes="(max-width: 424px) 100vw, 424px" /><figcaption>Dau hieu canh bao buc xa ion hoa</figcaption></figure></div>



<p>&#8211; Dấu hiệu cảnh báo có hình tam giác đều (tỷ lệ kích thước ghi trên hình vẽ).</p>



<p>&#8211; D: Đường kính hình tròn nằm ở trung tâm của biểu tượng hình cánh quạt ba cánh.</p>



<p>&#8211; Vòng tròn, ba cánh quạt và khung viền có màu đen trên nền vàng.</p>



<p>&#8211; Ô ghi chú có viền và chữ màu đen, gồm hai hàng chữ:</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>PHÓNG XẠ</strong></p>



<p class="has-text-align-center"><strong>NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI</strong></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2. Dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa bổ sung</strong></h4>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-ion-hoa-bo-sung.jpg" alt="Dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa bổ sung" class="wp-image-3275" width="389" height="288" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-ion-hoa-bo-sung.jpg 416w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-ion-hoa-bo-sung-300x222.jpg 300w" sizes="(max-width: 389px) 100vw, 389px" /><figcaption>Dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa bổ sung</figcaption></figure></div>



<p></p>



<p>Kích thước, màu sắc của dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa bổ sung thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8663:2011 &#8211; ISO 21482:2007: An toàn bức xạ &#8211; Cảnh báo bức xạ ion hóa &#8211; Dấu hiệu bổ sung.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3. Gắn dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa và dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa bổ sung</strong></h4>



<p>Dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa và dấu hiệu cảnh báo bức xạ ion hóa bổ sung phải được khắc hoặc in để gắn chặt với nguồn hoặc vỏ chứa nguồn phóng xạ, tránh gắn đè hoặc che các vùng có thông tin nhận biết của nguồn/thiết bị chứa nguồn như phần nhãn mác, model, seri,…</p>



<hr class="wp-block-separator"/>



<p>1 Đối với nguồn thuộc mức an ninh A, khóa cửa ra vào phòng đặt nguồn phóng xạ nên có chức năng nhận diện người được phép ra vào.</p>



<p>2 Không áp dụng trong trường hợp vận chuyển bằng đường sắt</p>



<p>3 Áp dụng trong trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A.</p>



<p>4 Áp dụng trong trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A và B bằng đường bộ</p>



<p>5 Áp dụng trong trường hợp nguồn đã được lắp đặt sẵn trên thiết bị tại thời điểm xin cấp phép</p>



<p>6 Trong trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A và B, cá nhân/tổ chức được cấp phép nên sử dụng ít nhất 02 khóa có trang bị công nghệ bảo mật khác nhau.</p>



<hr class="wp-block-separator is-style-wide"/>



<p><strong><em><u>Liên hệ triển khai Dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a></u></em>:</strong></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h4>



<p>Phụ trách tư vấn: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p>Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>



<div class="wp-block-file"><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/TT-01-2019-BKHCN-Quy-dinh-ve-bao-dam-an-ninh-nguon-phong-xa.pdf">TT-01-2019-BKHCN-Quy-dinh-ve-bao-dam-an-ninh-nguon-phong-xa</a><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/TT-01-2019-BKHCN-Quy-dinh-ve-bao-dam-an-ninh-nguon-phong-xa.pdf" class="wp-block-file__button" download>Tải xuống</a></div>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-tu-01-2019-tt-bkhcn-quy-dinh-ve-bao-dam-an-ninh-nguon-phong-xa/">Thông tư 01/2019/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ứng dụng đồng vị phóng xạ trong y học</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 16 Jul 2021 07:38:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Đồng vị phóng xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn phóng xạ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=3263</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phân rã phóng xạ tự nhiên hoặc nhân tạo sản sinh ra đồng vị phóng xạ. Ứng dụng đồng vị phóng xạ trong y học đã và đang trở nên phổ biến. Các ứng dụng này chủ yếu phục vụ mục đích chẩn đoán và điều trị.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc/">Ứng dụng đồng vị phóng xạ trong y học</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Phân rã phóng xạ tự nhiên hoặc nhân tạo sản sinh ra đồng vị phóng xạ. Ứng dụng <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/dong-vi-phong-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">đồng vị phóng xạ</a> trong y học đã và đang trở nên phổ biến. Các ứng dụng này chủ yếu phục vụ mục đích chẩn đoán và điều trị.</p>



<span id="more-3263"></span>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>1. Đồng vị phóng xạ là gì?</strong></h2>



<p>Một nguyên tố có nhiều đồng vị khác nhau. Các đồng vị có tính phóng xạ được gọi là đồng vị phóng xạ. Chúng có số proton giống nhau nhưng số neutron khác nhau. Chúng cũng được biết là những nguyên tử có chứa các hạt proton và neutron nhưng không ổn định.</p>



<p><strong><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/dong-vi-phong-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Đồng vị phóng xạ</a></strong> (viết tắt là ĐVPX) là sản phẩm của quá trình phân rã phóng xạ để đưa hạt nhân về trạng thái cân bằng bằng cách phát ra năng lượng dưới dạng bức xạ. Quá trình này có thể xảy ra tự nhiên hoặc nhân tạo.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>2. Ứng dụng đồng vị phóng xạ trong y học</strong></h2>



<p>Đồng vị phóng xạ đã được phát hiện và ứng dụng từ năm 1930. Đến nay, ứng dụng chủ yếu của chúng trong y học là phục vụ chẩn đoán và điều trị. Với những ĐVPX có thời gian bán hủy ngắn, phân rã nhanh, sẽ được dùng để chẩn đoán. Với những đồng vị có thời gian bán hủy dài, phân rã lâu, sẽ được dùng để điều trị.</p>



<p>Nguyên lý ứng dụng ĐVPX trong y học cũng giống như những đồng vị thường. Tức là khi tham gia vào quá trình sinh lý của cơ thể như chuyển hoá, phân bố hay thải trừ. ĐVPX không gây ra các tác dụng dược lý.</p>



<p>Đồng vị phóng xạ được đưa vào cơ thể dưới dạng dược chất phóng xạ. Bằng cách gắn với các chất mang (tracer), có thể đi vào theo đường tiêm hoặc uống. Tùy vào mục đích thăm khám, cơ quan chẩn đoán sẽ sử dụng các dược chất phóng xạ khác nhau.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>2.1 Ứng dụng trong chẩn đoán</strong></h3>



<p>Ứng dụng ĐVPX trong chẩn đoán hình ảnh là kỹ thuật sử dụng máy xạ hình để ghi lại. Và tái tạo hình ảnh phân bố ĐVPX ở các cơ quan bên trong cơ thể bằng cách đo hoạt độ phóng xạ.</p>



<p>Một số máy xạ hình thường dùng là Gamma camera. Hiện nay, SPECT (Single Photon Emission Computed Tomography, chụp cắt lớp phát xạ photon đơn) là máy xạ hình hiện đại thu nhận tia gamma, có thể quay được 360 độ và ghi hình cắt lớp.</p>



<p>Ngoài SPECT, đồng vị phóng xạ cũng được ứng dụng đối với máy PET (Positron Emission Tomography, chụp cắt lớp phát xạ positron) để ghi hình. Tuy nhiên, để đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác, cần kết hợp giữa máy SPECT hoặc PET với CT để thu được cả hình ảnh chức năng và cấu trúc giải phẫu.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Liên hệ Đăng ký khóa học đào tạo an toàn bức xạ trong y tế</a></h4>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="512" height="342" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/tao-anh-bang-dong-vi-phong-xa.jpg" alt="" class="wp-image-3264" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/tao-anh-bang-dong-vi-phong-xa.jpg 512w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/tao-anh-bang-dong-vi-phong-xa-300x200.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/tao-anh-bang-dong-vi-phong-xa-263x175.jpg 263w" sizes="(max-width: 512px) 100vw, 512px" /><figcaption><em>Đồng vị phóng xạ có thể được sử dụng để chẩn đoán một số bệnh lý</em></figcaption></figure></div>



<p>Xạ hình không chỉ thể hiện hình thái mà còn cho thấy chức năng của cơ quan, thăm khám chẩn đoán. Ứng dụng ĐVPX trong chẩn đoán được chỉ định cho những trường hợp sau:</p>



<h4 class="wp-block-heading">Xạ hình tuyến giáp: </h4>



<p>Xạ hình tuyến giáp nhằm xác định vị trí, hình dạng và kích thước của tuyến giáp; đánh giá chức năng của nhân tuyến giáp; đánh giá tr­ước và sau khi phẫu thuật điều trị ung thư tuyến giáp; chẩn đoán phân biệt với các khối u ở vùng cổ và trung thất.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Xạ hình tưới máu cơ tim: </h4>



<p>Các dược chất phóng xạ khi vào cơ thể theo đường máu sẽ l­ưu tại đó và phát ra bức xạ gamma. Máy xạ hình sẽ thu được hình ảnh phân bố ĐVPX trong cơ tim. Những vùng không tưới máu hoặc tưới máu kém là những vùng khuyết phóng xạ. Xạ hình tưới máu cơ tim được thực hiện ở trạng thái nghỉ và gắng sức. Qua đó đánh giá chính xác tình trạng cấp máu cũng như hoạt động và khả năng sống theo từng vùng của cơ tim.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Xạ hình thận: </h4>



<p>Xạ hình thận sử dụng các dược chất phóng xạ phát ra tia gamma. Thận là cơ quan hấp thu nhanh các ĐVPX phát tia gamma. Khi đi vào cơ thể, chúng lưu tại đó và phát bức xạ để máy xạ hình thu được bằng cách đo sự phân bố hoạt tính phóng xạ. Sau đó, chúng được lọc, chế tiết và bài xuất.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Liên hệ Đăng ký khóa học <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/dao-tao-an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">đào tạo an toàn bức xạ</a> trong y tế</h4>



<h4 class="wp-block-heading">Xạ hình não: </h4>



<p>Khi hàng rào máu não bị tổn thương (do chấn thương hoặc mắc các bệnh lý như ung thư não, thiếu máu não, áp xe não, &#8230;) sẽ tạo điều kiện để các chất trong máu, trong đó có các ĐVPX được gắn vào để chẩn đoán, đi vào vùng não bị tổn th­ương. Kỹ thuật xạ hình sẽ thu được hình ảnh dược chất phóng xạ tập trung ở hàng rào máu não khi bị tổn thương. Đây là vùng có hoạt tính phóng xạ cao hơn so với những tổ chức xung quanh. Hoặc chúng sẽ phân bố trong tổ chức não. Khi đó vùng bị tổn th­ương là những vùng khuyết hoặc giảm xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Xạ hình xương: </h4>



<p>Ứng dụng ĐVPX trong xạ hình xương để chẩn đoán phát hiện các trường hợp gãy xương, ung thư xương, đặc biệt có giá trị cao trong tìm kiếm ung thư di căn xương. Những vùng tổn thương sẽ xuất hiện tình trạng tăng chuyển hóa, tăng t­ưới máu, tăng sản sinh tế bào. Vì vậy, khi các dược chất phóng xạ thâm nhập vào đó sẽ vùng có hoạt tính phóng xạ cao hơn.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>2.2 Ứng dụng trong điều trị</strong></h3>



<p>So với chẩn đoán, ĐVPX được dùng với mục đích điều trị (xạ trị chiếu trong) phải sử dụng liều lớn hơn. Vì vậy, làm tăng khả năng tác động đến các mô lành nhiều hơn. Đó cũng là nhược điểm của phương pháp xạ trị. Tuy nhiên, đây vẫn là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả cao và an toàn.</p>



<p>Xạ trị bao gồm các phương thức sau:</p>



<h4 class="wp-block-heading">Xạ trị chuyển hóa: </h4>



<p>Xạ trị chuyển hóa sử dụng ĐVPX dưới dạng dược chất phóng xạ. Dược chất phóng xạ được đưa đến cơ quan cần thăm khám, điều trị theo đường uống hoặc đường tiêm. Xạ trị chuyển hóa chỉ sử dụng ĐVPX phát ra tia beta, tia này chỉ tác động đến các mô đích là chủ yếu mà rất ít ảnh hưởng đến các mô lành của các tổ chức xung quanh. Những cơ quan nào có thể hấp thu ĐVPX phát ra tia beta có thể sử dụng ĐVPX đó trong điều trị.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Xạ trị áp sát: </h4>



<p>Xạ trị áp sát hay còn gọi là liệu pháp Curie, xạ trị tiếp cận, xạ trị trong. Phương thức này đưa nguồn phóng xạ vào sát vùng tổn thương để tăng sự hấp thụ chiếu xạ đối với khu vực khối u và làm giảm chiếu xạ ở những mô lành xung quanh.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Xạ trị chiếu ngoài: </h4>



<p>Xạ trị chiếu ngoài hay còn gọi là xạ trị từ xa hoặc liệu pháp Cobalt. Đây là phương thức sử dụng máy chiếu xạ.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Liên hệ Đăng ký khóa học đào tạo an toàn bức xạ trong y tế</a></h4>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc-1024x681.jpg" alt="" class="wp-image-3265" width="532" height="353" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc-1024x681.jpg 1024w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc-300x200.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc-768x511.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc-1536x1021.jpg 1536w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc-1170x778.jpg 1170w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc-780x516.jpg 780w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc-585x389.jpg 585w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc-263x175.jpg 263w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc.jpg 1800w" sizes="(max-width: 532px) 100vw, 532px" /><figcaption><em>Đồng vị phóng xạ là phương pháp điều trị có hiệu quả cao và khá an toàn</em></figcaption></figure></div>



<p>Ứng dụng đồng vị phóng xạ trong y học điều trị được chỉ định đối với những trường hợp sau:</p>



<h4 class="wp-block-heading">Bệnh lý tuyến giáp: </h4>



<p>ĐVPX của iot chủ yếu tập trung ở tuyến giáp, vì vậy được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý tuyến giáp như ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật, Basedow.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Bệnh lý đa hồng cầu nguyên phát, bạch cầu mãn tính, u máu: </h4>



<p>ĐVPX của photpho có khả năng thâm nhập vào nhân tế bào bệnh và làm ức chế quá trình phân bào. Dựa vào độ nhạy cảm phóng xạ của tế bào máu bị bệnh cao hơn so với những tế bào máu bình thường. ĐVPX của photpho được dùng để điều trị các bệnh lý tế bào máu. Ví dụ như: đa hồng cầu nguyên phát, bạch cầu mãn tính, u máu phẳng ở trẻ em.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Điều trị giảm đau do ung thư di căn xương: </h4>



<p>Xạ trị chiếu ngoài hoặc chiếu trong hiện nay được dùng để thay thế các loại thuốc giảm đau có chứa thuốc phiện, là phương pháp điều trị hiệu quả đối với ung thư di căn xương. ĐVPX của canxi và photpho tăng mạnh khi được đưa và thâm nhập vào các tổ chức xương, vì khi tổ chức xương bị phá hủy thì các quá trình chuyển hóa, tuần hoàn và phân bào tăng lên.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Liên hệ Đăng ký khóa học <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/dao-tao-an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">đào tạo an toàn bức xạ</a> trong y tế</h4>



<h4 class="wp-block-heading">Ung thư gan nguyên phát: </h4>



<p>Bức xạ beta phát ra từ các dược chất phóng xạ được tiêm qua ống thông đi vào động mạch gan, đến khối u và lưu lại đó mà không bị thoát ra sẽ giúp tiêu diệt các tế bào ung thư gan.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Ung thư di căn phúc mạc: </h4>



<p>Sử dụng kháng thể đánh dấu bằng ĐVPX để điều trị một số bệnh lý ung thư di căn màng bụng như ung thư buồng trứng. Có thể được dược chất phóng xạ bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc màng bụng.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Ung thư gây tràn dịch màng phổi: </h4>



<p>Các ĐVPX phát ra tia beta có khả năng phá hủy các tế bào khối u có trong dịch màng phổi. Tuy nhiên, tiêm phóng xạ vào màng phổi có thể dẫn đến các biến chứng như sốt và khó thở nhẹ.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Bệnh lý tim mạch: </h4>



<p>Bệnh nhân mạch vành sau khi điều trị nong mạch vành và đặt stent có thể gặp tình trạng tái hẹp động mạch vành. Do các tổ chức nội mạc trong lòng mạch tăng sinh. Một số ĐVPX có khả năng làm ức chế quá trình này. Và giúp duy trì động mạch luôn được thông suốt.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Liên hệ Đăng ký khóa học đào tạo an toàn bức xạ trong y tế</a></h4>



<h4 class="wp-block-heading">Một số bệnh khớp: </h4>



<p>Các ĐVPX được gắn với các chất mang và tiêm trực tiếp vào ổ khớp. Việc này giúp tiêu hủy bao hoạt dịch. Đây là phương pháp điều trị hiệu quả một số bệnh khớp hiện nay. Ví dụ như: viêm khớp mãn tính không do nhiễm khuẩn; viêm đa khớp dạng thấp; viêm bao hoạt dịch thể tăng sinh; tràn dịch bao hoạt dịch kéo dài; bệnh khớp ưa chảy máu.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Xạ trị miễn dịch: </h4>



<p>Sử dụng các kháng thể đặc hiệu đánh dấu bằng ĐVPX có khả năng phát ra tia beta để thâm nhập vào khối u và làm hoại tử tế bào u. Lượng kháng thể tập trung ở khối u càng nhiều và càng lâu thì hiệu quả điều trị càng cao. Phương pháp này hiệu quả với khối u có kích thước nhỏ &lt;2cm và độ tưới máu tốt, được chỉ định với các trường hợp lympho, ung thư buồng trứng, u nguyên bào thần kinh.</p>



<p>Ngày nay, <strong>đồng vị phóng xạ</strong> được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán phát hiện. Và điều trị nhiều bệnh lý, đặc biệt là các bệnh ung thư.</p>



<hr class="wp-block-separator is-style-wide"/>



<h5 class="wp-block-heading"><strong><em><u>Liên hệ triển khai dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bứ xạ</a></u></em>:</strong></h5>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h4>



<p>Phụ trách tư vấn: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p>Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/ung-dung-dong-vi-phong-xa-trong-y-hoc/">Ứng dụng đồng vị phóng xạ trong y học</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>VBHN Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT và Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/van-ban-hop-nhat-thong-tu-lien-tich-so-13-2014-ttlt-bkhcn-byt-ngay-09-6-2014-va-thong-tu-so-13-2018-tt-bkhcn-ngay-05-9-2018-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-y-te/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 07 Jun 2021 00:48:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Quy]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[An toàn bức xạ trong y tế]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế]]></category>
		<category><![CDATA[Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn phóng xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật Năng lượng nguyên tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=2606</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đây là văn bản hợp nhất 2 Thông tư quan trọng về bảo đảm an toàn bức xạ trong lĩnh vực y tế. Sau đây Công ty Phúc Minh Anh xin giới thiệu đến quý bạn đọc toàn bộ nội dung Văn bản hợp nhất này.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/van-ban-hop-nhat-thong-tu-lien-tich-so-13-2014-ttlt-bkhcn-byt-ngay-09-6-2014-va-thong-tu-so-13-2018-tt-bkhcn-ngay-05-9-2018-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-y-te/">VBHN Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT và Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Đây là văn bản hợp nhất 2 Thông tư quan trọng về <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa-trong-y-te/">bảo đảm an toàn bức xạ trong lĩnh vực y tế</a>. Sau đây Công ty Phúc Minh Anh xin giới thiệu đến quý bạn đọc toàn bộ nội dung Văn bản hợp nhất này.</p>



<span id="more-2606"></span>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ<br>&#8212;&#8212;&#8211;</strong></td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td></tr><tr><td class="has-text-align-center" data-align="center">Số: 05/VBHN-BKHCN</td><td class="has-text-align-center" data-align="center"><em>Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2018</em><em></em></td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center"><strong>THÔNG TƯ LIÊN TỊCH</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</strong></h2>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.</p>



<p><em>Căn cứ <a href="https://phucminhanh.com.vn/luat-nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Luật năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008</a>;</em></p>



<p><em>Căn cứ <a href="https://www.most.gov.vn/vn/Pages/ChiTietVanBan.aspx?vID=28411&amp;TypeVB=1" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật năng lượng nguyên tử</a>;</em></p>



<p><em>Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;</em></p>



<p><em>Căn cứ </em><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-63-2012-ND-CP-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-146851.aspx" target="_blank" rel="noreferrer noopener"><em>Nghị định số 63/2012/NĐ-CP</em> <em>ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế</em></a><em>;</em></p>



<p><em>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư liên tịch quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế.</em>[1]</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>Chương I</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></h3>



<p>1.[2] Thông tư liên tịch này quy định các yêu cầu <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-y-te/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">bảo đảm an toàn bức xạ</a> đối với thiết bị bức xạ, <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/nguon-phong-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">nguồn phóng xạ</a>, thuốc phóng xạ sử dụng trong y tế và thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân; yêu cầu đối với phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ (tiêm, truyền, uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ) và kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ; </p>



<p>Yêu cầu đối với việc lắp đặt, vận hành thiết bị bức xạ; yêu cầu kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp, chiếu xạ công chúng và chiếu xạ y tế; yêu cầu về ứng phó sự cố bức xạ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế.</p>



<p>2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, y tế dự phòng và kiểm nghiệm dược phẩm (sau đây gọi chung là cơ sở y tế) có sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ và thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân.</p>



<p>3. Thông tư liên tịch này không áp dụng đối với công việc bức xạ sản xuất thuốc phóng xạ bằng cyclotron.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 2. Giải thích từ ngữ</strong></h3>



<p>Trong Thông tư liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>



<p>1.<em> Chiếu xạ y tế</em> là sự tác động của bức xạ ion hóa lên các đối tượng sau:</p>



<p>a) Người bệnh khi thực hiện chẩn đoán hoặc điều trị bệnh;</p>



<p>b) Người được kiểm tra hoặc giám định sức khỏe;</p>



<p>c) Người tình nguyện tham gia nghiên cứu y sinh học;</p>



<p>d) Người tình nguyện giúp đỡ, chăm sóc người bệnh (việc đó không phải là nghề nghiệp của họ) khi người bệnh được chẩn đoán hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa.</p>



<p>2. <em>Mức chỉ dẫn trong chiếu xạ y tế</em> là giá trị khuyến cáo của liều, suất liều hoặc hoạt độ phóng xạ được dùng tham khảo để kiểm soát chiếu xạ y tế và khi tiến hành công việc trong thực tế, nếu các giá trị này bị vượt quá hay thấp hơn nhiều thì cần có sự xem xét, đánh giá lại để đạt được mức chiếu xạ y tế hợp lý.&nbsp;</p>



<p>3. <em>Người đứng đầu cơ sở y tế</em> là người chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật để quản lý cơ sở y tế.</p>



<p>4.[3] <em>Nhân viên bức xạ y tế</em> là các bác sỹ, điều dưỡng viên, y sỹ, y tá, hộ lý, dược sỹ, dược tá, kỹ sư, kỹ thuật viên, hộ sinh tại các cơ sở y tế làm việc trực tiếp với các thiết bị bức xạ hoặc các nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở hoặc chăm sóc người bệnh được điều trị bằng các đồng vị phóng xạ hoặc phải làm việc trong khu vực có chiếu xạ tiềm tàng với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ.</p>



<p>5. <em>Thiết bị bức xạ</em> được nêu trong Thông tư liên tịch này là các thiết bị phát tia X hoặc thiết bị có chứa nguồn phóng xạ được sử dụng trong y tế để chẩn đoán và điều trị bệnh, bao gồm: thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế, thiết bị chụp chẩn đoán sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị xạ trị.</p>



<p>6.[4] <em>Thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế</em> là các thiết bị phát tia X được sử dụng để chiếu, chụp chẩn đoán bệnh, bao gồm: Thiết bị X-quang chụp răng (chụp răng toàn cảnh, chụp sọ, chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng, chụp cắt lớp vi tính sử dụng chùm tia hình nón); thiết bị X-quang chụp vú; thiết bị X-quang di động; thiết bị X-quang đo mật độ xương; thiết bị chiếu, chụp X-quang tổng hợp; thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình; thiết bị chụp cắt lớp vi tính; thiết bị X-quang thú y.</p>



<p>7.[5] <em>Thiết bị xạ trị</em> là các thiết bị phát bức xạ ion hóa được sử dụng trong y tế để điều trị bệnh, ví dụ như thiết bị X-quang xạ trị, máy gia tốc tuyến tính, thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ, thiết bị xạ trị áp sát, thiết bị Gamma Knife, thiết bị Cyber Knife, thiết bị X Knife, thiết bị Tomotherapy, thiết bị xạ trị Proton và các thiết bị khác.</p>



<p>8.[6] <em>Thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân</em> là thiết bị hoặc hệ thiết bị được sử dụng trong chuyên ngành y học hạt nhân để chụp ảnh từ bên trong cơ thể nhờ bức xạ phát ra từ thuốc phóng xạ mà người bệnh được tiêm, truyền, uống hoặc để ghi đo hoạt độ phóng xạ, ví dụ như thiết bị Rectilinear Scanner, Gamma Camera, SPECT, SPECT/CT, PET, PET/CT, PET/MRI, máy đo chuẩn liều thuốc phóng xạ, máy xạ ký, máy đo độ tập trung phóng xạ và các thiết bị khác.</p>



<p>9.[7] <em>Mức điều tra</em> là giá trị liều hiệu dụng hoặc suất liều bức xạ tại các vị trí làm việc của nhân viên bức xạ y tế, xung quanh các phòng đặt thiết bị bức xạ, nơi lưu giữ nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ; mức liều nhiễm hoặc mức nhiễm bẩn phóng xạ trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích tại các khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ trong cơ sở y học hạt nhân. Các giá trị này được thiết lập dựa trên số liệu đánh giá thực tế của cơ sở hoặc kinh nghiệm tốt từ cơ sở khác có công việc bức xạ tương tự và khi bị vượt quá trong quá trình hoạt động phải tiến hành điều tra xác định nguyên nhân và có biện pháp khắc phục.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 3. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</strong></h3>



<p>1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ trong cơ sở y tế phải bảo đảm:</p>



<p>a) Việc chỉ định khám, chữa bệnh bằng bức xạ ion hóa đem lại lợi ích thực tế cho người bệnh là đáng kể so với tác hại mà họ phải chịu;</p>



<p>b) Không để liều chiếu xạ gây bởi các công việc này đối với nhân viên bức xạ y tế và công chúng vượt quá liều giới hạn; bảo đảm liều chiếu xạ đối với người bệnh theo mức chỉ dẫn;</p>



<p>c) Giữ cho liều chiếu xạ đối với người bệnh, nhân viên bức xạ y tế, công chúng và số người bị chiếu xạ ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.</p>



<p>2. Chỉ tiến hành các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, y tế dự phòng và kiểm nghiệm dược phẩm sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>Chương II</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 4. Yêu cầu chung về bảo đảm an toàn đối với thiết bị bức xạ, thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân</strong></h3>



<p>1. Các thiết bị bức xạ sử dụng cho chẩn đoán, điều trị bệnh và các thiết bị được sử dụng trong y học hạt nhân phải có chứng chỉ chất lượng cho dạng hoặc loại thiết bị (type hoặc model) chỉ rõ việc tuân thủ với các yêu cầu bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn của Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế (IEC), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương.</p>



<p>2. Có các tài liệu đi kèm theo thiết bị, bao gồm tài liệu về thông số kỹ thuật của thiết bị, hướng dẫn vận hành và bảo trì, hướng dẫn an toàn. Các tài liệu hướng dẫn vận hành, hướng dẫn an toàn phải được dịch ra tiếng Việt.</p>



<p>3. Các chỉ dẫn vận hành hoặc các chữ viết tắt và các giá trị vận hành trên bảng điều khiển của thiết bị bức xạ phải bằng tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ mà người vận hành máy sử dụng.</p>



<p>4. Thiết bị bức xạ phải có các cơ cấu kiểm soát chùm tia bức xạ chỉ thị rõ và tin cậy trạng thái chùm tia đang “ngắt” hay “mở”.</p>



<p>5. Thiết bị bức xạ phải có cơ cấu để khu trú chùm tia cho mục đích kiểm soát chùm tia chỉ vào vùng cơ thể người bệnh cần chẩn đoán hoặc điều trị.</p>



<p>6. Trường bức xạ phát ra trong vùng để chẩn đoán hay điều trị trên người bệnh phải đồng đều và độ không đồng đều của trường bức xạ phải được nhà cung cấp chỉ rõ.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 5. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế</strong></h3>



<p>Thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế ngoài việc thực hiện yêu cầu theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p>1. Mức bức xạ rò của đầu bóng phát tia X không vượt quá 1mGy/giờ tại khoảng cách 1m từ vỏ đầu bóng phát tia X lấy trung bình trên diện tích không vượt quá 100 cm<sup>2</sup> cho mọi chế độ làm việc của thiết bị được nhà sản xuất khuyến cáo.</p>



<p>2. Giá trị lọc cố định của hệ đầu bóng phát X-quang trong đơn vị milimét nhôm tương đương (mm Al) phải ghi rõ trên vỏ hộp chứa bóng.</p>



<p>3. Có hệ kiểm tra kích thước chùm tia bằng nguồn sáng, trừ thiết bị X-quang chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng và thiết bị X-quang chụp vú.</p>



<p>4. Các thông số điện áp phát (kV), dòng bóng phát (mA), thời gian phát tia (s) hoặc hằng số phát tia (mAs) phải được hiển thị trên tủ điều khiển khi đặt chế độ làm việc và khi chụp.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Đăng ký <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tham gia khóa đào tạo an toàn bức xạ</a> và tư vấn bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</h4>



<p>5. Đối với thiết bị chụp X-quang, việc phát tia phải được chấm dứt sau một thời gian đặt trước hoặc sau khi đạt giá trị mAs đặt trước hoặc đạt giá trị liều chiếu xạ đặt trước.</p>



<p>6. Đối với thiết bị X-quang soi chiếu phải có bộ kiểm soát tự động chế độ phát tia AEC hoặc công tắc điều khiển phát tia dạng bấm và giữ, bảo đảm thiết bị chỉ phát tia nếu công tắc được bấm, giữ chặt và sẽ ngừng phát tia khi thả công tắc.</p>



<p>7. Thiết bị X-quang di động phải có cáp nối đủ dài để bảo đảm khoảng cách giữa người vận hành thiết bị và bóng phát tối thiểu 2 m. Đối với thiết bị bức xạ khác, khoảng cách này tối thiểu là 3 m.</p>



<p>8. Thiết bị X-quang can thiệp phải có các tấm che chắn cao su chì lắp tại bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến nhân viên và hệ che chắn treo trên trần để sử dụng cho mục đích bảo vệ mắt và tuyến giáp của nhân viên khi theo dõi người bệnh. Các tấm che chắn cao su chì phải bảo đảm có chiều dày che chắn không nhỏ hơn 0,5 milimét chì tương đương.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 6. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị xạ trị</strong></h3>



<p>Thiết bị xạ trị ngoài việc thực hiện yêu cầu theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p>1. Cho phép dừng chiếu xạ từ bàn điều khiển và việc cho chiếu xạ lại sau khi dừng chỉ có thể thực hiện được từ bàn điều khiển; tự động trả nguồn về vị trí bảo vệ khi mất điện và giữ nguồn ở vị trí bảo vệ đó cho đến khi thiết bị được bật khởi động lại từ bàn điều khiển.</p>



<p>2. Các thiết bị xạ trị dùng nguồn phóng xạ phải có ít nhất 02 (hai) cơ cấu điều khiển cho phép tự trả nguồn về vị trí an toàn và chấm dứt chiếu xạ khi có sự cố.</p>



<p>3. Các thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ và thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao (HDR) phải được thiết kế để có thể thao tác bằng tay đưa nguồn về vị trí bảo vệ trong trường hợp khẩn cấp. Các thiết bị dao gamma phải có cơ cấu để thao tác bằng tay đóng cửa sổ che chắn nguồn trong trường hợp khẩn cấp.</p>



<p>4. Hộp chứa nguồn của thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ và contenơ chứa nguồn phóng xạ của thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao (HDR) phải có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo đúng tiêu chuẩn có thể nhìn rõ ràng và khó bị mờ.&nbsp;</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 7. Yêu cầu an toàn đối với nguồn phóng xạ kín và thuốc phóng xạ</strong></h3>



<p>1. Các nguồn phóng xạ kín được sử dụng cho thiết bị xạ trị từ xa hoặc xạ trị áp sát suất liều cao phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế ISO 2919:2012 Radiation protection &#8211; Sealed radioactive sources &#8211; General requirements and classification hoặc tiêu chuẩn quốc gia <em>TCVN 6853:2001-</em> <em>An toàn bức xạ &#8211; Nguồn phóng xạ kín &#8211; Yêu cầu chung và phân loại</em> và nếu tiếp tục sử dụng sau thời gian sử dụng được khuyến cáo bởi nhà sản xuất phải được kiểm tra rò rỉ phóng xạ để khẳng định nguồn vẫn còn nguyên vẹn như thiết kế.</p>



<p>2. Thuốc phóng xạ dùng trong y học hạt nhân phải được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về dược, chỉ được sử dụng cho mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, điều chỉnh chức năng cơ thể và phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận đối với các thông số sau:</p>



<p>a) Độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ (là phần trăm hoạt độ phóng xạ của nhân phóng xạ đánh dấu trong thuốc phóng xạ so với tổng hoạt độ của các nhân phóng xạ có trong thuốc phóng xạ);</p>



<h4 class="wp-block-heading">Đăng ký <a href="https://phucminhanh.com.vn/thong-bao-khai-giang-lop-an-toan-buc-xa-dinh-ky-nam-2021/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tham gia khóa đào tạo an toàn bức xạ</a> và tư vấn bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế </h4>



<p>b) Hoạt độ riêng (là hoạt độ phóng xạ trên một đơn vị khối lượng hợp chất đánh dấu của một hạt nhân phóng xạ cụ thể tính cho cả dạng nằm trong và không nằm trong hợp chất đánh dấu của hạt nhân phóng xạ đó);</p>



<p>c) Độ tinh khiết hóa phóng xạ (là phần trăm của nhân phóng xạ ở dạng liên kết hóa học mong muốn của hợp chất đánh dấu so với tổng nhân phóng xạ có trong thuốc phóng xạ, nghĩa là quan tâm đến nhân phóng xạ đã tách ra khỏi hợp chất đánh dấu);</p>



<p>d) Độ tinh khiết hóa học (là tỉ lệ của dạng hợp chất đánh dấu chính không quan tâm đến hoạt độ phóng xạ có trong đó so với toàn bộ chế phẩm thuốc phóng xạ. Chế phẩm thuốc phóng xạ là lượng chuẩn bị của thuốc phóng xạ sẵn sàng để dùng cho người bệnh);&nbsp;</p>



<p>đ) Độ pH;</p>



<p>e) Các thông số yêu cầu đối với thuốc theo quy định pháp luật về dược.</p>



<p>3. Tất cả các chế phẩm thuốc phóng xạ phải có dán nhãn ghi rõ các thông tin sau:</p>



<p>a) Đồng vị phóng xạ; dạng hóa học (tên thuốc và công thức hóa học);</p>



<p>b) Tổng hoạt độ phóng xạ của chế phẩm; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</p>



<p>c) Ngày đo hoạt độ phóng xạ;</p>



<p>d) Kết quả đo độ tạp chất hóa phóng xạ;</p>



<p>đ) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất và ngày sản xuất;</p>



<p>e) Ngày hết hạn sử dụng;</p>



<p>g) Số của lô hoặc mẻ sản xuất;</p>



<p>h) Thể tích của chế phẩm thuốc phóng xạ (trường hợp ở dạng dung dịch);</p>



<p>i) Các thông tin khác đối với nhãn thuốc theo quy định của pháp luật về dược.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 8. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị đo bức xạ, thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ</strong></h3>



<p>1. Cơ sở y tế có sử dụng thiết bị xạ trị từ xa, xạ trị áp sát phải trang bị thiết bị đo suất liều bức xạ. Cơ sở y tế sử dụng thuốc phóng xạ (cơ sở y học hạt nhân) phải trang bị thiết bị đo suất liều bức xạ, thiết bị đo nhiễm bẩn bề mặt có dải năng lượng đo phù hợp với loại bức xạ phát ra từ thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ sử dụng tại cơ sở để thường xuyên đo kiểm tra phông bức xạ môi trường, nhiễm bẩn phóng xạ và kiểm soát mức bức xạ khi đi vào khu vực có nguồn phóng xạ.</p>



<p>2. Cơ sở y học hạt nhân phải trang bị các thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ sau:</p>



<p>a) Tủ hút có thể tích và lưu lượng hút phù hợp để pha chế, phân liều thuốc phóng xạ;</p>



<p>b) Bàn để pha chế, phân liều thuốc phóng xạ có màn che chắn chì kết hợp với vật liệu che chắn bức xạ beta hình L và màn quan sát bằng kính chì;</p>



<p>c) Tay gắp, kẹp nguồn để thao tác với nguồn phóng xạ từ xa;</p>



<p>d) Bình đựng thuốc phóng xạ có che chắn chì và lớp vỏ bên ngoài chống vỡ;</p>



<p>đ) Khay được thiết kế đặc biệt để pha chế, phân liều thuốc phóng xạ dạng lỏng;</p>



<p>e) Xilanh có che chắn chì được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong y học hạt nhân;</p>



<p>g) Ống hút (pippet) tự động dùng một lần;</p>



<p>h) Dụng cụ để xử lý chất phóng xạ bị đổ.</p>



<p>3. Cơ sở y tế sử dụng nguồn phóng xạ trong xạ trị áp sát phải trang bị các thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ sau:</p>



<p>a) Bàn để thao tác với nguồn phóng xạ có màn che chắn chì hình L và màn quan sát bằng kính chì;</p>



<p>b) Các dụng cụ gắp nguồn, kẹp nguồn có tay cầm dài;</p>



<p>c) Tủ đựng nguồn có các ngăn khác nhau để đựng nguồn có hoạt độ khác nhau;</p>



<p>d) Bình đựng nguồn để vận chuyển.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 9. Kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị bức xạ, thiết bị đo bức xạ</strong></h3>



<p>1. Cơ sở y tế phải thực hiện việc kiểm định đối với các thiết bị bức xạ được sử dụng tại cơ sở mình như sau:</p>



<p>a) Trước khi đưa vào sử dụng lần đầu tiên;</p>



<p>b) Định kỳ một năm một lần đối với thiết bị xạ trị, thiết bị chụp cắt lớp vi tính CT scanner, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình và định kỳ hai năm một lần đối với các thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế khác kể từ ngày đưa vào sử dụng;</p>



<p>c) Sau khi lắp đặt lại hoặc sửa chữa thiết bị;</p>



<p>d) Thiết bị xạ trị ngoài việc thực hiện kiểm định quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này phải thực hiện kiểm tra chuẩn liều chiếu xạ theo tần suất do nhà sản xuất khuyến cáo.</p>



<p>2. Nếu kết quả kiểm định cho thấy các thông số vận hành liên quan đến an toàn của thiết bị bức xạ lệch khỏi giá trị cho phép, thiết bị phải hiệu chuẩn mới được cho phép tiếp tục sử dụng; việc kiểm tra, kiểm định phải được thực hiện theo quy trình do nhà sản xuất cung cấp hoặc theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.</p>



<p>3. Thiết bị đo bức xạ (thiết bị đo suất liều bức xạ, thiết bị đo nhiễm bẩn bề mặt, máy đo chuẩn liều thuốc phóng xạ) phải được kiểm định ban đầu, sau khi sửa chữa và định kỳ hàng năm.</p>



<p>4. Việc kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bức xạ và thiết bị đo bức xạ phải được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 10. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ</strong></h3>



<p>1. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ và phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ không được đặt liền kề khoa sản, khoa nhi.</p>



<p>2. Phòng đặt thiết bị bức xạ phải bảo đảm kích thước theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế.</p>



<p>3. Chiều dày bảo vệ của tường, sàn, trần, cửa ra vào phòng đặt thiết bị bức xạ, cửa quan sát của phòng điều khiển phải được tính toán thiết kế theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 18/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng và phải bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi trường làm việc trong thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên) như sau:</p>



<p>a) Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị xạ trị không vượt quá 20 mSv/năm;</p>



<p>b) Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị xạ trị nơi công chúng đi lại, nơi người bệnh ngồi chờ không vượt quá 1 mSv/năm;</p>



<p>c)[8] Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (trừ đối với thiết bị X-quang di động, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình chụp can thiệp/chụp mạch) không vượt quá 10 µSv/h;</p>



<p>d) Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5 µSv/giờ.</p>



<p>Trường hợp phòng đặt thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế nằm trong khu dân cư, liền kề nhà ở hoặc nơi làm việc phải bảo đảm suất liều bức xạ ở tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt thiết bị bằng phông bức xạ tự nhiên.</p>



<p>4. Thiết kế phòng xạ trị từ xa, xạ trị áp sát suất liều cao ngoài các yêu cầu về che chắn bức xạ phải có hệ thống khóa liên động cho cửa ra vào phòng để bảo đảm chỉ khởi động được thiết bị xạ trị khi cửa ra vào đã đóng hoàn toàn và tự động chấm dứt chiếu xạ khi cửa bị mở bất ngờ; có hệ thống đo cảnh báo mức bức xạ và ít nhất một hệ thống dừng chiếu xạ khẩn cấp được lắp đặt trong phòng.</p>



<p>5. Thiết kế của phòng xạ trị phải được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thẩm định, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ trước khi xây dựng theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p>6. Cơ sở y học hạt nhân phải có phòng bảo quản và làm việc với thuốc phóng xạ (phân liều), phòng cho người bệnh uống hoặc tiêm thuốc phóng xạ, phòng lưu giữ chất thải phóng xạ, phòng vệ sinh riêng cho người bệnh đã dùng thuốc phóng xạ, phòng đặt thiết bị gamma camera, phòng lưu người bệnh nếu có điều trị người bệnh cường giáp hoặc ung thư tuyến giáp, khu vực tắm, rửa của nhân viên sau khi làm việc tiếp xúc với thuốc phóng xạ. Các phòng và khu vực này phải được thiết kế bảo vệ chống chiếu ngoài và chống nhiễm bẩn phóng xạ, cụ thể như sau:</p>



<p>a) Phải được tính toán thiết kế che chắn bức xạ sao cho suất liều bức xạ nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ, các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5 µSv/giờ;</p>



<p>b) Sàn và tường các phòng có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ phải được phủ bằng vật liệu nhẵn, không thấm nước, dễ tẩy rửa;</p>



<p>c) Chậu rửa cho nhân viên sau khi thao tác với thuốc phóng xạ phải được lắp hệ thống vòi rửa tự động hoặc vòi rửa có cần gạt để mở nước bằng chân hoặc bằng khuỷu tay;</p>



<p>d) Toàn bộ nước nhiễm bẩn chất phóng xạ phải được thu gom bằng đường thoát nước riêng đưa vào bể xử lý chất thải phóng xạ lỏng.</p>



<p>7. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, phòng lưu người bệnh uống thuốc phóng xạ trong y học hạt nhân hoặc cấy nguồn phóng xạ trong xạ trị áp sát, phòng điều khiển thiết bị xạ trị phải được phân loại là vùng kiểm soát và phải áp dụng các biện pháp sau:</p>



<p>a) Đặt ở phía trên cửa ra vào khu vực kiểm soát một biển cảnh báo bức xạ theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế.</p>



<p>b) Lắp đèn báo hiệu tại các cửa ra vào phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng cấy nguồn xạ trị áp sát, phòng pha chế thuốc phóng xạ và phải bảo đảm đèn báo hiệu phát sáng trong suốt thời gian đang tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p>c) Gắn nội quy an toàn tại cửa ra vào khu vực kiểm soát;</p>



<p>d) Đối với phòng xạ trị từ xa, xạ trị áp sát suất liều cao, phòng lưu người bệnh uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ phải sử dụng các biện pháp ngăn chặn tiếp cận bổ sung gồm rào chắn, khóa cửa hoặc cử nhân viên giám sát trực tiếp.&nbsp;</p>



<p>8. Kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc lưu giữ chất thải phóng xạ phải được thiết kế và áp dụng các biện pháp kiểm soát như sau:</p>



<p>a) Bảo đảm sao cho suất liều bức xạ ở mọi vị trí bên mặt ngoài tường kho không vượt quá 0,5 µSv/giờ;</p>



<p>b) Đặt biển cảnh báo bức xạ theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế tại cửa ra vào kho và tường bên ngoài nơi tiếp giáp với khu vực có người qua lại;</p>



<p>c) Áp dụng biện pháp giám sát, ngăn chặn người không có phận sự đi vào kho.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 11. Lắp đặt thiết bị bức xạ</strong></h3>



<p>Việc lắp đặt thiết bị bức xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p>1. Mỗi phòng chỉ được lắp đặt một thiết bị bức xạ, trừ đối với thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế cho phép bố trí 02 thiết bị trong một phòng nhưng phải bảo đảm chỉ một thiết bị được vận hành tại một thời điểm.</p>



<p>2. Thiết bị bức xạ được lắp đặt phải bảo đảm khi sử dụng chùm tia chiếu không hướng vào tủ điều khiển, cửa ra vào, cửa sổ hoặc khu vực công chúng qua lại.</p>



<p>3. Tủ điều khiển thiết bị bức xạ phải đặt ngoài, sát phòng đặt thiết bị, phải có phương tiện quan sát người bệnh, có phương tiện thông tin giữa người điều khiển và người bệnh. Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán làm việc ở điện áp nhỏ hơn 150 kV, tủ điều khiển được phép đặt trong phòng đặt thiết bị nhưng phải có bình phong chì che chắn bảo đảm mức bức xạ tại vị trí nhân viên đứng vận hành thiết bị nhỏ hơn 10 µSv/giờ.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 12. Nội quy an toàn bức xạ và vận hành an toàn thiết bị bức xạ</strong></h3>



<p>1. Cơ sở y tế phải xây dựng quy trình làm việc với thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, nội quy an toàn bức xạ bảo đảm các yêu cầu sau:</p>



<p>a) Quy trình làm việc cần chỉ rõ các bước tiến hành công việc trong vận hành thiết bị bức xạ, làm việc với nguồn phóng xạ, làm việc trong khu vực có nguy cơ bị chiếu xạ hoặc nhiễm bẩn phóng xạ, chăm sóc người bệnh uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ; quy trình thao tác đối với từng thiết bị, phác đồ điều trị đối với từng loại bệnh;</p>



<p>b) Nội quy an toàn bức xạ phải chỉ rõ các yêu cầu bảo vệ an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ y tế, các nhân viên khác trong cơ sở y tế, người bệnh, người chăm sóc hoặc hỗ trợ người bệnh và công chúng.</p>



<p>2. Nhân viên vận hành thiết bị bức xạ phải thực hiện nghiêm các bước tiến hành công việc:</p>



<p>a) Kiểm tra an toàn thiết bị trước khi bắt đầu và sau khi kết thúc công việc;</p>



<p>b) Đóng cửa ra vào trong suốt quá trình vận hành thiết bị;</p>



<p>c) Tuân thủ quy trình vận hành thiết bị;</p>



<p>d) Chú ý những tín hiệu bất thường của thiết bị bức xạ và thiết bị kiểm tra để kịp thời phát hiện sự cố, ngăn ngừa tai nạn;</p>



<p>đ) Không được tháo bỏ các bộ phận hư hỏng trong hệ thống bảo vệ của thiết bị và nối tắt để vận hành, ví dụ nối tắt hệ thống khóa liên động cửa ra vào phòng xạ trị.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 13. Sử dụng người lao động làm công việc bức xạ</strong></h3>



<p>1. Cơ sở y tế có trách nhiệm bố trí để nhân viên bức xạ y tế là nữ làm công việc không liên quan đến bức xạ trong thời gian họ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.</p>



<p>2.[9] Cơ sở y tế không được sử dụng người dưới 18 tuổi để vận hành các thiết bị bức xạ, làm việc với các nguồn phóng xạ, chăm sóc người bệnh được điều trị bằng các đồng vị phóng xạ hoặc phải làm việc trong khu vực tiềm ẩn nguy cơ bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ.</p>



<p>3. Cơ sở y tế có người học nghề, học viên, sinh viên thực tập vận hành các thiết bị bức xạ, làm việc với các nguồn phóng xạ, chăm sóc người bệnh được điều trị bằng nguồn phóng xạ hoặc thuốc phóng xạ, làm việc trong khu vực tiềm ẩn nguy cơ bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ có trách nhiệm:</p>



<p>a) Tổ chức huấn luyện cho các đối tượng nêu trên các yêu cầu cơ bản về an toàn bức xạ, các nội quy, quy định an toàn bức xạ của cơ sở;</p>



<p>b) Bố trí cán bộ chuyên môn hướng dẫn, theo dõi, giám sát trong quá trình làm việc;</p>



<p>c) Áp dụng các biện pháp kiểm soát liều để bảo đảm liều chiếu xạ của các đối tượng này không vượt quá giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 18/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 14. Đào tạo an toàn bức xạ</strong></h3>



<p>Cơ sở y tế có trách nhiệm đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ y tế, cụ thể như sau:</p>



<p>1. Tổ chức đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ y tế mới tuyển dụng theo chương trình đào tạo an toàn bức xạ cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.</p>



<p>2. Định kỳ ít nhất 03 năm một lần tổ chức đào tạo nhắc lại và bổ sung kiến thức chuyên sâu, thông tin mới về an toàn bức xạ cho các nhân viên bức xạ y tế.&nbsp;</p>



<p>3. Hàng năm, tổ chức huấn luyện cho các nhân viên bức xạ y tế về nội quy an toàn bức xạ, quy định của cơ sở liên quan đến bảo đảm an toàn bức xạ, quy trình ứng phó sự cố bức xạ hoặc phổ biến các quy định mới, các thông tin mới về bảo đảm an toàn bức xạ.</p>



<p>4. Bảo đảm việc đào tạo an toàn bức xạ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân có đăng ký hoạt động dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.</p>



<p>5. Lập, cập nhật và lưu giữ hồ sơ đào tạo, huấn luyện an toàn bức xạ.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 15. Kiểm xạ khu vực làm việc</strong></h3>



<p>1. Cơ sở y tế phải tiến hành đo kiểm xạ môi trường theo các quy định sau:</p>



<p>a) Đo kiểm xạ môi trường làm việc và xác lập các mức điều tra khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;</p>



<p>b) Định kỳ hàng năm kiểm tra mức bức xạ tại các vị trí nhân viên bức xạ y tế làm việc, mức bức xạ môi trường tại các vị trí cửa ra vào và khu vực xung quanh các phòng đặt thiết bị bức xạ, nơi lưu giữ nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ;</p>



<p>c) Định kỳ hàng tháng kiểm tra mức nhiễm bẩn phóng xạ tại nơi làm việc và môi trường xung quanh đối với cơ sở y học hạt nhân sử dụng thuốc phóng xạ khám và điều trị bệnh;</p>



<p>d) So sánh kết quả đo kiểm xạ môi trường làm việc với các mức điều tra đã được xác lập và xác định nguyên nhân, áp dụng các biện pháp khắc phục trong trường hợp kết quả kiểm tra lớn hơn mức điều tra.</p>



<p>2. Cơ sở y tế phải lập, lưu giữ hồ sơ kết quả đo kiểm xạ môi trường làm việc và thông báo kết quả đo kiểm xạ môi trường làm việc cho nhân viên bức xạ y tế.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 16. Theo dõi và đánh giá liều chiếu xạ &nbsp;</strong></h3>



<p>1. Cơ sở y tế phải thực hiện việc theo dõi và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho các nhân viên bức xạ y tế, cụ thể như sau:</p>



<p>a) Trang bị liều kế cá nhân cho các nhân viên bức xạ y tế và thực hiện đo đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ y tế ít nhất 03 tháng một lần tại cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;</p>



<p>b) Đánh giá liều chiếu xạ cá nhân tổng cộng cho các nhân viên bức xạ y tế làm việc tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở (thuốc phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ), bằng tổng của liều chiếu ngoài (theo kết quả đánh giá bằng liều kế cá nhân) và liều chiếu trong (bằng cách đo đánh giá trực tiếp hoặc đánh giá dựa trên kết quả theo dõi phông bức xạ nơi làm việc, nồng độ phóng xạ trong không khí nơi làm việc, mức nhiễm bẩn phóng xạ nơi làm việc và thời gian làm việc, quy trình làm việc);</p>



<p>c) Cơ sở sử dụng thiết bị chụp X-quang can thiệp, phải trang bị cho mỗi người làm việc trực tiếp trong phòng đặt thiết bị (nhân viên vận hành thiết bị, bác sỹ, kỹ thuật viên, điều dưỡng viên, hộ lý) 02 liều kế cá nhân, một liều kế đeo bên trong tạp dề cao su chì ở tầm bụng và một liều kế đeo bên ngoài tạp dề cao su chì ở tầm cổ để đánh giá chính xác liều chiếu xạ cá nhân cho các đối tượng này theo công thức:</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>Liều hiệu dụng = 0,5 H<sub>W</sub> + 0,025 H<sub>N</sub>&nbsp;</strong></p>



<p>Trong đó, H<sub>W</sub> là kết quả đọc liều kế đeo bên trong tạp dề cao su chì</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; H<sub>N</sub> là kết quả đọc liều kế đeo bên ngoài tạp dề cao su chì</p>



<p>d) Nếu kết quả đo liều hiệu dụng do chiếu ngoài đối với nhân viên vận hành thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế và thiết bị xạ trị hoặc kết quả đánh giá liều hiệu dụng tổng cộng (bao gồm cả chiếu ngoài và chiếu trong) đối với nhân viên bức xạ y tế làm việc có tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở (thuốc phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ) lớn hơn mức điều tra đã được xác lập, phải tiến hành xem xét lại quy trình làm việc, các biện pháp bảo vệ bức xạ và có biện pháp khắc phục;</p>



<h4 class="wp-block-heading"><em><u>Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để triển khai dịch vụ an toàn bức xạ và tư vấn bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</u></em> </h4>



<p>đ) Hướng dẫn và kiểm tra để bảo đảm nhân viên bức xạ y tế đeo liều kế cá nhân, bảo quản liều kế cá nhân khi không sử dụng theo đúng hướng dẫn của đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;</p>



<p>e) Trường hợp nhân viên bức xạ y tế làm mất liều kế cá nhân hoặc liều kế cá nhân bị hỏng phải trang bị ngay liều kế cá nhân mới và tiến hành đánh giá mức liều chiếu xạ của nhân viên đó trong khoảng thời gian làm việc không đeo liều kế dựa trên thời gian làm việc thực tế hoặc dựa theo mức liều thường phải chịu trong khoảng thời gian đó của các lần đo trước;</p>



<p>g) Thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ y tế;</p>



<p>h) Lập, lưu giữ và quản l‎ý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ y tế theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.</p>



<p>2. Trường hợp nhân viên bức xạ y tế đồng thời làm việc cho nhiều cơ sở y tế khác nhau, mỗi cơ sở y tế phải thực hiện việc theo dõi, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho người đó theo quy định tại Khoản 1 Điều này một cách riêng biệt liên quan đến thực hiện công việc bức xạ tại cơ sở đó; </p>



<p>Nhân viên bức xạ y tế phải bảo đảm tổng cộng liều chiếu xạ nghề nghiệp từ các công việc bức xạ tại tất cả cơ sở mà họ làm việc không vượt quá giới hạn liều nghề nghiệp đối với nhân viên bức xạ quy định tại Phụ lục I Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 17. Phương tiện bảo hộ cá nhân</strong></h3>



<p>Cơ sở y tế phải cung cấp đủ trang thiết bị bảo hộ cá nhân và thiết bị bảo vệ cho nhân viên bức xạ y tế, cụ thể:</p>



<p>1. Tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang chụp răng toàn cảnh, thiết bị X-quang chụp sọ, thiết bị chiếu, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, thiết bị chụp cắt lớp vi tính CT Scanner.</p>



<p>2. Tạp dề cao su chì, tấm cao su che tuyến giáp cho nhân viên vận hành thiết bị chụp X-quang di động.</p>



<p>3. Tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang can thiệp, bác sỹ, nhân viên làm việc trong phòng đặt thiết bị X-quang chụp can thiệp và chụp mạch.</p>



<p>4. Quần áo bảo hộ lao động, găng tay, mũ trùm đầu, khẩu trang, giầy bảo hộ hoặc bao chân cho nhân viên bức xạ y tế làm việc tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở (thuốc phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ).</p>



<p>5. Bình phong chì che chắn cho nhân viên khi tiếp xúc với người bệnh lưu đã sử dụng thuốc phóng xạ hoặc đã cấy nguồn phóng xạ.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 18. Khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ y tế</strong></h3>



<p>1. Định kỳ hàng năm, cơ sở y tế phải tổ chức khám sức khỏe cho các nhân viên bức xạ y tế theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 06/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động, tổ chức khám bệnh nghề nghiệp.</p>



<p>2. Cơ sở y tế có trách nhiệm bố trí để nhân viên bức xạ y tế không bảo đảm yêu cầu về sức khỏe theo quy định chuyển làm công việc khác không tiếp xúc với bức xạ.</p>



<p>3. Cơ sở y tế phải lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ khám sức khỏe của nhân viên bức xạ y tế theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 19. Kiểm tra, giám sát nội bộ</strong></h3>



<p>1. Cơ sở y tế phải xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát nội bộ việc thực hiện các quy định, nội quy an toàn bức xạ, quy trình làm việc.</p>



<p>2. Cơ sở y tế phải bảo đảm để mọi thiếu sót trong công tác quản lý an toàn bức xạ phát hiện qua kiểm tra được xem xét và khắc phục.</p>



<p>3. Định kỳ hàng năm, cơ sở y tế phải tiến hành xem xét lại các nội dung liên quan đến quản lý an toàn bức xạ của cơ sở theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.&nbsp;</p>



<p>4. Kết quả kiểm tra, giám sát nội bộ phải được lập thành biên bản và lưu giữ trong hồ sơ an toàn bức xạ.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 20. Kiểm soát chiếu xạ y tế</strong></h3>



<p>1. Bác sỹ điều trị là người chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho người bệnh, có trách nhiệm:</p>



<p>a) Chỉ định chẩn đoán, điều trị cho người bệnh bằng bức xạ ion hóa chỉ khi chắc chắn lợi ích đem lại cho người bệnh là đáng kể so với tác hại mà họ phải chịu;</p>



<p>b) Khi có hai phương pháp chẩn đoán hoặc điều trị cùng đem lại kết quả như nhau thì không chỉ định phương pháp dùng bức xạ ion hóa;</p>



<p>c) Cần có xem xét đặc biệt khi chỉ định chẩn đoán, điều trị bằng bức xạ ion hóa đối với trẻ em, phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai hoặc trong thời gian đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, cụ thể:</p>



<p>&#8211; Hỏi người bệnh và kiểm tra để chắc chắn họ không đang có thai hoặc không trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi (trong trường hợp chỉ định sử dụng thuốc phóng xạ) trước khi chỉ định chẩn đoán hoặc điều trị;</p>



<p>&#8211; Tránh chỉ định dùng bức xạ ion hóa để khám, chữa bệnh cho phụ nữ có thai hoặc nghi có thai hoặc đang trong thời gian đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (trường hợp sử dụng thuốc phóng xạ) trừ khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc. Trường hợp chỉ định lâm sàng là bắt buộc phải thông báo cho nhân viên y tế, nhân viên vận hành thiết bị biết để có biện pháp bảo vệ thích hợp cho người bệnh;</p>



<p>&#8211; Chỉ sử dụng thuốc phóng xạ để khám, chữa bệnh cho trẻ em khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc và phải giảm hoạt độ phóng xạ được chỉ định.</p>



<p>d) Tham khảo thông tin các lần khám trước để tránh việc kiểm tra bổ sung nếu không cần thiết;</p>



<p>đ) Chỉ định mức chiếu xạ, liều lượng thuốc phóng xạ sử dụng ở mức tối thiểu nhưng đủ để đạt được mục đích khám chữa bệnh trên cơ sở các mức chỉ dẫn trong chiếu xạ y tế tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế.</p>



<p>2. Các nhân viên y tế, nhân viên vận hành thiết bị bức xạ có trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho người bệnh khi thực hiện công việc của mình như sau:</p>



<p>a) Bảo đảm mọi sự chiếu xạ y tế chỉ được thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ điều trị và được thực hiện theo đúng chỉ định của bác sỹ điều trị;</p>



<p>b) Bảo đảm thiết bị được dùng là thích hợp.</p>



<p>3. Nhân viên vận hành thiết bị X-quang chẩn đoán y tế ngoài các yêu cầu trách nhiệm chung về bảo vệ người bệnh quy định tại Khoản 2 Điều này phải thực hiện các biện pháp để bảo vệ người bệnh như sau:</p>



<p>a) Phải bảo đảm việc chiếu chụp theo đúng quy trình vận hành thiết bị đã được thiết lập;</p>



<p>b) Sử dụng cơ cấu khu trú chùm tia một cách phù hợp để chỉ tạo ra liều chiếu tối thiểu trên người bệnh nhưng vẫn có chất lượng ảnh phù hợp với yêu cầu cho chẩn đoán trong chiếu chụp X-quang;</p>



<p>c) Không chiếu xạ vào các bộ phận cơ thể nhạy cảm phóng xạ của người bệnh như tuyến sinh dục, thủy tinh thể mắt, vú, tuyến giáp trạng và phải sử dụng các biện pháp che chắn thích hợp cho người bệnh khi không thể tránh được;</p>



<p>d) Tránh chiếu, chụp vùng bụng và vùng hố chậu của phụ nữ có thai hoặc nghi có thai trừ khi có lý do lâm sàng bắt buộc và cần áp dụng các biện pháp để hạn chế đến mức nhỏ nhất liều gây ra cho thai nhi khi phải làm như vậy;</p>



<p>đ) Không được cho người bệnh và người không có phận sự đứng chờ trong phòng chiếu, chụp X-quang khi đang thực hiện chiếu, chụp cho người bệnh khác.</p>



<p>4. Nhân viên y tế, nhân viên vận hành thiết bị xạ trị ngoài yêu cầu trách nhiệm chung cho bảo vệ người bệnh nêu tại Khoản 2 Điều này phải áp dụng biện pháp để liều chiếu xạ lên các mô lành ở mức thấp nhất có thể, phù hợp với mức liều cần thiết để đạt mục đích trong xạ trị.</p>



<p>5. Nhân viên y tế, kỹ thuật viên phân liều thuốc phóng xạ trong y học hạt nhân phải bảo đảm định liều thuốc phóng xạ chính xác theo chỉ định của bác sỹ.</p>



<p>6. Cơ sở y tế sử dụng thuốc phóng xạ để điều trị nếu có lưu người bệnh đã sử dụng thuốc phóng xạ phải bảo đảm mỗi phòng chỉ lưu một người bệnh. Trường hợp buộc phải bố trí nhiều người bệnh nằm chung phòng, phải sử dụng các bình phong chì di động để che chắn sao cho người bệnh này không bị ảnh hưởng chiếu xạ từ người bệnh kia.</p>



<p>7. Cơ sở y tế phải thiết lập chương trình bảo đảm chất lượng riêng cho chiếu xạ y tế bao gồm các nội dung:</p>



<p>a) Bảo đảm các thiết bị bức xạ, máy đo chuẩn liều thuốc phóng xạ phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo đúng quy định tại Điều 9 của Thông tư liên tịch này;</p>



<p>b) Xác lập các thông số và điều kiện sử dụng thiết bị bức xạ tối ưu để dùng làm giá trị tham chiếu cho kiểm định, hiệu chuẩn.</p>



<p>8. Cơ sở y tế có trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho người giúp đỡ, chăm sóc người bệnh đang chẩn đoán hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa bằng các biện pháp như sau:</p>



<p>a) Hướng dẫn các biện pháp cơ bản để bảo đảm an toàn bức xạ, quy trình an toàn trước khi để họ tham gia các công việc này;</p>



<p>b) Cung cấp trang thiết bị bảo hộ thích hợp để giảm liều chiếu xạ;</p>



<p>c) Kiểm soát để bảo đảm liều chiếu xạ các đối tượng này phải chịu trong khoảng thời gian chẩn đoán hoặc điều trị của người bệnh không vượt quá 5 mSv.</p>



<p>9. Cơ sở y tế phải tiến hành điều tra, áp dụng các biện pháp khắc phục và lập thành hồ sơ lưu giữ đối với các trường hợp chiếu xạ y tế sự cố gây ra hoặc có nguy cơ dẫn đến liều chiếu xạ trên người bệnh lớn hơn mức dự kiến.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 21. Kiểm soát chiếu xạ công chúng</strong></h3>



<p>Cơ sở y tế phải thực hiện các yêu cầu sau để bảo đảm an toàn cho công chúng:</p>



<p>1. Có biện pháp kiểm soát để chỉ cho phép nhân viên bức xạ y tế cần thiết và những người được chỉ định giúp đỡ người bệnh được ở trong phòng khám, điều trị người bệnh trong thời gian chiếu xạ.</p>



<p>2. Có biện pháp ngăn chặn không để người không có phận sự đi vào khu vực phòng điều khiển thiết bị bức xạ, nơi có chất phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ.</p>



<p>3.[10] Chỉ cho phép người bệnh điều trị thuốc phóng xạ I-131 được xuất viện về nhà khi mức hoạt độ phóng xạ được đánh giá còn trong người bệnh không vượt quá 1100 MBq. Khi cho người bệnh điều trị I-131 xuất viện, bác sỹ điều trị phải trực tiếp tư vấn và cung cấp văn bản hướng dẫn cho người bệnh về các yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ cho người thân, đồng nghiệp và cộng đồng.</p>



<p>4. Các khu vực xung quanh khu vực kiểm soát bao gồm các phòng làm việc, các lối đi lại, hành lang hoặc khu vệ sinh, khu vực có người qua lại khác được yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo vệ như sau:</p>



<p>a) Kiểm soát mức bức xạ để bảo đảm không có sự thay đổi trong quá trình làm việc;</p>



<p>b) Sử dụng các dấu hiệu cảnh báo bức xạ (biển cảnh báo, đèn cảnh báo, tín hiệu cảnh báo) và các biện pháp hạn chế người đi vào các khu vực này.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 22. Ứng phó sự cố bức xạ</strong></h3>



<p>1. Cơ sở y tế sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ phải lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Thông tư số 24/2012/TT-BKHCN ngày 04/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở và cấp tỉnh và các yêu cầu cụ thể quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.&nbsp;&nbsp;&nbsp;</p>



<p>2. Cơ sở y tế sử dụng thiết bị chiếu chụp X-quang chẩn đoán y tế phải xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ với các yêu cầu cụ thể như sau:&nbsp;&nbsp;</p>



<p>a) Quy định và kiểm tra việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh xảy ra các sự cố sau:</p>



<p>&#8211; Để người không có phận sự ở trong phòng đặt thiết bị khi máy đang phát tia;</p>



<p>&#8211; Nhân viên vận hành đặt nhầm chế độ chiếu, chụp, thực hiện chiếu chụp sai so với chỉ định của bác sỹ, chiếu chụp nhầm người bệnh;</p>



<p>&#8211; Thiết bị hỏng gây ra chiếu xạ không đúng với dự định và phải chiếu chụp lại.</p>



<p>b) Quy định về việc điều tra đánh giá liều chiếu xạ và theo dõi tình trạng sức khỏe đối với người bệnh chụp X-quang can thiệp khi xảy ra sự cố chiếu quá liều đáng kể so với mức liều dự kiến theo chỉ định; điều tra đánh giá liều chiếu xạ và theo dõi tình trạng sức khỏe đối với nhân viên bức xạ y tế trong các tình huống bị chiếu xạ vượt quá mức giới hạn liều quy định;&nbsp;</p>



<p>c) Quy định trách nhiệm báo cáo khi xảy ra các sự cố nêu tại Điểm a và trong các trường hợp chiếu quá liều nêu tại Điểm b của Khoản này;</p>



<p>d) Quy định về lập và lưu giữ hồ sơ đối với các trường hợp sự cố xảy ra.</p>



<p>3. Cơ sở y tế sử dụng thuốc phóng xạ để chẩn đoán, điều trị phải xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ với các yêu cầu cụ thể như sau:</p>



<p>a) Quy định các biện pháp để tránh xảy ra các sự cố và quy trình ứng phó trong các trường hợp xảy ra sự cố sau:</p>



<p>&#8211; Mất thuốc phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Đổ thuốc phóng xạ gây nhiễm bẩn;</p>



<p>&#8211; Để người không có phận sự ở trong phòng phân liều thuốc phóng xạ khi đang làm việc;</p>



<p>&#8211; Sử dụng nhầm liều, nhầm loại thuốc phóng xạ, nhầm người bệnh, chuẩn liều thuốc phóng xạ sai;</p>



<p>&#8211; Cháy nổ phòng lưu giữ thuốc phóng xạ, kho lưu giữ thuốc phóng xạ, chất thải phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Vỡ, rò rỉ bể lưu giữ, xử l<strong>ý</strong>‎ chất thải phóng xạ lỏng.</p>



<p>b) Quy định về việc điều tra đánh giá liều hấp thụ và theo dõi tình trạng sức khỏe đối với người bệnh bị cho uống hoặc tiêm thuốc phóng xạ nhầm hoặc sai so với chỉ định của bác sỹ có khả năng gây ra liều chiếu xạ đối với người bệnh lớn hơn đáng kể so với mức liều dự kiến; điều tra đánh giá liều chiếu xạ và theo dõi tình trạng sức khỏe đối với nhân viên bức xạ y tế trong các tình huống bị chiếu xạ vượt quá mức giới hạn liều quy định; điều tra đánh giá mức độ ảnh hưởng đến công chúng và môi trường trong các trường hợp sự cố;</p>



<p>c) Quy định trách nhiệm báo cáo khi xảy ra các sự cố nêu tại Điểm a và trong các trường hợp chiếu quá liều nêu tại Điểm b của Khoản này;</p>



<p>d) Quy định về lập và lưu giữ hồ sơ đối với các trường hợp sự cố xảy ra;</p>



<p>đ) Quy định về việc diễn tập ứng phó sự cố.</p>



<p>4. Cơ sở y tế sử dụng thiết bị xạ trị, nguồn phóng xạ kín để xạ trị phải xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ với các yêu cầu cụ thể như sau:</p>



<p>a) Quy định các biện pháp để tránh xảy ra các sự cố và quy trình ứng phó trong trường hợp xảy ra các sự cố sau:</p>



<p>&#8211; Mất nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Nguồn phóng xạ bị tắc không đưa trở về được vị trí bảo vệ và các sự cố liên quan đến hỏng thiết bị khác;</p>



<p>&#8211; Nguồn bị rò rỉ, bị phá vỡ gây nhiễm bẩn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Cháy, nổ phòng đặt thiết bị xạ trị, kho lưu giữ nguồn phóng xạ;</p>



<p>&#8211; Người không có phận sự ở trong phòng xạ trị trong thời gian xạ trị người bệnh;</p>



<p>&#8211; Các sự cố chiếu xạ đối với người bệnh: chiếu xạ nhầm người bệnh, chiếu xạ nhầm mô, lập kế hoạch điều trị sai, mức liều chiếu xạ thực tế lớn hơn mức chỉ định.</p>



<p>b) Quy định về việc điều tra đánh giá liều, phân bố liều trên cơ thể người bệnh và theo dõi tình trạng sức khỏe của người bệnh trong trường hợp sự cố chiếu xạ đối với người bệnh; điều tra đánh giá liều chiếu xạ và theo dõi tình trạng sức khỏe đối với nhân viên bức xạ y tế trong các tình huống bị chiếu xạ vượt quá mức giới hạn liều quy định; điều tra đánh giá mức độ ảnh hưởng đến công chúng và môi trường trong các trường hợp sự cố;</p>



<p>c) Quy định trách nhiệm báo cáo khi xảy ra các sự cố nêu tại Điểm a và trong các trường hợp sự cố chiếu xạ nêu tại Điểm b của Khoản này;</p>



<p>d) Quy định về lập và lưu giữ hồ sơ đối với các trường hợp sự cố xảy ra;</p>



<p>đ) Quy định về việc diễn tập ứng phó sự cố.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 23. Quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ kín đã qua sử dụng</strong></h3>



<p>1. Chất thải phóng xạ sinh ra từ các hoạt động sử dụng chất phóng xạ trong cơ sở y tế (gồm nước thải bị nhiễm bẩn phóng xạ từ phòng pha chế, phân liều thuốc phóng xạ; nước rửa chai lọ, dụng cụ làm việc với thuốc phóng xạ; nước thải nhà vệ sinh dùng cho người bệnh đã sử dụng thuốc phóng xạ; giấy, khăn lau nhiễm bẩn phóng xạ; xilanh, kim tiêm thuốc phóng xạ thải bỏ; bao bì, chai lọ đựng thuốc phóng xạ thải bỏ; quần áo, giầy dép nhiễm bẩn chất phóng xạ và các vật thể nhiễm bẩn phóng xạ khác được thải bỏ) phải được thu gom, lưu giữ, xử lý và thải bỏ theo quy định về quản lý chất thải phóng xạ của Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>



<p>2. Chất thải phóng xạ rắn (gồm giấy, khăn lau nhiễm bẩn phóng xạ; xilanh, kim tiêm thuốc phóng xạ thải bỏ; bao bì, chai lọ đựng thuốc phóng xạ thải bỏ; quần áo, giầy dép nhiễm bẩn chất phóng xạ và các vật thể nhiễm bẩn phóng xạ khác được thải bỏ) ngoài việc quản lý an toàn theo quy định nêu tại Khoản 1 Điều này phải được quản lý theo quy định tại Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế.</p>



<p>3. Các nguồn phóng xạ kín đã qua sử dụng (gồm nguồn phóng xạ đã hết hạn sử dụng từ thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ không còn sử dụng trong xạ trị áp sát và các nguồn phóng xạ kín khác dùng cho chuẩn thiết bị, nghiên cứu không còn sử dụng) phải được quản lý, lưu giữ theo quy định về quản lý nguồn phóng xạ kín đã qua sử dụng của Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 24. Hồ sơ an toàn bức xạ&nbsp;</strong></h3>



<p>Cơ sở y tế có trách nhiệm lập, lưu giữ và quản lý các hồ sơ liên quan về an toàn bức xạ theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>Chương III</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở y tế và người đứng đầu cơ sở y tế&nbsp;</strong></h3>



<p>1. Cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ phải tuân thủ các yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ quy định tại Thông tư liên tịch này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác có liên quan.</p>



<p>2. Cơ sở y tế có sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ chỉ được thực hiện hoạt động bức xạ y tế sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.</p>



<p>3. Người đứng đầu cơ sở y tế phải chịu trách nhiệm cao nhất trong việc bảo đảm an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ y tế, nhân viên khác trong cơ sở y tế, công chúng và môi trường xung quanh với các trách nhiệm cụ thể như sau:</p>



<p> a) Nắm vững và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ, các yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ quy định tại Thông tư liên tịch này;</p>



<p>b) Tuyên bố chính sách về bảo đảm an toàn bức xạ của cơ sở, khẳng định cam kết đối với công tác bảo đảm an toàn và tạo các điều kiện ưu tiên cho việc triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ;</p>



<p>c) Bổ nhiệm người phụ trách an toàn; quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của người phụ trách an toàn; cung cấp đủ các điều kiện về thời gian và tài chính để người phụ trách an toàn có thể hoàn thành trách nhiệm của mình;</p>



<p>d)[11] Tạo điều kiện cho đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra, thanh tra viên thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân; cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết khi được yêu cầu;</p>



<p>e) Bố trí công việc khác phù hợp, không liên quan đến bức xạ cho nhân viên bức xạ y tế nữ có thai khi nhận được thông báo bằng văn bản của nhân viên bức xạ.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 26. Trách nhiệm của người phụ trách an toàn</strong></h3>



<p>1.Người phụ trách an toàn phải là người trực tiếp tiến hành công việc bức xạ, có chuyên môn nghiệp vụ, được đào tạo nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế, các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ và được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân &#8211; Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.</p>



<p>2. Người phụ trách an toàn có trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ sở y tế thực hiện quy định pháp luật và các yêu cầu quy định tại Thông tư liên tịch này về bảo đảm an toàn bức xạ, bao gồm:</p>



<p>a) Triển khai áp dụng các biện pháp kỹ thuật và kiểm soát hành chính nhằm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn cho nhân viên và an toàn cho công chúng phù hợp với công việc bức xạ đang tiến hành của cơ sở;</p>



<p>b) Thực hiện yêu cầu về khai báo, cấp giấy phép và gia hạn giấy phép theo quy định của pháp luật;</p>



<p>c) Chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ sở và cùng người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm pháp luật khi để xảy ra sự cố bức xạ hoặc vi phạm các quy định pháp luật;</p>



<p>d) Kiến nghị với người đứng đầu cơ sở y tế để bố trí công việc khác phù hợp, không liên quan đến bức xạ cho nhân viên bức xạ y tế nữ có thai khi nhận được thông báo bằng văn bản.</p>



<p>3. Người phụ trách an toàn được quyền dừng công việc bức xạ đang tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu hoặc nguy cơ gây mất an toàn.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 27. Trách nhiệm của nhân viên bức xạ y tế</strong></h3>



<p>1. Nhân viên bức xạ y tế phải được đào tạo và được cơ quan có thẩm quyền cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc bức xạ đang làm.</p>



<p>2. Nhân viên bức xạ y tế có trách nhiệm:</p>



<p>a) Tham gia huấn luyện, đào tạo về an toàn bức xạ theo yêu cầu của người phụ trách an toàn;</p>



<p>b) Chỉ tham gia tiến hành công việc bức xạ hoặc làm các công việc có nguy cơ bị chiếu xạ khi đã được đào tạo, huấn luyện nắm vững các yêu cầu, quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ, các biện pháp bảo vệ bức xạ và chỉ được vận hành thiết bị bức xạ, thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân nếu có thẻ an toàn lao động;</p>



<p>c) Thực hiện nghiêm các nội quy, quy trình làm việc, chỉ dẫn an toàn bức xạ của đơn vị;</p>



<p>d) Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, liều kế cá nhân, thiết bị kiểm tra bức xạ, trang thiết bị thao tác với nguồn phóng xạ theo đúng hướng dẫn;</p>



<p>đ) Phối hợp, cộng tác với người phụ trách an toàn để thực hiện nghiêm các quy định về khám sức khỏe định kỳ hàng năm, đo đánh giá liều cá nhân theo quy định;</p>



<p>e) Báo cáo ngay cho người phụ trách an toàn hoặc người đứng đầu cơ sở y tế các hiện tượng bất thường về an toàn bức xạ, khi phát hiện mất nguồn phóng xạ và tham gia khắc phục sự cố bức xạ khi được yêu cầu.</p>



<p>3. Nhân viên bức xạ y tế nữ khi có thai phải thông báo bằng văn bản cho người phụ trách an toàn, người đứng đầu cơ sở để được bố trí công việc khác không liên quan đến bức xạ.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 28. Trách nhiệm cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong ngành y tế</strong></h3>



<p>1. Cục Quản lý Khám chữa bệnh &#8211; Bộ Y tế làm đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo, kiểm tra công tác bảo đảm an toàn bức xạ đối với các cơ sở y tế trong cả nước.</p>



<p>2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc&nbsp; Trung ương có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn bức xạ của các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý. Cục Quân y &#8211; Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn bức xạ của các cơ sở quân y trong toàn quân.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 29. Trách nhiệm cơ quan quản lý an toàn bức xạ, hạt nhân</strong></h3>



<p>1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân &#8211; Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản lý an toàn bức xạ đối với các cơ sở y tế trong cả nước, bao gồm:</p>



<p>a) Tiếp nhận khai báo về thiết bị chứa nguồn phóng xạ chụp chẩn đoán, thiết bị xạ trị và nguồn phóng xạ kín, thuốc phóng xạ;</p>



<p>b) Thẩm định an toàn, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với các hoạt động sử dụng thiết bị chứa nguồn phóng xạ chụp chẩn đoán; vận hành thiết bị xạ trị; lưu giữ, sử dụng nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ; xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ kín đã qua sử dụng; xây dựng, thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở xạ trị; chấm dứt hoạt động cơ sở xạ trị và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo thẩm quyền;</p>



<p>c)[12] Thanh tra, xử lý vi phạm; chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Y tế kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế.&nbsp;</p>



<p>2. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý an toàn bức xạ đối với các cơ sở y tế hoạt động trên địa bàn quản lý, bao gồm:</p>



<p>a) Tiếp nhận khai báo về thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;</p>



<p>b) Thẩm định an toàn, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn của cơ sở y tế theo thẩm quyền;</p>



<p>c)[13] Thanh tra, xử lý vi phạm; chủ trì, phối hợp với Sở Y tế kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế đối với các cơ sở y tế hoạt động trên địa bàn quản lý;</p>



<p>d) Phối hợp với Cục Quân y &#8211; Bộ Quốc phòng trong thẩm định an toàn, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và thanh tra, kiểm tra đối với việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế tại các cơ sở quân y trên địa bàn quản lý.</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>Chương IV</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 30. Áp dụng các văn bản viện dẫn</strong></h3>



<p>Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn được viện dẫn tại Thông tư liên tịch này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều 31. Hiệu lực thi hành</strong></h3>



<p>1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2014.</p>



<p>2. Thông tư liên tịch số 2237/1999/TTLT-BKHCNMT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 1999 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Y tế hướng dẫn việc thực hiện an toàn bức xạ trong y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực.</p>



<p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>&nbsp;</td><td class="has-text-align-center" data-align="center">XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT <br><strong>KT. BỘ TRƯỞNG<br>THỨ TRƯỞNG<br><br>Phạm Công Tạc</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<p><strong><br></strong></p>



<p class="has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC I</strong><strong></strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading">KÍCH THƯỚC PHÒNG ĐẶT THIẾT BỊ BỨC XẠ</h2>



<p class="has-text-align-center"><em>(Kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT &nbsp;ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế)</em></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Loại phòng</strong></td><td><strong>Diện tích sử dụng tối thiểu (m<sup>2</sup>)</strong></td><td><strong>Kích thước tối thiểu một chiều (m)</strong></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>PHÒNG ĐẶT THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG Y TẾ</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Phòng đặt thiết bị X-quang chụp vú</td><td>12</td><td>3,5</td></tr><tr><td>2</td><td>Phòng đặt thiết bị chiếu, chụp X-quang tổng hợp không có bàn người bệnh</td><td>12</td><td>3,5</td></tr><tr><td>3</td><td>Phòng đặt thiết bị X-quang chụp răng toàn cảnh, thiết bị chụp sọ</td><td>14</td><td>3,5</td></tr><tr><td>4</td><td>Phòng đặt thiết bị chiếu, chụp X-quang tổng hợp có bàn người bệnh</td><td>14</td><td>3,5</td></tr><tr><td>5</td><td>Phòng chụp X-quang tổng hợp sử dụng bàn người bệnh lật nghiêng được</td><td>20</td><td>3,5</td></tr><tr><td>6</td><td>Phòng đặt thiết bị chụp cắt lớp vi tính CT scanner</td><td>28</td><td>4</td></tr><tr><td>7</td><td>Phòng chụp X-quang có bơm thuốc cản quang để chụp mạch và tim.</td><td>36</td><td>5,5</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>THIẾT BỊ XẠ TRỊ</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Thiết bị xạ trị từ xa</td><td>30</td><td>4</td></tr><tr><td>2</td><td>Thiết bị dao gamma</td><td>30</td><td>4</td></tr><tr><td>3</td><td>Thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao</td><td>30</td><td>4</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="has-text-align-center"><strong><br>PHỤ LỤC II</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading">BIỂN CẢNH BÁO BỨC XẠ</h2>



<p class="has-text-align-center"><em>(Kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT&nbsp; ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế)</em></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="514" height="507" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-ion-hoa.jpg" alt="Dau hieu canh bao buc xa ion hoa" class="wp-image-3274" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-ion-hoa.jpg 514w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/07/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-ion-hoa-300x296.jpg 300w" sizes="(max-width: 514px) 100vw, 514px" /><figcaption><em>Biển cảnh báo bức xạ</em></figcaption></figure></div>



<p class="has-text-align-left">D &#8211; Đường kính vòng tròn giữa ba cạnh. Vòng tròn, ba cạnh và khung viền có mầu đen trên nền vàng. Chữ ghi trong ô ghi chú có mầu đen trên nền trắng (ghi rõ: tia X hay phóng xạ)<strong><br></strong></p>



<p class="has-text-align-center"><strong>PHỤ LỤC III</strong><strong></strong></p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading">MỨC CHỈ DẪN TRONG CHIẾU XẠ Y TẾ</h2>



<p class="has-text-align-center"><em>(Kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế)</em></p>



<p><strong>Bảng 1. Mức chỉ dẫn liều đối với chụp X-quang chẩn đoán<sup>a</sup></strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Kiểu chụp</strong></td><td><strong>Liều xâm nhập bề mặt trong 1 lần chụp<sup>b</sup> (mGy)</strong></td></tr><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chụp sọ</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Tư thế sau &#8211; trước</td><td>PA</td><td>5</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Tư thế nghiêng</td><td>LAT</td><td>3</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chụp ngực</strong></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Tư thế sau &#8211; trước</td><td>PA</td><td>0,4</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Tư thế nghiêng &nbsp;</td><td>LAT</td><td>1,5</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chụp cột sống vùng ngực</strong></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td>AP</td><td>7</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Tư thế nghiêng</td><td>LAT</td><td>20</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chụp bụng, chụp tĩnh mạch, chụp đường tiết niệu và chụp túi mật</strong></td></tr><tr><td><strong>&nbsp;</strong></td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td>AP</td><td>10</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chụp cột sống thắt lưng</strong></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td>AP</td><td>10</td></tr><tr><td>5.2</td><td>Tư thế nghiêng</td><td>LAT</td><td>30</td></tr><tr><td>5.3</td><td>Hướng chụp khớp thắt lưng &#8211; đốt sống cùng</td><td>LSJ</td><td>40</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Chụp khung chậu</strong></td></tr><tr><td><strong>&nbsp;</strong></td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td>AP</td><td>10</td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Chụp khớp háng</strong></td></tr><tr><td><strong>&nbsp;</strong></td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td>AP</td><td>10</td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td><strong>Chụp răng</strong></td></tr><tr><td>8.1</td><td>Chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng</td><td>&nbsp;</td><td>7</td></tr><tr><td>8.2</td><td>Tư thế trước &#8211; sau</td><td>AP</td><td>5</td></tr></tbody></table></figure>



<p><sup>a </sup>Áp dụng cho người trưởng thành</p>



<p><sup>b </sup>Đo trong không khí với tia tán xạ ngược. Giá trị này áp dụng đối với tổ hợp phim &#8211; bìa tăng quang thông thường có độ nhạy 200. Với tổ hợp phim &#8211; bìa tăng quang có độ nhạy cao (400 &#8211; 600) giá trị này sẽ giảm khoảng 2 &#8211; 3 lần.</p>



<p><strong>Bảng 2. Mức chỉ dẫn liều đối với chụp X-quang vú</strong><sup>a</sup><strong></strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong><strong><sup></sup></strong></td><td><strong>Liều mô trung bình trên một lần chụp theo hướng đỉnh &#8211; đáy<sup>b</sup></strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Không sử dụng lưới chống tán xạ</td><td>1 mGy</td></tr><tr><td>2</td><td>Sử dụng lưới chống tán xạ</td><td>3 mGy</td></tr></tbody></table></figure>



<p><sup>a</sup> Áp dụng cho người trưởng thành.</p>



<p><sup>b</sup> Được xác định với chiều dày vú ép là 45 mm gồm 50% mô tuyến và 50% mô mỡ đối với thiết bị chụp X-quang vú sử dụng bia Mo, phin lọc Mo và hệ phim-bìa tăng quang.</p>



<p><strong>Bảng 3. Mức chỉ dẫn liều đối với chụp cắt lớp vi tính CT Scanner </strong><sup>a</sup><strong></strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Kiểu chụp</strong></td><td><strong>Liều trung bình cho một lần chụp với nhiều lát cắt</strong><sup>b</sup><strong> </strong>(mGy)</td></tr><tr><td>1</td><td>Chụp đầu</td><td>50<strong></strong></td></tr><tr><td>2</td><td>Chụp cột sống thắt lưng</td><td>35<strong></strong></td></tr><tr><td>3</td><td>Chụp ổ bụng</td><td>25</td></tr></tbody></table></figure>



<p><sup>a</sup> Áp dụng cho người trưởng thành.</p>



<p><sup>b</sup> Đo trên trục quay trong phantom tương đương nước có độ dài 15 cm và đường kính 16 cm (đối với chụp sọ) và đường kính 30 cm (đối với chụp cột sống thắt lưng và chụp ổ bụng).</p>



<p><strong>Bảng 4. Mức chỉ dẫn suất liều đối với soi chiếu X-quang</strong><sup>a</sup><strong></strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Kiểu soi chiếu</strong></td><td><strong>Suất liều bề mặt lối vào</strong><sup>b</sup><strong> </strong>(mGy/phút)</td></tr><tr><td>1</td><td>Bình thường</td><td>25<strong></strong></td></tr><tr><td>2</td><td>Mức cao<sup>c</sup></td><td>100</td></tr></tbody></table></figure>



<p><sup>a </sup>Áp dụng cho người trưởng thành.</p>



<p><sup>b</sup> Đo trong không khí với tia tán xạ ngược.</p>



<p><sup>c</sup> Áp dụng cho thiết bị có lựa chọn chế độ làm việc soi chiếu “mức cao” &#8211; “high level” như các thiết bị chụp X-quang can thiệp.&nbsp;&nbsp;&nbsp;</p>



<p><strong>Bảng 5. Hoạt độ phóng xạ trong y học hạt nhân áp dụng cho người trưởng thành</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>TT</strong></td><td><strong>Phép kiểm tra</strong></td><td><strong>Hạt nhân phóng xạ</strong></td><td><strong>Dạng hóa chất</strong></td><td><strong>Hoạt độ lớn nhất thường dùng cho&nbsp; một kiểm tra&nbsp; (MBq)</strong></td></tr><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Xương</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Xạ hình xương</td><td>Tc-99m</td><td>Phosphonat và phosphat hợp chất</td><td>600</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Xạ hình xương bằng chụp cắt lớp đơn photon&nbsp; (SPECT)</td><td>Tc-99m</td><td>Phosphonat và phosphat hợp chất</td><td>800</td></tr><tr><td>1.3</td><td>Xạ hình tủy xương</td><td>Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td>400</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Não</strong></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Xạ hình não (tĩnh)</td><td>Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td>500</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>Axit diethylene triamin penta axetic (DTPA), gluconat và glucoheptonat</td><td>500</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Xạ hình não (SPECT)</td><td>Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td>800</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>DTPA, gluconat và glucoheptonat</td><td>800</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>Exametazin</td><td>500</td></tr><tr><td>2.3</td><td>Lưu thông máu não</td><td>Xe-133</td><td>Trong dung dịch natri clorua đẳng trương.</td><td>400</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>Hexametyl propylene amin oxym (HM-PAO).</td><td>500</td></tr><tr><td>2.4</td><td>Xạ hình dịch não tủy</td><td>In-111</td><td>&nbsp;DTPA</td><td>40</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Tuyến lệ</strong></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Lưu thông tuyến lệ</td><td>Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td>4</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td>4</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Tuyến giáp</strong></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Xạ hình tuyến giáp</td><td>Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td>200</td></tr><tr><td>I-123</td><td>I<sup>&#8211;</sup></td><td>20</td></tr><tr><td>4.2</td><td>Điều trị di căn tuyến giáp (sau cắt bỏ)</td><td>I-131</td><td>I<sup>&#8211;</sup></td><td>400</td></tr><tr><td>4.3</td><td>Xạ hình tuyến cận giáp</td><td>Tl-201</td><td>Taliclorua</td><td>80</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Phổi</strong></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Xạ hình thông khí phổi</td><td>Kr-81m</td><td>Khí</td><td>6000</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>DTPA sol khí</td><td>80</td></tr><tr><td>5.2</td><td>Nghiên cứu thông khí phổi</td><td>Xe-133</td><td>Khí</td><td>400</td></tr><tr><td>Xe-127</td><td>Khí</td><td>200</td></tr><tr><td>5.3</td><td>Xạ hình tưới máu phổi</td><td>Kr-81m</td><td>Dung dịch nước</td><td>6000</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>Albumin của người (macroagregate hoặc microsphere)</td><td>100</td></tr><tr><td>5.4</td><td>Xạ hình tưới máu phổi &nbsp;(Với tĩnh mạch)</td><td>Tc-99m</td><td>Albumin của người (macroagregate hoặc microsphere)</td><td>160</td></tr><tr><td>5.5</td><td>Nghiên cứu tưới máu phổi</td><td>Xe-133</td><td>Dung dịch đẳng trương</td><td>200 &nbsp;</td></tr><tr><td>Xe-127</td><td>Dung dịch clorua đẳng trương</td><td>200</td></tr><tr><td>5.6</td><td>Xạ hình phổi (SPECT)</td><td>Tc-99</td><td>Macroaggregated albumin (MAA)</td><td>200</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Gan và lá lách</strong></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Xạ hình gan và lá lách</td><td>Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td>80</td></tr><tr><td>6.2</td><td>Chụp hình chức năng hệ bài tiết mật</td><td>Tc-99m</td><td>Irninodiaxetat và dung môi tương đương</td><td>150</td></tr><tr><td>6.3</td><td>Xạ hình lá lách</td><td>Tc-99m</td><td>Tế bào hồng cầu biến tính được đánh dấu</td><td>100</td></tr><tr><td>6.4</td><td>Xạ hình gan (SPECT)</td><td>Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td>200</td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Hệ tim mạch</strong></td></tr><tr><td>7.1</td><td>Nghiên cứu dòng máu qua tim lần đầu</td><td>Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td>800</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>DTPA</td><td>800</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>Macroaggregated Globulin 3</td><td>400</td></tr><tr><td>7.2</td><td>Xạ hình bể máu ở buồng tim</td><td>Tc-99 m</td><td>Phức hợp albumin của người</td><td>40</td></tr><tr><td>7.3</td><td>Xạ hình hệ tim mạch/ nghiên cứu thử</td><td>Tc-99 m</td><td>Phức hợp albumin của người</td><td>800</td></tr><tr><td>Tc-99 m</td><td>Tế bào hồng cầu lành được đánh dấu</td><td>800</td></tr><tr><td>7.4</td><td>Xạ hình cơ tim/nghiên cứu thử</td><td>Tc-99m</td><td>Phosphonat và phosphat hợp chất</td><td>600</td></tr><tr><td>7.5</td><td>Xạ hình cơ tim</td><td>Tc-99m</td><td>Isonitril</td><td>300</td></tr><tr><td>Tl-201</td><td>Taliclorua</td><td>100</td></tr><tr><td>7.6</td><td>Xạ hình cơ tim (SPECT)</td><td>Tc-99m</td><td>Phosphonat và phosphat hợp chất</td><td>800</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>Isonitril</td><td>600</td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td><strong>Dạ dày, hệ tiêu hóa</strong></td></tr><tr><td>8.1</td><td>Xạ hình dạ dày và tuyến nước bọt</td><td>Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td>40</td></tr><tr><td>8.2</td><td>Xạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel</td><td>Tc-99m</td><td>TcO<sub>4</sub><sup>&#8211;</sup></td><td>400</td></tr><tr><td>8.3</td><td>Xạ hình chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hóa (Chảy máu ruột non)</td><td>Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td>400</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>Tế bào hồng cầu lành đánh dấu</td><td>400</td></tr><tr><td>8.4</td><td>Xạ hình chức năng thực quản và trào ngược dạ dày &#8211; thực quản</td><td>Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td>40</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>Hợp chất không hấp thụ</td><td>40</td></tr><tr><td>8.5</td><td>Xạ hình co bóp làm trống dạ dày</td><td>Tc-99m</td><td>Hợp chất không hấp thụ</td><td>12</td></tr><tr><td>In-111</td><td>Hợp chất không hấp thụ</td><td>12</td></tr><tr><td>In-113m</td><td>Hợp chất không hấp thụ</td><td>12</td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td><strong>Thận, hệ thống tiết niệu và thượng thận</strong></td></tr><tr><td>9.1</td><td>Xạ hình chức năng thận</td><td>Tc-99m</td><td>Acid dimercaptosuccinic</td><td>160</td></tr><tr><td>9.2</td><td>Xạ hình thận/thận đồ đồng vị</td><td>Tc-99m</td><td>DTPA, gluconat và Glucoheptonat</td><td>350</td></tr><tr><td>Tc-99m</td><td>Macroaggregated Globulin 3</td><td>100</td></tr><tr><td>I-123</td><td>O-iodohippurat</td><td>20</td></tr><tr><td>9.3</td><td>Xạ hình tuyến thượng thận</td><td>Se-75</td><td>Selenor cholesterol</td><td>8</td></tr><tr><td><strong>10</strong></td><td><strong>Một số phép kiểm tra khác</strong></td></tr><tr><td>10.1</td><td>Xạ hình áp xe và các khối u</td><td>Ga-67</td><td>xitrat</td><td>300</td></tr><tr><td>Tl-201</td><td>Taliclorua</td><td>100</td></tr><tr><td>10.2</td><td>Xạ hình chẩn đoán khối u</td><td>Tc-99 m</td><td>Acid dimercaptosuccinic</td><td>400</td></tr><tr><td>10.3</td><td>Xạ hình khối u thần kinh</td><td>I-123</td><td>Meta-iodo-benzyl guanidin</td><td>400</td></tr><tr><td>I-131</td><td>Meta-iodo-benzyl guanidin</td><td>20</td></tr><tr><td>10.4</td><td>Xạ hình bạch mạch</td><td>Tc-99m</td><td>Keo đánh dấu</td><td>80</td></tr><tr><td>10.5</td><td>Xạ hình áp xe</td><td>Tc-99m</td><td>Tế bào bạch cầu đánh dấu bởi exametazim</td><td>400</td></tr><tr><td>In-111</td><td>Tế bào bạch cầu đánh dấu</td><td>20</td></tr><tr><td>10.6</td><td>Xạ hình chẩn đoán tắc mạch</td><td>In-111</td><td>Tiểu huyết cầu đánh dấu</td><td>20</td></tr></tbody></table></figure>



<hr class="wp-block-separator is-style-wide"/>



<p>&nbsp;Xem thêm các Văn bản pháp quy khác trong lĩnh vực <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/nang-luong-nguyen-tu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Năng lượng nguyên tử</a>: <strong><a href="https://phucminhanh.com.vn/chuyen-muc/van-ban-phap-quy/">Tại đây</a></strong></p>



<h5 class="wp-block-heading"><em><u>Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để triển khai dịch vụ <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/an-toan-buc-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">an toàn bức xạ</a> và tư vấn bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</u></em></h5>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h4>



<p>Hotline: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p>Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>



<p><strong>Xem thêm bản Công báo tại link bên dưới</strong>:</p>



<div class="wp-block-file"><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/06/VBHN-05-2018-BKHCN-Hop-nhat-TTLT-13-va-TT-13-Qd-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-y-te.pdf">VBHN-05-2018-BKHCN &#8211; Hop nhat TTLT 13 va TT 13 Qd ve bao dam an toan buc xa trong y te</a><a href="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/06/VBHN-05-2018-BKHCN-Hop-nhat-TTLT-13-va-TT-13-Qd-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-y-te.pdf" class="wp-block-file__button" download>Tải xuống</a></div>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/van-ban-hop-nhat-thong-tu-lien-tich-so-13-2014-ttlt-bkhcn-byt-ngay-09-6-2014-va-thong-tu-so-13-2018-tt-bkhcn-ngay-05-9-2018-quy-dinh-ve-bao-dam-an-toan-buc-xa-trong-y-te/">VBHN Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT và Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giới thiệu về Kiểm tra Chụp ảnh phóng xạ</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/gioi-thieu-ve-chup-anh-phong-xa/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phuc Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 04 May 2021 01:46:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dịch Vụ]]></category>
		<category><![CDATA[Kiểm tra không phá hủy]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Chụp ảnh phóng xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Kiểm tra chụp ảnh phóng xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Máy phát tia X]]></category>
		<category><![CDATA[NDT]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn phóng xạ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phucminhanh.com.vn/?p=2380</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kiểm tra chụp ảnh phóng xạ là một kỹ thuật NDT phổ biến nhất. Sử dụng bức xạ tia X hoặc tia Gamma để kiểm tra, phát hiện khuyết tật&#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/gioi-thieu-ve-chup-anh-phong-xa/">Giới thiệu về Kiểm tra Chụp ảnh phóng xạ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Kiểm tra chụp ảnh phóng xạ là một kỹ thuật <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/ndt/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">NDT </a>phổ biến nhất. Sử dụng bức xạ tia X hoặc tia Gamma để kiểm tra, phát hiện khuyết tật sản phẩm</p>



<span id="more-2380"></span>



<p><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-tra-chup-anh-phong-xa/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Kiểm tra chụp ảnh phóng xạ</a> – RT (tên tiếng Anh: Radiographic Testing ) sử dụng phổ biến để kiểm tra phát hiện khuyết tật các cấu kiện như: các van, bình bồn áp lực (các vị trí được ghép nối bằng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0n_(c%C3%B4ng_ngh%E1%BB%87)" target="_blank" rel="noreferrer noopener">phương pháp hàn</a>).</p>



<p>So sánh với các kỹ thuật <a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/ndt/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">NDT </a>khác, chụp ảnh phóng xạ có một số các ưu điểm như: </p>



<ul class="wp-block-list" style="font-size:16px"><li>có khả năng tái sử dụng cao; </li></ul>



<ul class="wp-block-list" style="font-size:16px"><li>có thể sử dụng trên nhiều loại vật liệu khac nhau </li></ul>



<ul class="wp-block-list" style="font-size:16px"><li>và dữ liệu kiểm tra có thể lưu giữ để phân tích về sau. </li></ul>



<p>RT là một kỹ thuật hiệu quả, không yêu cầu quá nhiều việc chuẩn bị bề mặt so với các kỹ thuật NDT khác. Hơn nữa, còn có tính linh hoạt cao cho phép sử dụng tại công trường và tại các vị trí trên cao.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>Các kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ</strong></h2>



<p>Chụp ảnh phóng xạ bao gồm chụp ảnh phóng xạ truyền thống và một số phương pháp chụp ảnh phóng xạ kỹ thuật số. Mỗi kỹ thuật có đôi chút khác biệt và cũng có những ưu điểm và nhược điểm riêng.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Chụp ảnh phóng xạ truyền thống (<a href="https://inspectioneering.com/tag/radiography" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Conventional Radiography</a>)</strong></h3>



<p>Chụp ảnh phóng xạ truyền thống sử dụng phim, được chiếu xạ từ nguồn tia X hoặc tia Gamma. Hình ảnh thu nhận được trên phim chính là yếu tố then chốt và được sử dụng để đối chứng. Hạn chế lớn nhất của RT truyền thống là phim chỉ có thể sử dụng một lần và mất nhiều thời gian để xử lý phim (rửa phim) cũng như giải đoán.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-truyen-thong-rt.jpg" alt="" class="wp-image-2386" width="404" height="310" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-truyen-thong-rt.jpg 341w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-truyen-thong-rt-300x230.jpg 300w" sizes="(max-width: 404px) 100vw, 404px" /><figcaption><em>Kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ (RT) truyền thống</em></figcaption></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Chụp ảnh phóng xạ kỹ thuật số (<a href="https://inspectioneering.com/tag/radiography" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Digital Radiography</a>)</strong></h3>



<p>Không giống như chụp ảnh RT truyền thống, chụp ảnh phóng xạ số (DR) không yêu cầu phim. Thay vào đó, DR sử dụng một đầu dò số (digital detector) để hiển thị ảnh chụp trên màn hình máy tính gần như ngay lập tức. DR cho phép rút ngắn thời gian chụp và ảnh có thể được giải đoán tức thì. Hơn nữa, ảnh chụp DR có chất lượng cao hơn khi so sánh với ảnh chụp RT truyền thống. </p>



<p>Với khả năng ghi nhận ảnh chất lượng cao, công nghệ này có thể sử dụng để: xác định khuyết tật bên trong vật liệu; các vật thể bất thường trong một hệ thống; kiểm tra mối hàn; và kiểm tra ăn mòn dưới lớp bảo ôn.</p>



<p>Bốn kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ kỹ thuật số phổ biến nhất được sử dụng hiện nay là: </p>



<ul class="wp-block-list" style="font-size:16px"><li>Chụp ảnh phóng xạ CR (computed radiography); </li><li>Chụp ảnh phóng xạ DR (direct radiography); </li><li>Chụp ảnh phóng xạ thời gian thực RTR (real-time radiography); </li><li>và Chụp ảnh phóng xạ cắt lớp vi tính CT (computed tomography).</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>1. Kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ CR (<strong>Computed Radiography</strong></strong>)</h4>



<p>CR sử dụng tấm ghi nhận ảnh phốt-pho thay thế phim trong các kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ truyền thống. Kỹ thuật này nhanh hơn khá nhiều so với chụp ảnh sử dụng phim nhưng chậm hơn kỹ thuật chụp ảnh DR. CR yêu cầu một vài bổ sung nếu so với DR. Đầu tiên CR chụp ảnh gián tiếp cấu kiện thông qua một tấm phốt-pho. Sau đó, chuyển đổi ảnh thành tín hiệu kỹ thuật số có thể quan sát được trên màn hình máy tính. </p>



<p>CR cho chất lượng ảnh trung bình. Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh có thể được cải thiện khi sử dụng các công cụ phần mềm. Tinh chỉnh độ tương phản, độ sáng, hiệu ứng của ảnh mà không thay đổi tính toàn vẹn của ảnh. Cần tránh lạm dụng các công cụ này dẫn đến việc các khuyết tật nhỏ có thể bị ẩn đi khi sử dụng chúng.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="568" height="382" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-CR-computed-radiography.jpg" alt="" class="wp-image-2381" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-CR-computed-radiography.jpg 568w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-CR-computed-radiography-300x202.jpg 300w" sizes="(max-width: 568px) 100vw, 568px" /><figcaption><em>Kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ CR sử dụng tấm IP</em></figcaption></figure></div>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>2) Kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ DR (<strong>Direct Radiography</strong></strong>)</h4>



<p>DR cũng là một dạng của chụp ảnh phóng xạ kỹ thuật số và rất giống với CR. Sự khác biệt quan trọng chính là cách thức ghi nhận ảnh. Trong kỹ thuật DR, một đầu dò dạng panel phẳng được sử dụng để ghi nhận ảnh trực tiếp và hiển thị hình ảnh trên màn hình máy tính. Mặc đù kỹ thuật này sinh ra ảnh nhanh và chất lượng cao hơn. Nhưng DR có giá thành cao hơn nhiều so với CR.</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>3) Kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ thời gian thực (Real-Time Radiography</strong>-RTR)</h4>



<p>RTR là một phương pháp chụp ảnh phóng xạ kỹ thuật số thực hiện trong thời gian thực. RTR hoạt động thông qua việc phát bức xạ xuyên qua đối tượng. Những tia bức xạ này sau đó tương tác với màn phốt-pho chuyên dụng hoặc đầu dò panel phẳng chứa các cảm biến vi điện tử. Bức xạ tương tác với tấm panel tạo ra ảnh kỹ thuật số để giải đoán thời gian thực.</p>



<p>Các vùng sáng hơn trên ảnh là kết quả của việc nhiều bức xạ tương tác với màn hơn. Điều này tương ứng với các vùng có chiều dày mỏng hơn hay mật độ ít hơn. Ngược lại, vùng tối hơn là kết quả của việc bức xạ ít tương tác với màn hơn hay tại đó cấu kiện có chiều dày mỏng hơn.</p>



<p>Ngoài việc có thể đưa ra hình ảnh nhanh hơn và phân tích chúng trong thời gian thực. RTR có một vài ưu điểm như: Không cần không gian lưu giữ vật lý, dễ dàng lưu giữ; Tốc độ chuyển tải hơn rất nhiều so với phim thường.</p>



<p>Mặt khác RTR cũng có các nhược điểm như: Độ nhạy tương phản và độ phân giải ảnh thấp hơn RT truyền thống. Hình ảnh tạo bởi RTR thường có độ rọi sáng không đồng đều, độ phân giải bị giới hạn, thiếu độ nét và nhiễu. Các yếu tố này đều tác động mạnh đến chất lượng ảnh.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-thoi-gian-thuc-real-time-radiography-rtr.jpg" alt="" class="wp-image-2382" width="504" height="336" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-thoi-gian-thuc-real-time-radiography-rtr.jpg 450w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-thoi-gian-thuc-real-time-radiography-rtr-300x200.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-thoi-gian-thuc-real-time-radiography-rtr-263x175.jpg 263w" sizes="(max-width: 504px) 100vw, 504px" /><figcaption><em>Kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ thời gian thực RTR</em></figcaption></figure></div>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>4) Kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ CT (<strong>Computed Tomography</strong></strong>)</h4>



<p>Chụp ảnh phóng xạ cắt lớp vi tính (CT) là một kỹ thuật cần hàng trăm đến hàng nghìn (tùy thuộc vào kích thước của cấu kiện) phép quét phóng xạ 2D và chồng chúng lên nhau để tạo ra một ảnh chụp phóng xạ 3D.</p>



<p>Việc bố trí cấu hình chụp CT trong công nghiệp được thực hiện thông qua 2 cách:</p>



<ul class="wp-block-list" style="font-size:16px"><li>Cách thứ nhất, cấu kiện được giữ cố định trong khi nguồn phóng xạ và đầu dò quay xung quan cấu kiện được kiểm tra. Cách này thường được sử dụng khi đối tượng kiểm tra có kích thước lớn. </li><li>Cách thứ hai, đầu dò và nguồn phóng xạ được giữ cố định trong khi cấu kiện kiểm tra được quay 360 độ. Cách thứ hai này hữu ích khi cấu kiện kiểm tra có kích thước nhỏ và hình dạng phức tạp.</li></ul>



<p>CT là kỹ thuật hiện đại, đắt tiền và yêu cầu tài nguyên dữ liệu lưu giữ lớn. Nhưng mang lại hình ảnh với độ chính xác cao, có tính lặp lại, có thể tái sử dụng và giảm thiểu sai sót từ phía kỹ thuật viên.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-cat-lop-CT-computed-tomography-1024x576.jpg" alt="" class="wp-image-2383" width="615" height="345" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-cat-lop-CT-computed-tomography-1024x576.jpg 1024w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-cat-lop-CT-computed-tomography-300x169.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-cat-lop-CT-computed-tomography-768x432.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-cat-lop-CT-computed-tomography-1536x864.jpg 1536w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-cat-lop-CT-computed-tomography-1170x658.jpg 1170w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-cat-lop-CT-computed-tomography-585x329.jpg 585w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/05/chup-anh-phong-xa-cat-lop-CT-computed-tomography.jpg 1920w" sizes="(max-width: 615px) 100vw, 615px" /><figcaption><em>Kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ cắt lớp vi tính CT</em></figcaption></figure></div>



<p>Xem thêm các bài viết về Kiểm tra Chụp ảnh phóng xạ: <strong><a href="https://phucminhanh.com.vn/tag/kiem-tra-chup-anh-phong-xa/">Tại đây</a></strong></p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">Công ty CP Dịch vụ Công nghệ và Đào tạo Phúc Minh Anh</span></strong> <span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">(PMA)</span>  </h4>



<p>Hotline: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p>Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/gioi-thieu-ve-chup-anh-phong-xa/">Giới thiệu về Kiểm tra Chụp ảnh phóng xạ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đánh Giá Mức Độ Nguy Hại Của Nguồn Phóng Xạ</title>
		<link>https://phucminhanh.com.vn/danh-gia-muc-do-nguy-hiem-cua-nguon-phong-xa/</link>
					<comments>https://phucminhanh.com.vn/danh-gia-muc-do-nguy-hiem-cua-nguon-phong-xa/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Văn Tuyển]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 16 Aug 2018 03:25:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[An toàn bức xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch Vụ]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Nguồn phóng xạ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://soledad.pencidesign.com/soledad-magazine/?p=902</guid>

					<description><![CDATA[<p>I. Mức độ nguy hại của nguồn phóng xạ Mức độ nguy hại hay rủi ro cho con người do nguồn phóng xạ gây ra rất khác nhau tùy thuộc&#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/danh-gia-muc-do-nguy-hiem-cua-nguon-phong-xa/">Đánh Giá Mức Độ Nguy Hại Của Nguồn Phóng Xạ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong>I. Mức độ nguy hại của nguồn phóng xạ</strong></p>



<p>Mức độ nguy hại hay rủi ro cho con người do nguồn phóng xạ gây ra rất khác nhau tùy thuộc vào loại hạt nhân phóng xạ, dạng vật lý, hóa học và hoạt độ của nguồn phóng xạ. Với các nguồn phóng xạ dạng khí, dạng lỏng và dạng bột nếu không được quản lý tốt về mặt an toàn và an ninh sẽ có nguy cơ làm cho con người bị hít phải, ăn phải, uống phải sẽ dẫn đến bị chiếu xạ bên trong cơ thể con người rất nguy hiểm.</p>



<span id="more-902"></span>



<p>Còn đối với các nguồn phóng xạ kín hay dạng rắn như nguồn phóng xạ của Công ty Pomina bị mất thì nguy cơ chủ yếu là bị chiếu ngoài. Mức độ nguy hại của nguồn phóng xạ loại này cho con người chủ yếu là phụ thuộc vào hoạt độ của nguồn phóng xạ, thời gian tiếp xúc và khoảng cách tiếp xúc với nguồn phóng xạ. Nói chung, các nguồn phóng xạ có hoạt độ cao nếu không được quản lý tốt về an toàn và an ninh có thể gây ra các hiệu ứng nguy hại cho con người trong thời gian ngắn, trong khi các nguồn phóng xạ có hoạt độ thấp thì không thể gây ra chiếu xạ có hậu quả độc hại cho con người.</p>



<p>Để giúp cho người sử dụng nguồn phóng xạ, dân chúng cũng như Cơ quan quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân (Cơ quan pháp quy hạt nhân) nhận biết được mức độ nguy hại của các loại nguồn phóng xạ được sử dụng và có các yêu cầu quản lý phù hợp đối với mỗi loại nguồn phóng xạ, Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) đã xây dựng hướng dẫn phân loại nguồn phóng xạ theo 5 mức khác nhau theo thứ tự mức độ nguy hại giảm dần, cao nhất là loại 1 và thấp nhất là loại 5. Việc phân loại này dựa trên tỷ số A/D, trong đó: A là hoạt độ tổng cộng của nguồn phóng xạ và D là hoạt độ đặc trưng của hạt nhân dùng làm nguồn phóng xạ. Trong Bảng dưới đây sẽ cho biết cách thức phân loại các nguồn phóng xạ theo mức độ nguy hiểm.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>
<p><strong>Loại nguồn</strong></p>
</td><td>
<p><strong>Hình thức sử dụng nguồn phóng xạ</strong></p>
</td><td>
<p><strong>A/D</strong></p>
</td></tr><tr><td>
<p>I</p>
</td><td>
<p>&#8211; Máy phát nhiệt điện sử dụng đồng vị phóng xạ<br>&#8211; Nguồn phóng xạ dùng cho cơ sở chiếu xạ công nghiệp<br>&#8211; Nguồn phóng xạ dùng trong thiết vị xạ trị từ xa<br>&#8211; Nguồn phóng xạ dùng trong dao mổ gamma</p>
</td><td>
<p>Từ 1000 trở lên</p>
</td></tr><tr><td>
<p>II</p>
</td><td>
<p>&#8211; Nguồn phóng xạ dùng trong chụp ảnh công nghiệp<br>&#8211; Nguồn phóng xạ dùng trong xạ trị áp sát liều cao và trung bình</p>
</td><td>
<p>Trong khoảng từ 10 đến 1000</p>
</td></tr><tr><td>
<p>III</p>
</td><td>
<p>&#8211; Thiết bị đo công nghiệp cố định sử dụng nguồn phóng xạ hoạt độ cao<br>&nbsp;&#8211; Thiết bị đo giếng khoan</p>
</td><td>
<p>Trong khoảng từ 1 đến 10</p>
</td></tr><tr><td>
<p>IV</p>
</td><td>
<p>&#8211; Thiết bị xạ trị áp sát liều thấp<br>&#8211; Thiết bị đo công nghiệp không sử dụng nguồn phóng xạ hoạt độ cao<br>&#8211; Thiết bị đo mật độ xương<br>&#8211; Thiết bị khử tĩnh điện</p>
</td><td>
<p>Từ 0,01 đến 1</p>
</td></tr><tr><td>
<p>V</p>
</td><td>
<p>&#8211; Thiết bị xạ trị áp sát liều thấp điều trị mắt<br>&#8211; Thiết bị huỳnh quang tia X<br>&#8211; Thiết bị bắt electron<br>&#8211; Nguồn phóng xạ sử dụng trong phổ kế Mossbauer<br>&#8211; Nguồn phóng xạ dùng để kiểm tra thiết bị chẩn đoán hình ảnh PET</p>
</td><td>
<p>Nhỏ hơn 0,01 hoặc hoạt độ A dưới mức miễn trừ</p>
</td></tr></tbody></table></figure>



<p>&nbsp;Mức độ nguy hại của nguồn phóng xạ như đã nói ở trên là tùy thuộc vào khoảng cách, thời gian tiếp xúc và cách thức mà các vật liệu làm nguồn phóng xạ này bị phát tán vào môi trường. &nbsp;Sau đây xin được đưa ra 2 trường hợp điển hình về các nguy cơ có thể gây ra tác hại cho con người của nguồn phóng xạ các loại khác nhau:</p>



<p><strong>1.1. Các nguy hại khi tiếp xúc gần các nguồn phóng xạ</strong><br><strong>&#8211; Nguồn loại I</strong>: Nguồn loại này cực kỳ nguy hiểm cho con người. Nguồn loại này nếu không được quản lý an toàn và bảo vệ an ninh sẽ gây tổn thương lâu dài cho con người cầm nó hay tiếp xúc với nó trong vài phút. Nguồn phóng xạ loại này có thể gây chết người nếu tiếp xúc trong khoảng vài phút đến một giờ.<br><strong>&#8211; Nguồn loại II</strong>: Nguồn loại này rất nguy hiểm cho con người. Nguồn loại này nếu không được quản lý an toàn và bảo vệ an ninh sẽ gây tổn thương lâu dài cho con người cầm nó hay tiếp xúc với nó trong thời gian ngắn từ vài phút đến vài giờ. Nguồn phóng xạ loại này có thể gây chết người nếu tiếp xúc trong khoảng vài giờ đến vài ngày.<br><strong>&#8211; Nguồn loại III</strong>: Nguồn loại này cũng nguy hiểm cho con người. Nguồn loại này nếu không được quản lý an toàn và bảo vệ an ninh sẽ gây tổn thương lâu dài cho con người cầm nó hay tiếp xúc với nó trong thời gian nhiều giờ. Nguồn phóng xạ loại này có thể gây chết người, tuy nhiên với xác suất rất thấp, nếu tiếp xúc trong khoảng thời gian từ vài ngày đến vài tuần.<br><strong>&#8211; Nguồn loại IV</strong>: Nguồn phóng lại loại này có xác suất thấp gây nguy hiểm cho con người. Xác suất thấp là nguồn phóng xạ loại này có thể gây tổn thương lâu dài cho con người. Tuy nhiên, nguồn phóng xạ loại này nếu không được quản lý an toàn và bảo vệ an ninh thì cũng có thể, mặc dù xác suất thấp, gây tổn thương tạm thời cho con người cầm nó hay tiếp xúc với nó trong thời gian nhiều giờ hay ở gần nó trong nhiều tuần.<br><strong>&#8211; Nguồn loại V</strong>: Phần lớn là không nguy hiểm cho con người. Ít khi có thể bị tổn thương bởi nguồn phóng xạ loại này.</p>



<p><strong>1.2. Các nguy hại khi vật liệu làm nguồn phóng xạ này bị phát tán vào môi trường do cháy hoặc nổ</strong><br><strong>&#8211; Nguồn loại I</strong>: Vật liệu làm nguồn phóng xạ loại này nếu bị phát tán, mặc dù với xác suất nhỏ, có thể làm tổn thương lâu dài hoặc đe dọa cuộc sống con người trong khu vực lân cận trực tiếp. Có rất ít hoặc không có rủi ro cho sức khỏe con người tức thì khi ở xa nguồn phát tán vài trăm mét, tuy nhiên khu vực ô nhiễm cần phải được tẩy xạ theo tiêu chuẩn quốc tế. Đối với các nguồn phóng xạ lớn thì khu vực tẩy xạ có thể đến hàng km<sup>2</sup>&nbsp;hoặc lớn hơn (tùy thuộc vào hoạt độ, loại hạt nhân phóng xạ, cách thức phát tán và thời tiết khu vực).<br><strong>&#8211; Nguồn loại II</strong>: Vật liệu làm nguồn phóng xạ loại này nếu bị phát tán, mặc dù với xác suất nhỏ, có thể làm tổn thương lâu dài hoặc đe dọa cuộc sống con người trong khu vực lân cận trực tiếp. Có rất ít hoặc không có rủi ro cho sức khỏe con người tức thì khi ở xa nguồn phát tán một trăm mét hoặc xa hơn, tuy nhiên khu vực ô nhiễm cần phải được tẩy xạ theo tiêu chuẩn quốc tế. Khu vực cần phải được tẩy xạ có thể không vượt quá một km<sup>2&nbsp;</sup>(tùy thuộc vào hoạt độ, loại hạt nhân phóng xạ, cách thức phát tán và thời tiết khu vực).<br><strong>&#8211; Nguồn loại III</strong>: Vật liệu làm nguồn phóng xạ loại này nếu bị phát tán, mặc dù với xác suất cực kỳ nhỏ, có thể làm tổn thương lâu dài hoặc đe dọa cuộc sống con người trong khu vực lân cận trực tiếp. Có rất ít hoặc không có rủi ro cho sức khỏe con người tức thì khi ở xa nguồn phát tán vài mét, tuy nhiên khu vực ô nhiễm cần phải được tẩy xạ theo tiêu chuẩn quốc tế. Khu vực cần phải được tẩy xạ có thể không vượt quá một phần nhỏ của km<sup>2&nbsp;</sup>(tùy thuộc vào hoạt độ, loại hạt nhân phóng xạ, cách thức phát tán và thời tiết khu vực).<br><strong>&#8211; Nguồn loại IV</strong>: Vật liệu làm nguồn phóng xạ loại này nếu bị phát tán không thể gây tổn thương lâu dài cho&nbsp; con người.<br><strong>&#8211; Nguồn loại V</strong>: Vật liệu làm nguồn phóng xạ loại này nếu bị phát tán không thể gây tổn thương lâu dài cho&nbsp; con người.<br>Với phân loại nguồn phóng xạ nêu trên của IAEA, có thể đánh giá được nguồn phóng xạ Co-60 bị mất vừa qua tại Nhà máy luyện phôi thép &#8211; Chi nhánh Công ty cổ phần thép Pomina trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là thuộc loại số mấy. Nguồn phóng xạ bị mất có hoạt độ 1,58 x 10­­<sup>-4</sup>&nbsp;TBq ~ 4,27 mCi tại thời điểm xác định năm 2010. Cục ATBXHN đã cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ số 301/GP-ATBXHN ngày 02/8/2012 cho phép Nhà máy sử dụng 05 nguồn phóng xạ Co-60. Hoạt độ hiện tại của nguồn phóng xạ bị mất ước tính khoảng 2,33 mCi. Đối với nguồn phóng xạ Co-60 thi Hoạt độ đặc trưng D = 3,0 x 10<sup>-2</sup>&nbsp;TBq, Hoạt độ tổng của nguồn phóng xạ bị mất năm 2010 là 1,58 x 10<sup>-4</sup>&nbsp;TBq. Do đó, tỷ số hoạt độ A/D = 0,52 x 10<sup>-2</sup>. Nếu theo phân loại dựa trên tỷ số A/D thì nó thuộc loại V. Tuy nhiên, theo loại ứng dụng thì có thể xếp nó vào loại IV, tức là nguồn phóng xạ sử dụng trong thiết bị đo công nghiệp với hoạt độ nhỏ. Do đó, mức độ nguy hại cao nhất của nó có thể tương đương với các nguồn phóng xạ loại IV:&nbsp;</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow"><p><strong><em>Nguồn phóng xạ loại này nếu không được quản lý an toàn và bảo vệ an ninh thì cũng có thể, mặc dù xác suất thấp, gây tổn thương tạm thời cho con người cầm nó hay tiếp xúc với nó trong thời gian nhiều giờ hay ở gần nó trong nhiều tuần; Vật liệu làm nguồn phóng xạ loại này nếu bị phát tán không thể gây tổn thương lâu dài cho&nbsp; con người</em></strong>.</p></blockquote>



<p><strong>II. Công tác quản lý an ninh nguồn phóng xạ ở Việt Nam</strong></p>



<p>Trong công tác quản lý an ninh nguồn phóng xạ, trước tiên phải đề cập đến&nbsp; hành lang pháp lý để quản lý trong lĩnh vực này. Trong thời gian qua chúng ta đã&nbsp; xây dựng tương đối đầy đủ các văn bản quy phạm để quản lý hoạt động này.<br>Tháng 6/2008, Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH đã được quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/1/2009 với 11 chương và 93 điều. Trong đó, điều 22, chương 3 quy định về đảm bảo an ninh nguồn phóng xạ. Trong đó quy định cơ bản về các biện pháp bảo vệ an ninh, trách nhiệm của các cơ sở sử dụng nguồn phóng xạ và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước. Đây chính là các tiền đề cơ bản, ban đầu để xây dựng một hệ thống văn bản quy định về an ninh nguồn phóng xạ.<br>Tiếp theo đó, một số văn bản cấp chính phủ và cấp Bộ đã được ban hành nhằm hướng dẫn thi hành các điều khoản liên quan bao gồm:<br>&#8211; Nghị định số 107/2013/NĐ-CP ngày 20/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.<br>-Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/07/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ &nbsp;“Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ”, với các điều khoản về đánh giá an ninh nguồn phóng xạ tại các cơ sở bức xạ khi cấp phép tiến hành công việc bức xạ.<br>&#8211; Thông tư số 19/2010/TT-BKHCN ngày 28/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ “Hướng dẫn thanh tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân” với các điều khoản về thanh tra an ninh nguồn phóng xạ trong quá trình thanh tra.<br>&#8211; Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ “Hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ” với các điều khoản về các biện pháp an ninh nhằm đảm bảo an ninh nguồn phóng xạ từ mức an ninh cao nhất (mức A) đến mức an ninh thấp nhất (mức D) trong sử dụng, lưu giữ và vận chuyển nguồn phóng xạ.<br>&#8211; Thông tư số 24/2010/TT-BKHCN ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ với các điều khoản về phân loại và phân nhóm nguồn phóng xạ theo yêu cầu về an ninh.<br>&#8211; Thông Tư 27/2014/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ&nbsp; ngày 10/10/2014 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2013/NĐ &#8211; CP ngày 20/9/2013 của Chính phủ về việc Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, với các điều khoản hướng dẫn về nội dung xử phạt vi phạm hành chính đối với an ninh nguồn phóng xạ.<br>Các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên đã quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức và của cơ quan pháp quy trong việc đảm bảo an ninh nguồn phóng xạ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, cũng như quy định chi tiết các hành vi và hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với an ninh nguồn phóng xạ.</p>



<p><em>* Hiện trạng đảm bảo an ninh nguồn phóng xạ tại Việt Nam</em></p>



<p>Hiện nay, tại Việt Nam có 24 cơ sở có sử dụng nguồn phóng xạ nhóm A (hoạt độ phóng xạ trên 1000 Ci) với các loại nguồn phóng xạ chủ yếu như: Co-60, Cs-137, Sr-90 v.v.. Các nguồn phóng xạ này chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu, chiếu xạ công nghiệp, xạ trị trong y tế (chiếu xạ máu/mô, xạ trị) hoặc được lưu giữ tại kho lưu giữ khi không còn nhu cầu sử dụng. Trong khuôn khổ Sáng kiến giảm thiểu nguy cơ bức xạ toàn cầu (Global Threat Reduction Initiative – GTRI) của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ (DOE), Cục ATBXHN đã hợp tác cùng Phòng Thí nghiệm Tây Bắc Thái Bình Dương (PNNL/NNSA) tham gia dự án BOA từ năm 2006. Dự án này đã trang bị hệ thống bảo đảm an ninh cho tất cả 24 cơ sở bức xạ có nguồn phóng xạ hoạt độ cao (trên 1000 Ci). Ngoài ra từ năm 2006, Cục ATBXHN đại diện Bộ KHCN cũng đã tham gia Dự án An ninh các nguồn phóng xạ khu vực (Regional Security of Radioactive Sources – RSRS). Đây là dự án do Tổ chức Khoa học và Công nghệ hạt nhân Úc (ANSTO – Austranian Nuclear Science and Technology Organization) chủ trì, có sự tham gia của Cơ quan Quản lý Quốc gia về an ninh hạt nhân Hoa Kỳ (NNSA – National Nuclear Safety Administration), thông qua Phòng Thí nghiệm Tây Bắc Thái Bình Dương (PNNL). Dự án này nằm trong khuôn khổ hoạt động của Hiệp hội an ninh nguồn phóng xạ khu vực Đông Nam Á (The South East Asia Regional Radiological Security Partnership &#8211; RRSP). Theo dự án này RSRS đã cung cấp và hỗ trợ Việt Nam thực hiện các hội thảo, khoá tập huấn, tham quan khoa học và đào tạo ngắn hạn về bảo đảm an ninh các nguồn phóng xạ, tư vấn soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</p>



<p>Tính cho đến nay 24 cơ sở&nbsp; bức xạ có nguồn phóng xạ hoạt độ cao (trên 1000 Ci) đã được trang bị hệ thống an ninh hiện đại, đã và đang xây dựng kế hoạch an ninh tại cơ sở (theo hướng dẫn của Cục ATBXHN năm 2008) nhằm đảm bảo quy trình vận hành hệ thống an ninh, chống lại sự xâm nhập trái phép, bảo vệ nguồn phóng xạ.<br>Ngoài ra, đối với mức an ninh B (các cơ sở có nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 10 và nhỏ hơn 1000) có 56 cơ sở chủ yếu là cơ sở NDT trong công nghiệp (cơ sở chụp ảnh phóng xạ) và cơ sở thăm dò giếng khoan với các loại nguồn như: Ir-192, Co-60, Cs-137, Se-75 v.v&#8230;</p>



<p>Nguồn phóng xạ được sử dụng trong các loại hình ứng dụng này cũng là đối tượng cần được quan tâm đặc biệt vì tính chất di chuyển nhiều, sử dụng trong các môi trường (công trường, nhà máy &#8230;) khó bảo đảm an ninh. Hiện tại Cục ATBXHN đang hợp tác với các cơ quan liên quan của Chính phủ Hàn quốc, với sự hỗ trợ của Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) triển khai dự án RADLOT nhằm bảo đảm an ninh cho các nguồn phóng xạ NDT. Hệ thống RADLOT (Radiation Source Location Tracking System) là một hệ thống cho phép giám sát theo thời gian thực những máy chụp ảnh phóng xạ NDT dùng nguồn phóng xạ. Hệ thống RADLOT có thể xác định vị trí và hành trình di chuyển các nguồn phóng xạ theo thời gian thực dựa trên các thông tin được định vị thu nhận từ tín hiệu vệ tinh (GPS) và mạng lưới viễn thông di động. Thông qua việc kiểm soát này cho phép cơ quan quản lý và các đơn vị sử dụng có các hành động tức thì đối phó với các hành động tiếp cận trái phép, trộm hoặt mất cắp, giúp tăng cường an toàn và an ninh đối với nguồn phóng xạ. Hiện nay, Dự án mới đang ở giai đoạn thảo luận phương thức triển khai. Tuy nhiên, nếu triển khai Dự án này thì phía Hàn Quốc cũng chỉ cung cấp cho Việt Nam 30 bộ thiết bị giám sát an ninh gắn với nguồn phóng xạ.</p>



<p>Sau khi xảy ra sự cố mất nguồn phóng xạ của Công ty APAVE tại thành phố Hồ Chí Minh tháng 9 năm 2014, Bộ KH&amp;CN đã chỉ đạo sửa đổi Thông tư 23/2010/TT-BKHCN&nbsp; về hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ. Theo đó, sẽ thiết lập Hệ thống giám sát an ninh nguồn phóng xạ cho các loại nguồn phóng xạ hoạt độ cao sử dụng di động như các nguồn dùng trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các hoạt động vận chuyển nguồn phóng xạ. Hiện tại, Thông tư sửa đổi đã được xin ý kiến các Bộ, ngành và địa phương và chuẩn bị ban hành trong tháng 4 năm 2015. Cục ATBXHN đã xây dựng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của Hệ thống giám sát an ninh nguồn phóng xạ và tháng 10 năm 2014 đã thông báo mời các đơn vị trong nước có khả năng cung cấp Hệ thống giám sát an ninh nguồn phóng xạ tham gia trình diễn sản phẩm. Hệ thống giám sát an ninh nguồn phóng xạ gồm hai phần chính là phần mềm quản lý gắn với hệ thống máy chủ của Cục ATBXHN và thiết bị giám sát an ninh gắn với nguồn phóng xạ của các cơ sở sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ. Hiện tại, 3 đơn vị ở trong nước có khả năng cung cấp Hệ thống giám sát an ninh nguồn phóng xạ, bao gồm: Viện Hóa học và Môi trường Quân đội; Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo vi mạch&nbsp; (ICDREC) thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, Việt Nam đã có thể tự sản xuất và cung cấp thiết bị cho Hệ thống giám sát an ninh nguồn phóng xạ và là nước đầu tiên trong khu vực Đông Nam Á triển khai thực hiện giám sát an ninh nguồn phóng xạ sử dụng di động. Sau khi Thông tư 23 sửa đổi có hiệu lực thì các tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép sử dụng các nguồn phóng xạ hoạt độ cao di động phải có thiết bị giám sát an ninh nguôn phóng xạ, còn đối với các cơ sở đã được cấp phép trước ngày Thông tư 23 sửa đổi có hiệu lực thi trong vòng 6 tháng phải có trách nhiệm lắp đặt thiết bị giám sát an ninh nguồn phóng xạ.<br>Như vậy, với việc triển khai Hệ thống giám sát an ninh nguồn phóng xạ trong năm 2015 theo quy định của Thông tư 23 sửa đổi thì về cơ bản các nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm cao thuộc loại I, loại II và loại III ở Việt Nam sẽ được quản lý bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định. Các nguồn phóng xạ loại IV và loại V ít nguy hại hơn thì các cơ sở vẫn phải tuân thủ các quy định quản lý để không xảy ra các hiện tượng mất cắp như một số trường hợp vừa qua đã xảy ra, gây bất an trong xã hội.</p>



<p><em>* Hoạt động quản lý nhà nước bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ</em></p>



<p>Hàng năm Cục ATBXHN ban hành giấy phép tiến hành công việc bức xạ, quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ; Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra trong đó bao gồm thanh tra an ninh nguồn phóng xạ tại cơ sở; thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ. Tiến hành kiểm tra định kỳ hệ thống an ninh tại các cơ sở có nguồn phóng xạ nhóm A.</p>



<p>Ngoài ra, công tác đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ của các cơ sở về an ninh nguồn phóng xạ cũng được Cục ATBXHN chú trọng. Cục ATBXHN cũng thường xuyên tổ chức các khóa học về bảo vệ thực thể và quản lý an ninh nguồn phóng xạ, thanh tra an ninh nguồn phóng xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân. Các khóa học ngoài việc cung cấp kiến thức cho học viên còn góp phần nâng cao nhận thức về an ninh nguồn phóng xạ, bảo vệ nguồn phóng xạ khỏi những hành vi vi phạm an ninh nguồn phóng xạ như trộm cắp, phá hoại, khủng bố…</p>



<p>Tóm lại, hiện nay công tác quản lý an ninh nguồn phóng xạ đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong những năm vừa qua đã từng xảy ra sự cố mất các nguồn phóng xạ và đã gây nên những ảnh hưởng nhất định đến tâm lý của người dân về công tác quản lý an ninh nguồn phóng xạ. Trách nhiệm đối với các sự cố mất an ninh nguồn phóng xạ vừa qua chủ yếu là do nhận thức, sự quan tâm và đầu tư còn thấp cho công tác bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ của các cơ sở sử dụng nguồn phóng xạ. Với sự phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ hiện nay ở nước ta thì việc quan tâm để bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ cần được tiếp tục được nâng cao, trước hết tại các cơ sở sử dụng nguồn phóng xạ và cần phải xây dựng văn hóa an toàn, văn hóa an ninh trong các tổ chức, cơ quan có liên quan.</p>



<p><strong>III. Dấu hiệu nhận biết phóng xạ</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Gioi-thieu-PMA-1.jpg" alt="" class="wp-image-1741" width="385" height="257" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Gioi-thieu-PMA-1.jpg 1000w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Gioi-thieu-PMA-1-300x200.jpg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Gioi-thieu-PMA-1-768x512.jpg 768w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Gioi-thieu-PMA-1-585x390.jpg 585w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Gioi-thieu-PMA-1-263x175.jpg 263w" sizes="(max-width: 385px) 100vw, 385px" /><figcaption><em>Hình 1: Biểu trưng cảnh báo nhận dạng nguồn phóng xạ do cơ quan IAEA quy định</em></figcaption></figure></div>



<p>Mặc dù có nhiều nguồn phóng xạ khác nhau nhưng tất cả các nguồn phóng xạ đều có biểu trưng cảnh báo là ba cánh quạt màu đen trên nền vàng bên trong hình tam giác. Đây là dấu hiệu nhận dạng riêng của nguồn phóng xạ mà Cơ quan Năng lượng Nguyên tử quốc tế quy định.<br>Sau một số sự cố, tai nạn gây chết người khi không nhận biết được dấu hiệu của nguồn phóng xạ nêu trên, Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) và Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đã triển khai dự án chung về việc xây dựng biểu trưng cảnh báo mới cho nguồn phóng xạ nhằm cảnh báo cho mọi người ở bất cứ đâu về các nguy hiểm có thể khi ở gần với nguồn phóng xạ lớn. Biểu trưng mới sẽ giúp để giảm thiểu các nguy cơ chết người và các tổn thương nguy hiểm không cần thiết do việc chiếu xạ ngẫu nhiên của các nguồn phóng xạ lớn. Nó không thay thế, mà chỉ là cảnh báo bổ sung cho Biểu trưng cảnh báo với 3 cánh quạt màu đen trên nền vàng nêu trên. Biểu trưng mới của cảnh báo phóng xạ như sau:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa.jpeg" alt="" class="wp-image-1906" width="328" height="272" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa.jpeg 717w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-300x249.jpeg 300w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Dau-hieu-canh-bao-buc-xa-585x485.jpeg 585w" sizes="(max-width: 328px) 100vw, 328px" /><figcaption><em>Hình 2: Biểu trưng cảnh báo bổ sung nhận dạng nguồn phóng xạ do cơ quan IAEA quy định</em></figcaption></figure></div>



<p>Biểu trưng mới này sẽ áp dụng đối với các nguồn phóng xạ loại I, loại II và loại III trong Bảng phân loại nêu trên của IAEA. Đây là các nguồn phóng xạ nguy hiểm có khả năng gây chết người hay các tổn thương nghiêm trọng, bao gồm các nguồn phóng xạ trong các thiết bị chiếu xạ công nghiệp, các nguồn phóng xạ trong các thiết bị xạ trị và các nguồn phóng xạ trong các thiết bị chụp ảnh công nghiệp. Biểu trưng này sẽ được gắn trên các thiết bị chứa nguồn phóng xạ như một cảnh báo không được tháo dỡ thiết bị này hoặc là không được đến gần nó. Nhiều nhà chế tạo nguồn phóng xạ trên thế giới đã có kế hoạch sử dụng biểu trưng này trên các nguồn phóng xạ lớn mới được sản xuất. IAEA cũng đã phát triển các chiến lược để áp dụng biểu trưng này cho các nguồn phóng xạ lớn hiện đã tồn tại trên thế giới. IAEA và ISO khuyến khích cộng đồng quốc tế nhanh chóng chấp thuận áp dụng biểu trưng này trong cảnh báo nguồn phóng xạ có mức nguy hiểm cao.<br>Việt Nam đã có tiêu chuẩn An toàn bức xạ 7468:2005 ISO 361:1975 – Dấu hiệu cơ bản về bức xạ ion hóa, xuất bản năm 2005. Tiêu chuẩn này quy định dấu hiệu dùng để báo hiệu sự tồn tại thực sự hoặc tiềm ẩn của bức xạ ion hóa và nhận biết đối tượng, thiết bị, vật liệu hoặc tổ hợp các vật liệu phát ra bức xạ ion hóa. Trong tiêu chuẩn này, bức xạ ion hóa bao gồm các tia gamma, tia X, các hạt anpha, beta, electron tốc độ cao, các hạt nơtron, proton và các hạt cơ bản khác, nhưng không bao gồm các sóng âm, sóng radio, ánh sáng vùng nhìn thấy, hồng ngoại, tử ngoại không được coi là bức xa ion hóa. Tiêu chuẩn này không quy định mức bức xạ cho dấu hiệu được sử dụng.<br>Dấu hiệu cơ bản báo hiệu bức xạ ion hóa hoặc vật liệu phóng xạ được thiết kế theo tỷ lệ mô tả như Hình 3:</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/da-hieu-canh-bao-qcvn.jpg" alt="" class="wp-image-1907" width="431" height="425" srcset="https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/da-hieu-canh-bao-qcvn.jpg 514w, https://phucminhanh.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/da-hieu-canh-bao-qcvn-300x296.jpg 300w" sizes="(max-width: 431px) 100vw, 431px" /><figcaption><em>Hình 3. Dấu hiệu cơ bản về bức xạ ion hóa</em></figcaption></figure></div>



<p>Cũng theo quy định của quốc tế, Việt Nam cũng có tiêu chuẩn An toàn bức xạ TCVN 8663:2011 ISO 21482:2007 – Cảnh báo bức xạ ion hóa, dấu hiệu bổ sung, xuất bản năm 2010. Trong đó quy định dấu hiệu để cảnh báo về sự tồn tại một mức nguy hiểm của bức xạ ion hóa từ nguồn phóng xạ kín có hoạt độ cao, có thể gây tử vong hoặc tổn thương nghiêm trọng nếu không cẩn trọng khi tiếp cận với nguồn. Dấu hiệu này không thay thế dấu hiệu cơ bản về bức xạ ion hóa quy định tại [TCVN 8092:2009 (ISO 7010: 2003), và ISO 361] mà bổ sung cho dấu hiệu đó thông qua việc cung cấp thông tin thêm về sự nguy hiểm liên quan tới nguồn và sự cần thiết phải tránh xa nguồn cho những người&nbsp; không biết hoặc chưa được đào tạo. Dấu hiệu cảnh báo bổ sung này tương tự như dấu hiệu đã được IAEA và ISO quy định (Hình 2).</p>



<hr class="wp-block-separator is-style-wide"/>



<h4 class="wp-block-heading"><strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color">CÔNG </span></strong><span class="has-inline-color has-luminous-vivid-orange-color"><strong>TY CP DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ VÀ ĐÀO TẠO PHÚC MINH ANH</strong> (PMA)</span> </h4>



<p>Hotline: <strong>0889718988</strong> – <strong>0973145129</strong></p>



<p>Email:&nbsp; phucminhanh68@gmail.com; info@phucminhanh.com.vn</p>
<p>Bài viết <a href="https://phucminhanh.com.vn/danh-gia-muc-do-nguy-hiem-cua-nguon-phong-xa/">Đánh Giá Mức Độ Nguy Hại Của Nguồn Phóng Xạ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phucminhanh.com.vn">Công ty Phúc Minh Anh (PMA)</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://phucminhanh.com.vn/danh-gia-muc-do-nguy-hiem-cua-nguon-phong-xa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
